HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN DUY CÔNG PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO... TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN DUY CÔNG
PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA - TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Phạm Hồng Luân
Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Đỗ Tiến Sỹ
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Nguyễn Hoài Nghĩa
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia TP
Hồ Chí Minh vào ngày 05 tháng 7 năm 2019
Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm :
1 TS Lê Hoài Long
2 TS Đỗ Tiến Sỹ
3 TS Trần Đức Học
4 TS Đinh Công Tịnh
5 TS Nguyễn Hoài Nghĩa
Xác nhận của Chủ Tịch Hội Đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành:
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : Nguyễn Duy Công
Ngày tháng năm sinh : 04/8/1985
Chuyên ngành : Quản Lý Xây Dựng
1 TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO (HỢP ĐỒNG BT) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xây dựng quy trình thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BT;
- Xác định, phân tích các yếu tố tác động đến thành công của dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng
Mã ngành: 60.58.03.02
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS.Đỗ Tiến Sỹ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận vãn này, lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy PGS.TS Phạm Hồng Luân đã định hướng, truyền đạt kỉnh nghiệm và hướng dẫn em trong quá trĩnh thực hiện luận văn
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả quý Thầy, Cô trong Bộ môn Thi công và Quản
lý Xây dựng, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chi Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích trong thời gian em học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn những người bạn đồng nghiệp đang công tác tại Ban Quản lỷ Khu đô thị Tây Bẳc, Ban Quản lỷ Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Khu Quản lý Giao thông đô thị số 1, Khu Quản lý Giao thong đô thị số 2 và các Công ty đã cung cấp nguồn
dữ liệu quan trọng, giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các quỷ Thầy, Cô Kính chúc quý Thầy, Cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!
TP.HỒ Chí Mình, ngày 10 thảng 6 năm 2019
Học viên
Nguyễn Duy Công
Trang 5TÓM TẮT
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính và đô thị có quy mô lớn nhất cả nước
Hạ tầng giao thông đô thị là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của Thành phố Tuy nhiên, nguồn vốn ngân sách và các nguồn có tính chất ngân sách chỉ đáp ứng một phần khá khiêm tốn
so với nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của Thành phố
Để giải quyết nhu cầu về vốn cho phát triển hạ tầng giao thông, chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh hy vọng sẽ huy động nguồn lực từ sự tham gia của tư nhân, thông qua kêu gọi các dự
án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), trong đó có hình thức Hợp đồng BT được kỳ vọng thu hút nguồn vốn lớn cho phát triển hạ tầng giao thông của Thành phố
Khi thực hiện bất kỳ một dự án, chúng ta luôn mong muốn dự án đạt được thành công đúng như mục tiêu đề ra Với nhận thức đó, mục đích nghiên cứu của học viên nhằm xác định, phân tích các yếu tố tác động đến sự thành công của dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả phân tích trên 110 bảng khảo sát hợp lệ từ những người có kinh nghiệm thực hiện dự án theo hình thức Hợp đồng BT chỉ ra 4 nhóm yếu tố (NN - Cơ chế,
chính sách của Nhà nước, NL - Năng lực của Nhà đầu tư, DA - Dự án thực hiện và dự án đối ứng, TT - Thị trường) tác động đến sự thành công của dự án
Kết quả nghiên cứu được học viên áp dụng vào một dự án điển hình đang triển khai thực tế theo hình thức BT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm tra lại kết quả nghiên cứu Dựa trên quy trình và những yếu tố mà nghiên cứu xác định được, Chính quyền Thành phố
Hồ Chí Minh và Nhà đầu tư có thêm một nguồn dữ liệu để tham khảo nhằm thu hút đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý đầu tư hiệu quả hơn Từ đó, giải quyết tốt hơn về nhu cầu vốn cho phát triển hạ tầng giao thông của Thành phố trong thời gian tới
Trang 6ABSTRACT
Ho Chi Minh City is a center of economy, finance and metropolitan which has a largest scale
in Vietnam The transportation infrastructure of metropolitan is an important factor for development of the City However, national budget and other sources of budget only meet a small part compared to capital demand of invesment development in the City’s infrastructure
In order to solve capital in transportation infrastructure development, Government of Ho Chi Minh will mobilize financial resources from private sector via investment projects following by Public Private Partnership (PPP), in which Build and Transfer Contract (BT) expects to attract large capitals for transportation infrastructure development of the City
When we implement in any project, we always expect the success of project following to purpose mentioned In term of concept, the purpose of research is to find out and analyze many elements to affact to investment project’s success by BT Contract in Ho Chi Minh City By analytical result in 110 valid surveys from many experience companies who execute BT Contract, there are four factors (NN - Structure, Policy of Government, NL - Capacity of investor, DA - executing project and corresponding project, TT - Market) affact to project’s success
The research’s result apply to a typical project which is actually deploying following by BT Contract in Ho Chi Minh City in order to test research’s result
Based on process and elements in this research, Government of Ho Chi Minh City and Investors has one more data source to refer to attract and implement investment, manage invesment
in the effectiveness From that point, we can solve capital demand with the most effective way in transportation infrastructure development of the City in the future
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn là do cá nhân tôi tự nghiên cứu và thực hiện Tôi xin cam đoan tất cả thông tin, trích dẫn trong nghiên cứu này là hoàn toàn chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Tất cả các số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nghiên cứu nào khác
TP.HỒ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019
Nguyễn Duy Công
Trang 8GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.1.1 Lý do chọn đề tài 4
2.1 Tổng quan 6
2.1.1 Khái quát về Dự án đầu tư 6
2.1.2 Các hình thức đầu tư 6
2.1.3 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên thế giới 7 2.1.4 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) ở Việt Nam 7
2.1.5 Các hình thức hợp đồng ppp 8
2.1.6 Thực hiện Đầu tư dự án theo BT 8
2.1.6.1 Phương thức thanh toán cho NĐT trong dự án BT 8
2.1.6.2 Dùng giá trị sử dụng đất, tài sản kết cấu hạ tầng trụ sở làm việc, để thanh toán dự án BT 9
2.1.6.3 Nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư dự ánBT ’ 9
2.2.1 Quy trình dự án theo hình thức BT tại TP Hồ Chí Minh 10
2.2.2 Một số dự án đã và đang đầu tư theo Hợp đồng BT tại TP - HCM: 11
2.2.2.2 Đầu tư dự án theo BT tại KĐT Tây Bắc : 14
2.2.3 Các nghiên cứu trước đây 39
CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 40
2.1 quy trình nghiên cứu (NC) 40
2.2 Công cụ nghiên cứu 41
2.3 Đi lấy số liệu 43
2.3.2 Cách thức lấy mẫu 43
2.3.3 Cách thức thiết kế và phân phối bảng câu hỏi 44
2.4.2 Trị trung bình 47
2.4.3 Phân tích EFA (Exploratory Factor Analysis): 48
3.4.4 Phân tích CFA (Confirmatory Factor Analysis) 49
2.5 Kết luận 51
Trang 9GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
3.1 Thu thập số liệu: 52
3.2 Thống kê mô tả 52
3.2.1 Thống kê kinh nghiệm của những người tham gia 52
3.2.2 Thống kê chuyên môn của đối tượng tham gia khảo sát 53
3.2.3 Loại hình tổ chức những người tham gia khảo sát đang công tác 54
3.2.4 Vị trí công tác của đối tượng 55
3.2.5 Quy mô dự án những người khảo sát tham gia 55
3.3 Phân tích các yếu ảnh hưởng ảnh hưởng đến thành công của dự án: 56
3.3.1 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha 56
3.3.2 Thống kê trung bình mức độ tác động của các yếu tố 61
3.3.4 kết quả Phân tích EFA 63
3.3.5 kết quả kiểm định thang đo bằng CFA 66
3.4 Kết luận 68
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO DỰ ÁN THỰC TẾ TẠI TP.HỒ CHÍ MINH 70
4.1 Giới thiệu tổng quan về Khu đô thị Tây Bắc (KĐT Tây Bắc) 70
4.2 Giới thiệu về Dự án đường dọc Kênh 8 72
4.2.2 Khái quát quá trình triển khai dự án đường dọc Kênh 8 77
4.2.3 Áp dụng mức ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến thành công của dự án đường dọc kênh số 8 80
4.2.3.1 Nhóm yếu tố về cơ chế chính sách nhà nước (Nhóm 1) 80
4.3 Kết luận 85
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 86
5.1 Kết luận 86
5.2 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 87
5.2.1 Hạn chế 87
5.2.2 Hướng phát triển nghiên cứu 87
5.3 Đề xuất giải pháp 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 10GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
PHỤ LỤC 91
PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 91
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’ALPHA 96
PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ EFA 99
PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ CFA 101
PHỤ LỤC 5 QUY TRÌNH ĐẦU TU Dự ÁN 103
PHỤ LỤC 6 TÔNG MỨC ĐẦU TU ĐUỜNG DỌC KÊNH SỐ 8 NĂM 2019 112
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 113
Trang 11GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các mô hình ppp trên thế giới 7
Bảng 2.1 Các công cụ nghiên cứu 41
Bảng 2.2 Bảng mức độ ý nghĩa của thang đo 45
Bảng 2.4 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình 50
Bảng 3.1 Thống kê kết quả 52
Bảng 3.2 Bảng Thống kê số năm làm việc 52
Bảng 3.3 Thống kê chuyên môn 53
Bảng 3.4 Thống kê loại hình tổ chức 54
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp vị trí đối tuợng tham gia 55
Bảng 3.6 Tổng hợp quy mô 55
Bảng 3.7 Kiểm tra thang đo 57
Bảng 3.8 Bảng nhóm yêu tố “Cơ chế, chính sách của Nhà nước” 57
Bảng 3.9 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 58
Bảng 3.10 Bảng kết của nhóm yêu tố “Năng lực của Nhà đầu tư” 58
Bảng 3.11 Kiểm tra thang đo 58
Bảng 15 Bảng kết quả kiểm định của nhóm yêu tố “Tác động từ dự án thực hiện và dự án đối ứng”: 59
Bảng 3.12 Kiểm tra độ tin cậy 59
Bảng 3.13 kết quả của nhóm yêu tố “Thị trường” 59
Bảng 3.14 Kiểm tra độ tin cậy 60
Bảng 3.15 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của 60
Bảng 3.16 Thống kê 61
Bảng 3.17 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 64
Bảng 3.18 Bảng phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 64
Bảng 3.19 Ket quả ma trận xoay 65
Bảng 3.20 Kết quả CFA cho thang đo 67
Trang 12GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
Bảng 4.1 Bảng so sánh thời gian thực hiện dự án theo quy định và thời gian thực hiện đường dọc kênh 8 78 Bảng 4.2 Thông tin chung 06 dự án BT 84
Trang 13GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Thống kê tỷ trọng các dự án triển khai theo BT 4
Hình 2.1 Quy trình đầu tu theo BT tại TP Hồ Chí Minh 10
Hình 2.2 Bản đồ vị trí 06 dụ án đuờng giao thông tại KĐT Tây Bắc theo BT 15
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình NC 41
Hình 3.1 Biểu đồ minh họa số năm công tác 53
Hình 3.2 Biểu đồ chuyên môn nguời khảo sát 54
Hình 3.3 loại hình tổ chức 54
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện 55
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện quy mô dụ án 56
Hình 3.6 Kết quả CFA (chuẩn hóa) 68
Hình 4.1 Vị trí KĐT Tây Bắc 71
Hình 4.2 Bản đồ QH chung KĐT Tây Bắc 72
Trang 14GVHD: PGS TS Phạm Hồng Luân LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Đặt vấn đề 1.1.1 Lý do chọn đề tài
Thảnh phỗ Hồ Chí Minh lả trung tầm kinh tỉ tài chính vả đỏ thị có quy mỏ lớn nhất
ca nước, với tốc độ đô thi hỏa và gia tăng dân số nhanh chóng trong thời gian qua đà dẫn đến tốc độ phát triển cơ sỡ hạ tảng kỳ thuật không theo kịp tốc độ phát triển cũa Thành phô, từ đỏ dẫn đên tình trạng ùn tắc giao thông, ngập nước, ô nhiễm môi trường
Tại hội nghị tổng kết tình hình triển khai thu hút vốn đầu tư phát triển hạ tẩng theo hình thức đỗi tác công tư của Sỡ Kể hoạch và Đầu tư Thành plió Hồ Chi Minh (sau đây gọi là Sở KH - ĐT) tô chức ngày 14 tháng 6 năm 2017 bèn cạiứi các dự án hoàn tât ký hợp đồng; hiện này Thảnh phố Hồ C11Í Minh có 130 dự án đang thực liiện theo hình
thức ppp với tổng mức đầu tư dự kiến là 380.947 tỳ đồng, trong đố đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT cỏ tới 94 dự án (chiếm tý trọng 73%) (Nguồn: Sở KH - ĐT - 2017)
BT BOT/BTO BTLZBLT BOO O&M
Hình 1.1 Thống kê tỷ trọng các dự án triển khai theo BT (Nguồn: Sở KH - ĐT)
Qua số liệu thống kế trên chủng ta thầy các dự án đang thực hiện theo hình thức ppp - Hợp đồng BT tại Thành Phố Hồ Chí Minh là rất lớn, chiếm 73% số lượng các dự án triên
khai theo hình tlìửc Hợp đồng dự án Tuy nhiên, qua thực tể triển khai các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT gặp rắt nhiều khó khăn ãnh hường đến thành công cũa việc đảu tư dự án như: quy trình thủ tục hành chính còn phức tạp, kéo dài: cơ chẻ chính sách
pháp luật cùa Nhà nước thay đôi liên tục; cỏng tác bồi thường giai phóng mặt bang để bàn giao đất trống cho nhà đần tư triển khai dự án còn gặp nhiều khó khăn, chậm tiến độ làm
ảnh hường đến tiến độ chung cùa dự án
Từ nhưng lý do trên, Đề tài: “PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH
Trang 15GVHD: POS TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG -
CHUYỂN GIAO (HỢP ĐỒNG BT) TẠI THÀNH PHỔ HỒ CHÍ MINH”, được học viên chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp
1.1.2 Xác định mục tiêu nghiên cứu
- Phản tích các yếu tổ ảnh hường đến thành công cũa dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT tại Thành phổ Hồ Chí Minh
- ứng dựng kết quả nghiên cứn vào một dự án điẻn hình đang đầu tư theo hìnli thức Hợp đảng BT tại Thành phố Hẻ Chí Minh
- Đề xưẩt các giái pháp vè đẩu nr dir án theo 11Ì1111 ĩlìức Hợp đảng BT tại Thành phó Hồ C11Í Minh nhầm nâng cao hiệu quả và thu hút nhà đầu tư các dự án theo Hợp đảng BT
1.1.3 Đối tuợug nghiên cứu
Các yếu tố anh hưởng đến thành còng cũa dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT tại ĩliấnlì phố Hồ Chí Minh
1.1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian dự kiến: từ tháng 6-2018 đến tháng 6-2019;
- Địa điểm: Thành phố Hồ Chỉ Minh;
1.1.5 .Tính khoa học cùa nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm thực tế về quân lý đầu tư dự án theo hình thửc BT tiến hành xảy dựng quy trinh, thủ ựic chi tiểt đảư tư dự án theo hình thức Hợp đổng BT
- Xác định phàn tích rõ cảc yểu tố ảnh hưởng đến thành cống của dự ản đầu tư theo
hìtili thức Hợp đồng BT
- ứng dụng kết quả nghiên cứu vào một dự án điên hình đang triển khai thực tế theo
hình thức họp đổng BT tại Thành phổ Hồ C11Í Minh
2.1 Tổng quan 2.1.1 Khái quát về Dự án đầu tư
“Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuẩt bỏ vốn trung và dài hạn đê tiến hànli cảc hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong klioảng thời gian xác địnir (Luật đầu tư sổ 67/2014/QH13, 2014, Diều 3)
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có lièn quan đển việc sử dụng vốn đẻ tiến hành hoạt động xây dựng đè xàỵ dựng mới sữa chửa, cài tạo cổng trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sân phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phỉ xác định, ơ giai đoạn chuẩn bị dự án đẩu tư xảy dựng, dự án được thẻ hiện thông qua Báo cảo nghiên cứu tiền khã thi đầu tư xây dựng Bảo cảo nghiên cứu kliã thi đau tư
xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỳ tliuật đầu tư xây dựng” (Luật Xây dựng số
Trang 16GVHD: PGS TS Phạm Hồng Luân LUẬN VĂN THẠC SĨ
50/2014/QH13, 2014, Điều 3)
2.1.2 Các hình thức đầu tư
Theo Luật ĐT số 67/2014/QH13 hoạt động đàu tư tại Việt Nam được chia thành các hình thức sau:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tể: trước khi thành lập tổ chức kinh tể, nhà đầu tư
nước ngoài phái có dự án đầu tư, thực hiện ĩhũ tục cap Giẫy chứng nhận đãng ký đẩu tư (giấy CNĐKĐT) và phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hừu vốn điều lệ và các điều kiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Nghị định
118/2015/NĐ-CP 2015, Điều 44)
- Đầu tư theo hình thức góp vản, mua cồ phần, phần vản góp vảo tồ chức kinh tế:
Hình thức đầu tư này được hiểu là nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đề thực hiện hoạt động đầu tư (Luật Đầu tư sổ Ố7/2014/QH13, 2014, Điều 24)
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: Đảy là hỉnh thức đẩu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh giừa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sàn phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế
- Đầu tư theo hình thức đôi tác công tư (hình thức hợp đồng PPP): là hình thức đầu
tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giừa cơ quan nhà nước có thâm quyền và nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án đè thực hiện, quản lỷ, vận hành dự án kểt cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ cồng (Luật Đầu tư sổ 67/2014/QH13, 2014, Điều 27
2.1.3 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên thế giới
Bảng 1.1 Các mô hình ppp trên thế giới
Trong đó:
B : Build (Xây dựng) O: Operate (Vận hành) M: Maintain (Bảo trì)
Trang 17GVHD: POS TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
M: Manage (Quả lý)
T: Transfer (Chuyển giao) JV: Joint Venture (Liên doanh) R: Remove (di dời)
O: Own (Sở hữu) L: Lease (Cho thuê)
D: Design (Thiết kế) F: Finance (Tài trợ)
C: Concession (Nhượng bán)
(Nguồn: Theo GS.TSKH Phạm Hồng Giang)
2.1.4 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) ở Việt Nam
Hiện nay Nghị định số Nghị định 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 về đầu
tư theo hình thửc đổi tác công tư (thay thế Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015)
“Đần tư theo hình thức đổi tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đông dự án giừa cơ quan nhà nước có thẳm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự ản để xây dựng, cài tạo5 vận hành, kinh doanh, quán lỷ công trình hạ tầng, cung cap dịch vụ công” (Nghị định 63/2018/NĐ-CP, 2018 Điều 3, khoăn 1)
2.1.5 Các hình thức hợp đồng ppp
- “Hợp đồng Xây dựng - K11111 doanh - Chuyển giao (hợp đồng BOT) là hợp đồng
được ký giữa cơ quan nhà nước có thầm quyển và nhà đầu tư doanh nghiệp dự án đê xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tự doanh nghiệp dự án được
quyên kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn nhà đầu tư doanh nghiệp dự án chuyến giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thầm quyền” (Nghị định 63/2018/ND-CP 2018, Điều 3:Khoan 3)
- “Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (hợp đồng BTO) là hợp đảng được
kỷ giừa cơ quan nhà nước có thầm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đẻ xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành còng trình, nhả đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao clio cơ quan nhà nước có thâm quyển và được quyền kinh doanh công trình đỏ trong một thời hạn nhắt định” (Nghị định 63/2018/NĐ-CP, 2018, Điều 3, Khoản 4)
- “Hợp đồng Xảy dựng - Chuyển giao (hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giừa cơ
quan nhà nước cỏ thâm quyên và nhà đau tư doanh nghiệp dự ản (nếu cỏ) đè xây dựng công
trình hạ tầng; sau khi hoàn thành cóng trinh, nhà đẩu tư chuyến giao cồng trìnli đỏ cho cơ quan nhà nước cỏ thâm quyền và được thanh toán băng quỹ đât, trụ sỡ làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng hoặc quyển kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ đẻ thực hiện Dự án khác” (Nghị định 63/2018/NĐ-CP, 2018, Điều 3, Khoản 5)
Trang 18GVHD: PGS TS Phạm Hồng Luân LUẬN VĂN THẠC SĨ
- “Hợp đảng Xảy dựng - Sỡ hìru - Kinh doanh (hợp đồng BOO) là liợp đồng được kỷ giữa cơ quan nhà nước có thâm quyền và nhà đầu tiĩ doanh nghiệp dự án đè xây dựng công
trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sỡ hừu và được quyền kinh doanh công trình ứong một thời hạn nhất định; hét thời hạn, nhà đẳu tư, doanh
nghiệp dự án chắm dirt hoạt động cùa dự án đầu tư theo quy định cùa pháp luật về đầu tư”
(Ngiìị định 63/2018/NĐ-CP, 2018, Điều 3, Khoản 6)
- “Hợp đồng Xảy dựng - Chuyền giao - Thuê dịch vụ (hợp đảng BTL) lả hợp đồng được kỹ giừa cơ quan nhà nước cỏ thảm quyền và Iihà đầu tư, doanh nghiệp dự án đê xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành cỏng trình, nhà đầu tư doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thấm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ
sờ vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhât định; cơ quan nhà nước cỏ thâm quyền ĩliuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự ản” (Nghị định 63/2018./NĐ-CP, 2018, Điều 3: Khoản 7)
2.1 $ Thực hiện Đầu tư dự án theo BT
2.1 $.1 Phương thức thanh toán cho NĐT trong dự án BT
“ Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất, trụ sờ làm việc, tài sàn kết cấu liạ tầng theo quy định của pháp luật về quan lý, SŨ dụng tài sàn còng; Nhượng quyền kinh doanh, khai thác còng trình, dịch vụ cho nhả đàu tư theo pháp luật chuyên ngành” (Nghị định 63/2018/NĐ-CP, 2018, Điều 34)
2.1.6.2 Dùng giá trị sử dụng đất, tài sản kết cấu hạ tầng trụ sở làm việc, để thanh toán dự án BT
“ Quỳ đất, trụ sỡ làm việc, tài sàn kết cấu hạ tầng dự kiển thanh toán cho nhà đầu tư được xác định và phê duyệt ưong báo cáo nghiên cửu khả thi, làm cơ sờ đè tô chức lựa chọn nhà đầu tư
Quy hoạch xây dựng tỹ lệ 1/2.000 hoặc 1/500 (nếu có) cũa quỳ đẩt dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư phải được lập vả phê duyệt theo quy định của pháp luật trước khi báo cáo nghiên cứu kliã thi được phê duyệt Trường hợp điều chinh quỵ hoạch dẫn đến thay đôi giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan nhà nước có thầm quyền và nhà đầu tư xác định lại giá trị tiền sữ dụng đất, tiền thuê đất đàm bào không thất thoát ngàn sách nhà nước, hài hòa lợi ích
nhà đẩu tư, người dản
Nguyên tắc xữ lý khi quy hoạch của quỳ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư điều chỉnh phải được quy định ưong hợp đồng dự án bao gồm nôi dung sau đày: Các trường hợp được phép điều chình quy hoạch; cam ket không làm phá vờ quy hoạch tóng thẻ của khu vực, địa phương khi điều chinh quy hoạch; cơ chê thương thào, đàm phán lại ưong trường họp điều
chinh quy hoạch làm thay đòi giá trị sữ dụng đất
2.1.6.3 Nhượng quyền kỉnh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư
dự án BT
“Phạm vi, thời hạn nhượng quyền kinh doanh, khai thác còng trình, dịch vụ cho nhà
Trang 19GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
đầu tư được xác định trên cơ sờ cân bãng lợi ích giừa Nhà nước và nhà đẩu tư
Phạm vi, thời hạn nhượng quyền kinh doanh, khai thác còng trình, dịch vụ cho nhà đầu tư xác định theo quy định được phè duyệt trong báo cáo nghiên cứu khã thi, làm cơ sỡ
đề tố chức lựa cliọn nhà đẩu tư
Thời điếm nhượng quyền kinh doanh, khai thác còng trình, dịch vụ cho nhà đầu tư được thực hiện theo thõa thuận tại họp đồng dự án
Việc thực hiện quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ của nhà đầu tư phải bão đàm kliông ãnh hường đển hoạt động cùa phần cõng trình thuộc về cơ quan nhà nước có thâm
quyẻn ữong trường hợp cùng khai thác” (Nghị định 63/2018/NĐ-CP, 2018, Đièu 36)
Trang 20GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
2.2.1 Quy trình dự án theo hình thức BT tại TP Hồ Chí Minh
Đề xuẩt Dự án (Nhóm A.B &C)
Ouvểt toán, chuvển eiao DA
Hình 1.2 Quy trình đầu tư theo BT tại TP Hồ Chí Minh (Nguồn: Sở KH-ĐT TP
UBNDTP duyệt ĐXĐA
ƯBND b/c cơ quan
cỏ thẩm quyền(theo Luật đau tu công) quyết định chú trương sử dụng vôn
NN trước kill duyệt
ĐXDA ịtểi đa 30
I UBND duyệt ĐXDA
Tồi đa 30 ngày
Trang 21• Điểm cuối: Nút giao C4 - Giao cắt giữa Đường vùng châu thổ
Đường ven hồ trung tâm (R2):
• Điểm đầu: Nút giao C1
• Điểm cuối: Nút giao C4
Đường ven sông Sài Gòn (R3):
• Điểm đầu: Nút giao C3 - Giao cắt với Đại lộ Vòng Cung
• Điểm cuối: Nút giao C4
Đường vùng châu thổ, đường châu thổ, đường ven sông - khu dân cư (R4):
• Đường vùng châu thổ:
■ Điểm đầu: Nút giao C4
■ Điểm cuối: Nút giao C5 - Giao cắt với đường Trục Bắc Nam
• Đường châu thổ:
■ Điểm đầu: Nút giao C5
■ Điểm cuối: Tiếp giáp với đường ven sông - khu dân cư
• Đường ven sông - Khu dân cư:
■ Điểm đầu: Tiếp giáp với đường châu thổ
■ Điểm cuối: Giao cắt giữa đường
Quy mô đầu tư
a) Khối lượng xây dựng chủ yếu:
Xây dựng mới Dự án 04 Tuyến đường giao thông chính Rl, R2, R3, R4, bao gồm:
• Đường đô thị (tổng chiều dài khoảng 11,9km)
• Cầu (10 cầu, trong đó có 2 cầu cạn, tổng chiều dài khoảng l,8km)
• Nút giao (6 nút chính và 76 nút giao nội bộ)
Trang 22Chiều rộng tiêu chuẩn (m)
RI Đại lộ Vòng Cung Đường chính khu vực,
L~3,0 w = 29,2
R3 Đường Ven sông
Sài Gòn
Đường khu vực, 50km/h L~3,0 w = 28,l
Vtk-R4
Đường Vùng châu thổ Đường Châu thổ Đường Ven sông - Khu dân cư
Đường khu vực, 50km/h L = 2,5
Vtk-w = 33,7 w= 11,6
w = 22,6
• Vỉa hè, triền lề, bó vỉa: Be mặt hè đường lát đá hoặc gạch terrazzo tùy theo tuyến đường
• Nút giao thông: Sử dụng nút giao đồng mức và điều khiển bằng đèn tín hiệu
• Kè bảo vệ các đoạn tuyến dọc sông: Kè đứng bằng cừ BTCT DƯL với tổng chiều dài khoảng 550m, gồm đoạn đi dọc rạch Cá Trê Lớn (tuyến R2) và đoạn dọc sông Sài Gòn (tuyến R3)
- Xử lý nền: gồm các phương án như sau:
• Bấc thấm kết hợp bơm hút chân không (PVDV)
•Cọc đất gia cố xi măng (DSMC)
• Sàn giảm tải sau mố cầu
- Hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật, cấp thoát nước, cáp điện, cáp thông tin, cây xanh, chiếu sáng, trạm dừng chờ xe buýt, thùng rác: xây dựng đồng bộ với 04 tuyến đường chính
- Tổng mức ĐT của dự án:
Trang 23GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
Trang 24GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
- Tổng vốn đầu tư của DA:
Bằng chữ: Tám ngàn hai trăm sáu mươi lãm tỷ một trăm năm mươi bảy triệu đồng
2.2.2.I Đầu tư dự án theo BT tại KĐT Tây Bắc :
Căn cự QĐ số 5754/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 cùa UBNDTP về việc phê duyệt
danh mục đầu tư theo hình thức BT, Kđt Tây Bắc có 06 dự án được duyệt gồm: đường dọc kènh 5, đường dọc kènh 7, đường dọc kẻnh 8? đường nội bộ nổi kènh 5 - kènh 7, đường Tam Tân và Nút giao cầu An Hạ
Trang 25GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
Hình 1.3 Bản đồ vị trí 06 dự án đường giao thông tại KĐT Tây Bẳc theo BT
- Đường dọc kênh 5
1/ Tên DA: XD đường dọc kênh 5 thuộc KĐT Tây Bắc
2/ Quy mô dự án:
- Hạng mục đường:
+ Theo quy hoạch chi tiết 1/5000 thì tuyến đường D7 được quy hoạch là đường giao
thông chính đối ngoại của KĐT Tây Bắc Đường D7 được xác định là đường chính khu
vực, cấp đường là đường cấp khu vực, vận tốc thiết kế 60km/h Tương ứng với, đường
D7 được xác định là đường phố khu vực (đường phố gom) Các thông số kỹ thuật về bề rộng mặt đường, vỉa hè, dải an toàn, siêu cao, nằm, sẽ đảm bảo quy định trong QCVN
07:2010/BXD với loại đường tương ứng;
+Đường D7 được xác định cấp công trình theo từng hạng mục như sau:
• Phần đường: cấp II;
• Phần thoát nước mưa: cấp ni;
• Phần thoát nước thải: cấp III;
• Phần mục cầu: cấp IV;
• Hạng mục cấp nước: cấp III;
• Hạng mục cây xanh: cấp III;
Trang 26+ Mặt cắt ngang đường rộng 60m chạy suốt tuyến từ kênh Thầy Cai đến QL22;
+ Đoạn từ kênh Thầy Cai đến kênh Đông, dài 960m (từ km 0+00 đến km 0+960) nền đường được xử lý bằng cọc giếng cát dài 20m, d=30cm Được bố trí hình tam giác, khoảng cách giếng 1.5m
- Hạng mục cầu vượt kênh Đông: Xây dựng cầu vượt qua kênh Đông đảm bảo g, sử dụng bình thường của kênh Đông
- Hạng mục kè dọc theo kênh số 5: Xây dựng kè dọc theo 02 bờ kênh số 5 hiện hữu
và suốt tuyến kênh dọc đường đường D7, đảm bảo bề rộng mặt cắt ngang mặt kênh là 10m
và khả năng thoát nước lưu vực của kênh 5 hiện hữu
- Phần thoát nước mưa: XD hệ thống kênh dọc theo trục đường D7 và hệ thống cống ngang thu nước mặt đường đấu nối vào tuyến kênh này Tại các vị trí tuyến kênh giao với đường ngang thì bố trí các tuyến cống hộp đi bên dưới đường
- Hạng mục thoát nước thải: XD cống thoát nước thải 1*400, 1*1000, I>1500 dẫn nước thải từ phía đoạn giao giữa đường D7 và đường QL22 về trạm xử lý nước thải số 02 tại lý trình Km 0+470
- Hạng mục cấp nước: XD ống cấp nước 1*300,1*350, 1*400,1*500,1*1200 dẫn nước đi dọc theo trục đường D7 cung cấp nước khu vực hai bên đường
- Hạng mục cấp điện:
+ Xây dựng phần chiếu sáng đường D7;
+ Xây dựng hệ thống cấp điện trung thế ngầm và một số các trạm biến thế dọc theo tuyến đường D7 cung cấp cho điện cho D7;
+ Hạng mục cây xanh: trồng cây xanh dọc theo vỉa hè, kênh của đường D7
4/ Đặc điểm thủy văn của dự án
Theo kết quả khảo sát địa chất ở thời điểm giữa tháng 11/2007, mực nước dưới đất được quan sát tại các vị trí hố khoan như sau:
+ Tại HK3: mực nước xuất hiện cách miệng hố khoan 1.4m, mực nước ổn định sau khi khoan cách miệng hố 1,2m;
+ Tại HK6: mực nước xuất hiện cách miệng hố khoan 0.5m, mực nước ổn định sau khi khoan cách miệng hố 0.3m;
Trang 27GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
+ Tại HK7: mực nước xuất hiện cách miệng hố khoan 0.4m, mực nước ổn định sau khi khoan cách miệng hố 0.3m;
+ HK4 và HK5 ngập nước
Các số liệu thủy văn cho thấy chế độ thủy văn khu vực có ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế và thi công của công trình
5/ Các quy hoạch Hên quan của dự án
Đường D7 là một tuyến đường giao thông chính đối ngoại của khu đô thị Ngòai mối quan hệ về mặt giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên đường D7 đều là một trong những công trình chính trong tổng thể của khu quy hoạch như:
hạ he để phục vụ cho khu vực
- Hệ thống cấp nước: các tuyến ống cấp nước chính I>300, I>350, M00, I>500, I>1200 đi dọc theo đường D7 và rẽ nhánh cung cấp nước cho khu vực hai bên đường thông qua các đường ống nhánh có tiết diện nhỏ hơn
- Hệ thống thoát nước mưa: tuyến kênh thoát nước chạy dọc theo tuyến đường là tuyến thoát nước chính truyền tải lượng nước mưa của khu vực rộng lớn hơn 300ha dọc theo tuyến đường D7
Trang 28GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
Hệ thông thoát nước thải: tuyên công í51000, í51500 là tuyên ông chính dân nước thải
về trạm xử lý sốl đặt bên đường D7, dọc hai bên tuyến có nhiều đường ống nước thải đấu nối vào tuyến cống chính trên Ngoài ra là tuyến ống I>400 thu nước dọc tuyến từ đường QL22 đấu nối vào tuyến cống chính ĩ* 1000
7/ Mặt cắt ngang: (5 + 16 + 4+10 + 4 +16 + 5) = 60m
8/ Diện tích sử dụng đất: 2.975 X 60 = 178.500 m2 (17,85 ha)
9/ Tổng mức đầu tư: 752.948.965.044 đồng
1/ Tên dự án: đường dọc kênh 7
2/ Cơ quan chủ quản: BQL Khu ĐT Tây Bắc
3/ Mục tiêu ĐTXD:
Xâỵ dựng tuyến đường nối kết từ QL 22 đến trục đường Tam Tân ven kênh Thầy Cai Hiện nay khu vực được quy hoạch thành KĐT Tây Bắc là vùng đất vườn gò xen lẫn đất ruộng trũng, dân cư thưa thớt, toàn bộ khu vực chưa phát triển hệ thống đường giao thông
và nếu có thì cũng là các trục đường tự phát không theo bất kỳ ý đồ quy hoạch nào Để hình thành KĐT Tây Bắc trước hết phải hình thành Hiện nay các nhà đầu tư đang đăng ký khai thác một số khu vực như : sân gôn, trường đại học, nhà máy lọc nước kênh Đôn Tuy nhiên xét về yếu tố kinh tế, không nên cùng một lúc xây dựng toàn bộ mạng lưới đường mà cần chọn lọc các tuyến đường có thể phát triển các khu vực cần đầu tư trước, sau đó sẽ từng bứơc xây dựng các tuyến đường còn lại
Tuyến đường dọc k 7 được nối từ QL22 vào KĐT Tây Bắc ngoài chức năng là đường
đô thị tương lai, trước mắt được ưu tiên được đãng ký xây dựng sau : khu sân goft, khu vực nhà máy nước kênh Đông, khu vực trường Đại học Mê Kông Do vậy đường dọc k 7 và các bước đầu tư
5/ Địa điểm: KĐT Tây Bắc
Trang 29GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
+ Đoạn từ Quốc Lộ 22 đến Kênh Đông : lộ giới 40m
+ Đoạn từ Kênh Đông đến Tam Tân : lộ giới 50m(kênh số 7 rộng 10m ở giữa)
7/ Mặt cắt ngang và trắc dọc tuyến thiết kế:
* Tính toán số làn xe: từ kết quả số liệu đếm xe thực tế, tư vấn tính toán số làn xe thiết
ke trong tương lai (20 năm) là 6 làn xe cho 2 chiều lưu thông => phù hợp với QH được
duyệt của KĐT Tây Bắc (chỉ tiết tính toán xem thêm trong phụ lục bảng tính )
a/ Đoan từ OL22 đến kênh Đông :
Tuyến đường chạy từ QL22 đến kênh Đông bề rộng bố trí như sau
Thông số mặt cẳt ngang đường đoạn từ QL22 đến Kênh Đông
Phân tích cấu tạo bề rộng mặt đường như sau:
- Le đường rộng 5m mỗi bên dọc tuyến
- Mặt đường rộng 13,5m = 0,5m dãy an toàn sát với triền lề + 2,5m làn xe đậu sát lề
đường kết hợp làn đỗ xe buýt + 3,5m làn xe hai bánh + 3,5m X 2 làn xe ô tô + 0,5m
dãy an toàn sát với dãy phân cách cây xanh
b/ Đoạn từ kênh Đông đến đường Tam Tân:
Tại kênh 7 đường được phân làm 2 nhánh, mỗi nhnh 1 chiều, bề rộng phân bố như sau
Thông số mặt cắt ngang đường đoạn từ Kênh Đông đến Tam Tân
Trang 30Phân tích cấu tạo bề rộng mặt đường như sau:
- Lề đường rộng 4.5m mỗi bên dọc tuyến
- Mặt đường rộng 1 lm = 3,5m làn xe sát lề đường dành cho xe 2 bánh kết hợp làn đỗ
xe buýt + 3,5m X 2 làn xe ô tô Không cấu tạo dãy an toàn 0,5m vì bố trí lề ổn định kênh với đá vỉa thấp
- 4.5m lề ổn định kênh : trồng cây xanh thảm cỏ tạo cảnh quan, đây cũng là phần dự trữ để tạo thành đường quẹo vào các cầu qua kênh 7 nếu có xây dựng sau này
Trắc dọc tuyến
c/ Trắc dọc thiết kế
+ Đoan từ OL22 đến kênh Đông - dài 1395.98m :
Cao độ tự nhiên tại QL22 = +10,64m, cao độ tự nhiên tại bờ kênh Đông = +3,2m Hệ thống độ dốc tự nhiên này rất thích hợp để tổ chức 1 trắc dọc tuyến về thoát nước tự nhiên Tổ chức tuyến có độ dốc dọc từ QL22 giảm dần về kênh đông với các độ dốc sau :
Thông số mặt cắt dọc đường đoạn từ Kênh Đông đến Tam Tân
Trang 31GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
Đây là đoạn qua ruộng trũng, có các đặc trưng sau :
- Cao độ tự nhiên mặt ruộng bình quân +0,65m
- Địa chất trên đoạn này khá yếu tại lỗ khoan số 1 chiều sâu đất yếu =15,3m, tại lỗ khoan số 2 = 5,5m Với chiều sâu này cần dự trữ một độ nén lún do cố kết nhất định (xãy ra mạnh trong thời gian vài năm đầu sau khi xây dựng)
- Theo xác định chiều cao đắp tối thiểu của đê bao là +2,3m
=> Kết hợp các yếu tố nêu trên, đường dọc kênh 7 sẽ được thiết kế để mép bờ kênh có cao độ tối thiểu là +2,3m
- Đoạn từ Quốc lộ 22 đến kênh Đông: dài 1,400m
(5 + 0,5 + 13 + 0,5 + 2 + 0,5 +13 + 0,5 + 5) = 40m
- Đoạn từ kênh Đông đến đường Tam Tân: dài 2.760m
(5 + 11+4 + 10 + 4+11 + 5) = 50m
8/ Địa hình, thủy văn vực dự án
Địa hình khu vực tuyến:
cư thưa thớt chủ yếu là tập trung ven 2 bờ kênh số 7, phần còn lại là ruộng lúa Ven kênh số
7 có 2 đường đê bao được sử dụng là đường giao thông nông thôn, loại đường đất có bề rộng mặt đường từ 4m đến 6m, cao độ mặt đường từ +lm đến +l,6m
Khí tượng:
- Lượng bốc hơi năm tương đối cao, đạt 1.642mm
- Độ ẩm không khí biến thiên tỷ lệ nghịch với nhiệt độ, đạt cao nhất trong các tháng mùa mưa và thấp hơn vào các tháng mùa khô Độ ẩm bình quân nhiều năm đạt 77,2%
- SỐ giờ có ánh nắng mặt trời là 2.580 giờ, chiếm khoảng 29% thời gian trong 1 năm
Thủy văn:
Hệ thống kênh rạch trong khu Đô thị Tây Bắc bao gồm 3 con kênh lớn là : kênh Thầy Cai ở ranh phía Tây Nam, kênh An Hạ ở ranh phía Đông Nam, kênh Đông ở phía Đông
Trang 32GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
Bắc Bên cạnh đó còn 14 kênh khác bắt đầu từ vị trí sát kênh Đông chảy ra kênh Thầy Cai
Hệ thống kênh rạch này của các sông Sài Gòn và sông Vàm cỏ Đông thông các nhánh rạch Tra và rạch Trảng Bàng vào kênh Thầy Cai
Theo số liệu quan trắc tại trạm An Phú, sông Sài Gòn có mục nuớc đuợc thống kê nhu sau:
5 z
rpA A
Max 1.55 1.48 1.45 1.4 1.36 1.31 1.28 1.22 Min -1.58 -1.82 -1.93
2.09 2.23 2.34 2.42 2.5
Số liệu điều tra mục nuớc cao nhất tại khu vục ngã ba sông An Hạ và sông Sài Gòn năm 1952 là +l,8m Tuy nhiên các năm sau đó mục nuớc cao nhất chỉ xấp xỉ +l,45m đến +l,47m Với tình hình nuớc lũ và chế độ chảy dọc theo khu vục dọc theo kênh Thầy Cai và kênh An Hạ, dụ án xác định chiều cao tối thiểu của đê cho vùng ngập ở phía Nam (nơi có cao độ tự nhiên nhỏ hơn +2m) sẽ là +2,5m (2m + 10% vì lý do đô thị hoá và giảm nơi trữ nuớc, cộng thêm 15% chiều cao an toàn phía trên mặt nuớc)
Địa tầng nhu sau:
- Lớp I: Bùn sét lẫn ít xác thục vật bán phân hủy, màu xám đen, xám vàng, trạng thái chảy Mức độ nén lún mạnh, cuờng độ chịu tải rất thấp, có bề dày từ 5.90m đến 8.60m Lớp này không xuất hiện ở: HKĐ 3 và HKĐ 4
- Lớp la: Bùn sét lẫn nhiều xác thực vật bán phân hũy, màu xám đen, trạng thái chảy Mức độ nén lún mạnh, cường độ chịu tải rất thấp, bề dày khoản 7.90m Lớp này xuất hiện
ở hố khoan HKĐ 1
- Lớp II: Sét lẫn cát, sạn laterite, màu xám vàng, xám trắng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng Mức độ nén lún trung bình, cường độ chịu tải thấp có bề dày từ 6.70m-8.60m Lớp này chỉ xuất hiện ở HKĐ 3 và HKĐ 4
- Lớp Ha: Sét pha vàng, vàng nâu, có bề dày 6.60m Lớp này chỉ xuất hiện ỞHKĐ2
- Lớp Ilb: Mức độ nén lún trung bình, cường độ chịu tải rất thấp, bề dày chưa xác định được vì đáy hố khoan còn nằm trong lớp này Lớp nầy chỉ xuất hiện ở HKĐ 2
- Lớp III: Cát pha, màu xám trắng, nâu đỏ có nơi lẫn nhiều sỏi thạch anh (HKĐ 4), trạng thái dẻo Mức độ nén lún trung bình, cường độ chịu tải trung bình, có bề dày từ 2.0m-4.0m Lớp này chỉ xuất hiện ở HKĐ 3 và HKĐ 4
- Lớp IV: Cát màu vàng, xám trắng, trạng thái chặt vừa Cường độ chịu tải trung bình, bề dày chưa xác định được vì đáy hố khoan còn nằm trong lớp này Lớp này không xuất hiện ở HKĐ 1 và HKĐ 2
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CÁC CHỈ TIÊU
Trang 33GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
CÁC CHỈ TIÊU Cơ LÝ ĐƠN VỊ
Trang 34- Đường dọc kênh 8:
1/ Tên dự án: XD đường dọc k 8 thuộc KĐT Tây Bắc
2/ Cơ quan chủ quản: BQL Khu ĐT Tây Bắc
Trang 35GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
3/ Sụ cần thiết đầu tu đuờng k8
Đuờng dọc k 8 là một tuyến đuờng ưu tiên của khu đơ thị Ty Bắc Khi hoàn tất sẽ
có chức năng làm trục xương sống cho khu vực đô thị mở rộng trong tương lai Con đường này sẽ rất quan trọng cũng như phát triển đô thị
Theo quan điểm giao thông, tuyến đường này sẽ chuyển hướng luồng giao thông từ
Củ Chi sang tỉnh Long An
4/ Phạm vi nghiên cứu:
- Điểm đầu: Km0+100 nút giao với đường Tam Tân dọc kênh Thầy Cai
- Điểm cuổi: Km4+338.15, khoảng Kml8+650 khoảng 1.3km về phía Hóc Môn
- Tổng chiều dài tuyến khoảng 4,2Km
Sơ lược về hiện trạng tuyến đường số 8:
- Đoạn từ đường Tam Tân đến kênh Đông (Kênh N46): Từ đường Tam Tân tuyến
gồm hai nhánh đi cặp 2 bên kênh số 8 hiện hữu ( Kênh 12-1), dài khoảng 2,6Km Đường đường tạm hai bên được sử dụng từ đất nạo vét kênh đắp lên, chiều rộng mặt đường từ (3+4)m, mặt đường nhánh bên trái có gia cố (10+15)cm sỏi đỏ, mép đường cách mép Kênh khoảng 3.5m Khi xây dựng đường mới thì hệ thống đường cũ này không thể tận dụng được
- Từ kênh N46 đến Quắc lộ 22: Vượt kênh N46 tuyến chuyển hướng trái, tuyến băng
qua cánh đồng tới điểm cuối tuyến tại QL22 (Kml8+650_ giao đường quy hoạch 40m vào trung tâm huyện Củ Chi), chiều dài đoạn khoảng 1.6Km Dân cư chỉ tập trung đông đúc ở khu vực cuối tuyến, giáp với Q122 Nhìn vào bản đồ khu vực đoạn này cơ bản đi giữa đường tụ thủy
+Hỉện trạng thoát nước : Nước từ cánh đồng thoát ra Kênh 8 bằng cống tiêu thủy lợi
(dưới Kênh N46) 2F125 thoát ra Kênh 8 và sau đó chảy ra kênh Thầy Cai
5/ Địa điểm triển khai dự án: KĐT Tây Bắc thành phố
6/ Chiều dài tuyến: 4.238,15 m
Trang 36Với các khống chế bình đồ như trên như trên, vị trí góc chuyển hướng được chọn tại
vị trí chân dốc đường từ cầu vượt kênh N46 xuống:
- Cao độ tim mặt cầu vượt kênh N46 : +4,43m
- Cao độ giao với Quốc lộ 22 : +8,05m
Cao độ tim đường theo quy hoạch :
Từ đường Tam Tân đến kênh N46 : Hnún+2.20m;
Từ kênh N46 đến cuối tuyến Hmin=+2.30m
Cao độ vai đuờng tính toán theo điều kiện mục nuớc tần suất:
Trang 37GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
H min = ĨỈ2% + 0,5m = 1,60 + 0,5 = +2,10m
Cao độ mặt đuờng tính toán theo điều kiện đáy kết cấu áo đuờng:
Hmin — Hthường xuyên + Háo đường + 0.3m = 0.8 + 0.62 + 0.3 = +1.90m
Trong đó: Hmin - cao độ tại vị trí thấp nhất của mặt đuờng
Từ các cao độ khống chế tính toán nêu trên, kiến nghị chọn các cao độ khống che của đuờng đỏ nhu sau:
- Từ đuờng Tam Tân đến kênh N46 : Hmin=+2.20m;
- Cầu vuợt kênh N46 (mép): H=+4.43m ( chỉ tiết xem thêm ở hồ sơ TKCS)
- Từ Kênh N46 đến Quốc lộ 22:
+ Hmin =2.30m, dốc dọc Imin =0.3%
+ Giao QL22, H= 8.69m
Ghi chứ Tại vị trí giao với kênh N46, do đây là kênh đẳp nổi trên địa hình trũng, Tu vấn
đã nghiên cứu phuơng án hạ thấp mặt kênh dẫn nuớc bằng cống xi_phông Tuy nhiên kênh N46 có độ dốc dọc nhỏ, luợng tổn thất lớn nên phuơng án này không khả thi chỉ còn phuơng án duy nhất là sử dụng cầu vuợt kênh.(chi tiết xem thêm phần cầu)
Kiến nghị phạm vỉ, phân đoạn tuyến thiết kế
- Đoạn Kđoạn dọc kênh 8 hiện hữu): từ Km0+100 4- Km2+438.87,
L=2338.87m
- Đoạn 2 (Cầu vuạt kênh N46 và đường đầu cầu): Km2+438.87-? Km3+111.82, L=672.95m
- Đoan 3: từ Km3+111.82 4- Km4+4338.15, chiều dài L=1226.33m Tổng
chiều dài tuyến: L =4238.15m
Mặt cắt ngang
Số làn xe
Nguyên tắc thiết kế :
- Đáp ứng được chức năng của tuyến đường và nhu cầu xe chạy
* Tính toán số làn xe: từ kết quả số liệu đếm xe thực tế, tư vấn tính toán số làn
xe thiết kế trong tương lai (20 năm) là 6 làn xe cho 2 chiều lưu thông => phù hợp với QH chung được duyệt của KĐT Tây Bắc (chi tiết tính toán xem thêm trong phụ lục bảng tính)
Như vậy theo tính toán, số làn xe phù hợp với quy hoạch được phê duyệt Chiều rộng mặt cắt ngang
Trang 38GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
- Chiều rộng làn xe cơ giới : 21àn x3.5m x2bên = 14 Om
- Chiều rộng làn hỗn hợp : 3.Om X 2 bên = 6 Om
- Chiều rộng vỉa hè trong : 4.5m X 2bên = 9 Om
- Chiều rộng vỉa hè ngoài : 4.5m X 2bên = 9 Om
Theo quy hoạch bề rộng vỉa h trong 4.Om, vỉa h ngồi 5.Om Theo Quy
chuẩn 07:2010/BXD, thì yu cầu tối thiểu bề rơng vỉa h ứng với cấp đường là 4.5m Đe
phù hợp với Quy chuẩn, kiến nghị điều chỉnh vỉa hè trong và ngoài đều 4.5m
Kết cấu áo đường
Theo ý kiến của Ban QLDA, Kết cấu mặt đường dự kiến sử dụng loại cấp cao Al Với loại mặt đường này có thể sử dụng:
Trong 2 dạng mặt đường nêu trên, kết cấu mặt đường Bê tông Xi măng đắt hơn, chỉ phù hợp với những đoạn đường ngập nước, đường chuyên dụng, hạn che dùng cho
đường trục đô thị bởi tiếng ồn Vì vậy mặt đường dùng cho tuyến đường này kiến nghị
sử dụng mặt đường.(Điều này cũng phù hợp với các tuyến đường lân cận trong khu
vực)
Với các loại kết cấu trên, lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng được dùng cho các đường chuyên dùng, tải trọng lớn và giá thành cao Do đó, chỉ xem xét 2 phương
án còn lại Ưu nhược điểm của cc kết cấu mĩng cịn lại như sau:
- Với các lớp đá dăm tiêu chuẩn: cường độ cao hơn cấp phối đá dăm (với cùng 1 chiều dy), gi thành rẻ hơ
Xử lý nền đường
Theo số liệu địa chất tuyến Địa chất tuyến chia làm 2 đoạn rõ rệt:
Trang 39GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân LUẬN VÃN THẠC Sĩ
HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124
- Từ đầu đến kênh N46: địa tầng có lớp bùn yếu dày từ (10-r20)m; Với tính chất tuyến đuờng cần phải xử lý nền đuờng để đảm bảo độ lún yêu cầu
- Đoạn còn lại từ Kênh N46 đến Q122: địa chất tuyến tốt, không cần phải xử lý Giải pháp xử lý nền đuờng: hiện nay có rất nhiều giải pháp xử lý nền đuờng đuợc sử dụng khi làm đuờng với nền đất yếu Tùy tính chất, yếu tố kinh tế kỹ thuật và đặc điểm vật liệu địa phuơng để có giải pháp phù hợp Các giải pháp xử lý nền có thể nhu sau:
- Cọc đất gia cố xi măng: Với giải pháp này thời gian xử lý nền rất nhanh Tuy nhiên giá thành rất đắt;
- Thời gian cố kết rất nhanh chỉ vài tháng Tuy nhiên giá thành rất đắt;
- Giếng cát: với phuơng án này thời gian gia tải cũng tuơng đuơng với phuơng
án bấc thấm, giá thành tuy có đắt hơn Tuy nhiên, hiện nay cát tiêu chuẩn dùng cho giếng cát khan hiến
- Bấc thấm kết hợp gia tải: Phuong án này thông dụng hơn cả do giá thành rẻ
Lụa chọn phuơng án: Nhu các phân tích ở trên, phuơng án lụa chọn kiến nghị là Bấc thẩm kết hợp gia tảỉ
- Dự án XD đường nối kênh 5-7
1/ Tên dụ án: XD đuờng nối kênh 5-7 thuộc KĐT Tây Bắc
2/ Cơ quan chủ quản: BQL Khu ĐT Tây Bắc thành phố
3/ Đặc điểm khu vục dụ án
- Cao độ của khu vục dụ án thay đổi từ +0,2m đến +1,2m
- Đoạn 1: từ kênh 7 đến kênh 6, từ +l,2m đến +0,4m
- Đoạn 2: từ kênh 6 đến kênh 5, từ +0,7m đến +0,2m
- Đa phần bạch đàn, ruộng lúa, cỏ tạp không có dân nhà ở Ngoài ra bên phải tuyến cách tim tuyến dự kiến khoảng 15m đoạn từ kênh số 7 đến kênh 6 là khu vực dự án sân Golf đang được hiển khai giai đoạn đào hồ, đắp đất, bơm cát
Trang 40- Hệ thống kênh rạch trong KĐT Tây Bắc bao gồm 3 con kênh lớn là : kênh Thầy Cai
ở ranh phía Tây nam, kênh An hạ ở ranh phía Đông nam, kênh Đông ở phía Đông Bắc Bên cạnh đó còn 14 kênh khác bắt đầu từ vị trí sát kênh Đông chảy ra kênh Thầy Cai
- Hệ thống kênh rạch này chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn của các sông Sài gòn
và sông Vàm cỏ Đông thông các nhánh rạch Tra và rạch trảng Bàng vào kênh Thầy Cai
- Theo số liệu quan trắc tại trạm An Phú, sông Sài Gòn có mực nước
được thống kê như sau :
Tần suất
Min -1.58 -1.82 -1.93 -2.09 -2.23 -2.34 -2.42 -2.5
Số liệu điều tra mực nước cao nhất tại khu vực ngã ba sông An Hạ và
sông Sài Gòn năm 1952 là +l,8m Tuy nhiên các năm sau đó mực nước cao nhất chỉ xấp xỉ +l,45m đến +l,47m Với tình hình nước lũ và chế độ chảy dọc theo khu vực dọc theo kênh Thầy Cai và kênh An Hạ, dự án QH tổng thể KĐT Tây Bắc xác định cao độ san nền từ +2.05m