1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tràn dịch màng phổi và màng tim ở bệnh nhân u lympho ác tính không hodgkin (Báo cáo một ca lâm sàng và tổng hợp y văn)

6 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 291,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết mô tả 1 BN nam 57 tuổi bị NHL độ ác tính cao loại tế bào T, có TDMP, màng tim, đồng thời tổng hợp y văn về sinh bệnh học của tràn dịch, cũng như bàn luận về phương pháp và kết quả điều trị.

Trang 1

228

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI VÀ MÀNG TIM Ở BỆNH NHÂN

U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN BÁO CÁO

MỘT CA LÂM SÀNG VÀ TỔNG HỢP Y VĂN

Nguyễn Thị Minh Phương*

TÓM TẮT

Tràn dịch màng phổi (TDMP), màng tim và màng bụng là những biến chứng của bệnh u

lympho ác tính không Hodgkin (NHL) Trong đó, TDMP phổ biến nhất Dẫn lưu bạch

huyếtsuy giảm và thâm nhiễm trực tiếp các tế bào lympho ác tính vào màng phổi là nguyên

nhân chính dẫn tới hình thành tràn dịch Nhiều kỹ thuật, bao gồm xét nghiệm tế bào, hóa

mô miễn dịch và di truyền học được áp dụng trong lâm sàng giúp chẩn đoán nhanh và chính

xác tràn dịch do NHL Tràn dịch làm cho tiên lượng xấu cho bệnh nhân (BN) NHL Nghiên

cứu này mô tả một BN nam 57 tuổi bị NHL có TDMP và màng tim

* Từ khóa: U lympho ác tính không Hodgkin; Tràn dịch màng phổi, màng tim

AN AGGRESSIVE FORM OF NON-HODGKIN'S LYMPHOMA

WITH PLEURAL AND PERICARDIAL EFFUSIONS: A CASE

REPORT AND REVIEW OF THE LITERATURE

SUMMARY

Pleural, abdominal and pericardial effusion are complications of lymphoma Among

these types, pleural effusion is the most common An impairment of the lymphatic drainage

and direct infiltration have been identified to be the first cause of effusion formation

Multiple techniques, including cytological examinations, immunochemistry and

cytoge-netics have been applied in the clinic to access the qualities of the effusions and to attain a

fast and precise diagnosis Effusions are associated with poor outcome for patients with

lymphoma The present study describes the 57-year-old male patient with aggressive

non-Hodgkin's lymphoma (NHL) involving pleural and pericardial effusions

* Key words: Non-Hodgkin's lymphoma; Pleural and pericardial effusions

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tràn dịch màng phổi, màng tim là

biến chứng thường gặp ở BN NHL [10]

Nhiều thống kê trên thế giới cho thấy ở

BN u lympho không Hodgkin và Hodgkin (Hodgkin disease - HD), 20 - 30% có TDMP [4, 9] Trong các thể NHL, loại

tế bào T, đặc biệt, nguyên bào lympho

* Bệnh viện TWQĐ 108

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thị Minh Phương (nmphuong@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 9/10/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 5/11/2013

Ngày bài báo được đăng: 12/11/2013

Trang 2

229

thường gây tràn dịch [1, 5] Nguyên

nhân chính của TDMP ở BN HD là do

tắc nghẽn ống ngực và dẫn lưu bạch

huyết bị suy giảm [5] Trong NHL, cơ

chế chính gây TDMP là thâm nhiễm trực

tiếp màng phổi [1] Xét nghiệm tế bào

dịch là phương pháp được sử dụng

nhiều, tuy nhiên, kết quả dương tính

thường khác nhau giữa các xét nghiệm

(từ 22,2 đến 94,1%) [5] Để chẩn đoán

chính xác hơn tràn dịch do NHL, các

nghiên cứu đã áp dụng kỹ thuật mới và

hiện đại như hóa mô miễn dịch, đếm tế

bào dòng chảy và di truyền học tế bào

Tràn dịch là một dấu hiệu tiên lượng xấu

cho BN bị NHL [1, 4] Trong nghiên

cứu này, chúng tôi mô tả 1 BN nam 57

tuổi bị NHL độ ác tính cao loại tế bào T,

có TDMP, màng tim, đồng thời tổng hợp

y văn về sinh bệnh học của tràn dịch,

cũng như bàn luận về phương pháp và

kết quả điều trị

GIỚI THIỆU CA BỆNH

BN nam 57 tuổi, có tiền sử nghiện

thuốc lá nhiều năm vào viện 14 - 12 -

2012 với biểu hiện mệt mỏi, sốt nhẹ,

gày, sút cân, vã mồ hôi đêm, ho khan

kéo dài 1 tháng, khó thở tăng dần phải

thở oxy hỗ trợ, đau ngực phải, có triệu

chứng phù áo khoác do khối u lớn trung

thất chèn ép Soi phế quản phát hiện khí quản bị chèn đẩy từ phía trước gây hẹp đoạn 1/3 giữa và dưới Siêu âm có dịch màng phổi bên phải 1.000 ml, trái 600

ml và dịch màng ngoài tim > 400 ml, không có dịch ổ bụng CT-scan ngực có một khối 9 x 12 x 12 cm đậm độ mô mềm không thuần nhất, rải rác có các ổ hoại tử ngấm mạnh thuốc cản quang sau tiêm (tăng 22 HU) chiếm toàn bộ trung thất Khối này xâm lấn các mạch máu vùng nền cổ và tầng trên trung thất, đẩy tim và các mạch máu lớn ra phía sau và xuống dưới, ranh giới khối với các thành phần này khá rõ TDMP 2 bên, ưu thế bên phải, tràn dịch màng ngoài tim BN được nội soi lồng ngực sinh thiết u Khối

u trung thất chắc, dính vào mạch máu trong trung thất Đã cắt 5 mảnh khối u, mỗi mảnh kích thước 0,5 - 1 cm làm giải phẫu bệnh Kết quả: NHL lan tỏa tế bào

T nhỏ Các tế bào u dương tính chủ yếu với các marker LCA, CD43, CD3 và âm tính với marker: CD20, CD79a BN được chọc hút dịch màng phổi nhiều lần, nhiều nhất 1.500 ml và 350 ml dịch màng ngoài tim do khối u và dịch chèn

ép, gây suy hô hấp nặng Điều trị phác đồ CHOP (cyclophosphamide 750 mg/m2, doxorubicin 50 mg/m2, vincristin 1,4 mg/m2 ngày 1 và methylprednisolon

100 mg/m2 từ ngày 1 đến ngày 5) từ

18 - 12 - 2012

Trang 3

230

Bảng 1: Kết quả xét nghiệm dịch màng phổi và tim

CÁC XÉT

NGHIỆM

Trước điều trị Chu kỳ 3 Chu kỳ 6 Trước điều trị Chu kỳ 3 Chu kỳ 6

Số lượng

dịch hút ra (ml)

siêu âm)

Hết dịch

Màu sắc Hồng nhạt Vàng chanh Vàng chanh

Số lượng bạch

cầu/mm3

Dày vi trường 200 Dày vi trường

Bạch cầu

lympho

Soi tế bào Lympho ác

tính

Lympho ác tính

Lympho ác tính

Sau 1 chu kỳ CHOP + chọc hút dịch

màng phổi nhiều lần, BN hết khó thở, ăn

ngủ được và ra viện Sau hết 3 chu kỳ,

dịch màng tim hầu như hết trên siêu âm,

chỉ còn dịch màng phổi, số lượng ít

không cần rút Tuy nhiên đến chu kỳ 4,

bệnh chuyển thành bạch cầu lympho cấp

và có thâm nhiễm thần kinh TW với

biểu hiện lâm sàng: đau đầu, yếu 1/2

người trái tăng dần, nói khó, nhìn đôi,

sụp mí mắt trái, yếu tay phải, rối loạn cơ

tròn Tủy đồ có lymphoblast 30% Chọc

dịch não tủy màu trắng trong, protein

12,98 g/l, LDH: 205, ly tâm có nhiều

lympho bào mật độ cao Đếm tế bào

dòng chảy CD3: 74%, CD19 = 0%,

lympho bào 34% MRI sọ não không thấy khối khu trú Chuyển điều trị phác

đồ linker regimen với tiêm methotraxate nội tủy BN lui bệnh hoàn toàn sau điều trị tấn công, hết đau đầu, sức cơ chân tay hồi phục, tự đi lại sinh hoạt được, thị lực cải thiện Tủy đồ hết blast, dịch não tủy

về bình thường Chuyển điều trị củng cố

và duy trì, bệnh ổn định trong 6 tháng Đến 9 - 2013, bệnh tái phát, mặc dù vẫn đang giai đoạn duy trì với biểu hiện đau đầu nhiều, hoa mắt, chóng mặt, bại 1/2 trái, nhìn mờ, động kinh cục bộ, cứng gáy (+), kernig (+) MRI sọ não xuất hiện khối u bán cầu trái 1,6 x 3,2 x 4,2

Trang 4

231

cm Dịch não tủy protein 1,8 g/l với

nhiều lympho bào ác tính Bệnh diễn

biến nặng dần và BN tử vong vào tháng

10 - 2013 sau 10 tháng điều trị

BÀN LUẬN

Tràn dịch thanh dịch thường xảy ra ở

một số bệnh ác tính [1] Johnston và CS

nghiên cứu 584 BN bị tràn dịch thanh

dịch và xác định 15% là do NHL [9]

Các nguyên nhân khác bao gồm ung thư,

bệnh lao và bệnh thận [7] Trong tổng số

BN NHL tràn dịch, Johnston và CS thấy

72% là nam và 29% nữ [9] Tràn dịch

thường gặp nhiều hơn ở NHL có nguồn

gốc tế bào T hơn là tế bào B TDMP

trong 26,2% BN NHL loại tế bào T,

ngược lại, loại tế bào B hiếm khi gây

TDMP [8] Trong tất cả các thể NHL

gây TDMP, 41,6% là u nguyên bào

lympho so với 3,8% các thể khác [6]

BN của chúng tôi bị NHL thể lan tỏa tế

bào T nhỏ Bệnh diễn biến tương đối ác

tính, gây TDMP và màng tim nặng,

chuyển bạch cầu lympho cấp và thâm

nhiễm thần kinh TW

Các nguyên nhân khác nhau có thể

dẫn đến tràn dịch ở BN NHL gồm: dẫn

lưu bạch huyết kém do các hạch trung

thất chèn ép gây tắc nghẽn hoặc tắc nghẽn

ống ngực, nhiễm trùng phổi, xạ trị hoặc

do u xâm lấn màng phổi [8] Nguyên

nhân chính gây TDMP trong HD đã

được xác định là tắc nghẽn ống ngực

Tuy nhiên, trong NHL, nguyên nhân đầu tiên là do thâm nhiễm trực tiếp màng phổi BN của chúng tôi TDMP và màng tim được xác định vừa do thâm nhiễm tế bào lympho ác tính, vừa do khối hạch trung thất chèn ép Lý do tràn dịch có thể các tế bào ung thư hạch di căn chặn đường dẫn bạch huyết, dẫn đến suy giảm

và tắc nghẽn đường dẫn bạch mạch Chọc hút dịch từ khoang phế mạc và khoang ngoại tâm mạc với mục đích vừa chẩn đoán vừa điều trị để làm giảm chèn

ép do dịch Sử dụng dịch từ các khoang

cơ thể để tìm tế bào ác tính Das và CS

so sánh chọc hút tế bào kim nhỏ với xét nghiệm tế bào dịch thấy: trong 93,7%

BN cho kết quả chẩn đoán phù hợp [5] Hiện nay, với sự phát triển của nhiều kỹ thuật mới như hóa mô miễn dịch, các chất chỉ điểm sinh học và xét nghiệm di truyền học tế bào được sử dụng rộng rãi

đã giúp chẩn đoán nhanh chóng và chính xác hơn [10]

Ở BN này, chúng tôi tiến hành chọc dịch màng phổi và màng tim vừa để giải chèn ép vừa để chẩn đoán Đã phát hiện các tế bào lympho ác tính trong dịch và việc chọc rút bớt dịch đã giúp BN cải thiện rõ rệt các triệu chứng khó thở, suy

hô hấp

Triệu chứng rõ rệt nhất và duy nhất ở

BN NHL là tràn dịch Một dạng NHL được gọi là u lympho gây tràn dịch nguyên phát khi chỉ có tràn dịch thanh

Trang 5

232

dịch mà không thể phát hiện được khối u

hay hạch Sử dụng các dấu ấn phân tử để

chẩn đoán NHL giai đoạn sớm U

lympho gây tràn dịch nguyên phát

thường ở BN AIDS giai đoạn muộn

Mặc dù u lympho gây tràn dịch nguyên

phát được coi là NHL nhưng không phát

hiện khối u Các nghiên cứu cho thấy có

liên quan đến hạch bạch huyết, tổn

thương đáy lưỡi và đường tiêu hóa thứ

phát Cơ chế của loại u lympho này chưa

rõ Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra mức độ

tăng của yếu tố tăng trưởng nội mô

mạch máu (VEGF) có thể gây tăng

trưởng mao mạch trong tràn dịch ở u

lympho gây tràn dịch nguyên phát [2]

Chẩn đoán u lympho gây tràn dịch

nguyên phát chủ yếu phụ thuộc vào biểu

hiện lâm sàng, kết quả chẩn đoán hình

ảnh và phân tích tế bào học

Tràn dịch thanh tơ trong u lympho

thường kèm theo tiên lượng xấu Giảm

nhẹ triệu chứng và nâng cao chất lượng

cuộc sống của BN là mục tiêu điều trị

chính Trong u lympho ác tính độ ác tính

cao, bao gồm u lympho Burkitt và u

nguyên bào lympho thường có tràn dịch

thanh tơ và tiên lượng xấu Nếu BN

được điều trị bằng hóa trị liệu, có thể

xảy ra hội chứng ly giải khối u cấp tính

Xét nghiệm dịch cũng có thể giúp phát

hiện hội chứng này và BN được điều trị

thuốc giảm axít uric Nghiên cứu ngẫu

nhiên có đối chứng của Avishay Ellis và

CS trên nhóm BN NHL có TDMP (17 BN) so sánh với nhóm NHL cùng giai đoạn, cùng độ tuổi và giới nhưng không

có tràn dịch (29 BN) Tác giả thấy: BN NHL độ ác tính trung bình và thấp có tràn dịch vẫn đáp ứng hoàn toàn với hóa chất và thời gian sống toàn bộ không khác biệt so với nhóm chứng không bị tràn dịch Tuy nhiên, ở nhóm NHL độ ác tính cao mặc dù số lượng BN ít, nhưng bệnh đáp ứng kém với điều trị, diễn biến xấu nhanh, thời gian sống thêm ngắn hơn rõ rệt BN của chúng tôi thuộc độ ác tính cao thời gian sống thêm ngắn chỉ đạt 10 tháng

KẾT LUẬN

Nghiên cứu mô tả trường hợp BN nam 57 tuổi bị NHL loại tế bào T gây TDMP và màng tim Tràn dịch ở BN này do cơ chế tắc nghẽn đường bạch huyết và thâm nhiễm màng phổi, màng tim Tràn dịch thanh tơ phổ biến trong u lympho ác tính, đặc biệt độ ác tính cao bao gồm u lympho Burkitt, loại tế bào T, đặc biệt là nguyên bào lympho Ở những

BN u lympho ác tính, tràn dịch xuất hiện

làm kết quả điều trị kém

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alexandrakis MG, Passam FH, Kyriakou

DS and Bouros D Pleural effusions in

hematologic malignancies Chest 2004, 125, pp.1546-1555

Trang 6

233

2 Aoki Y and Tosato G Vascular endothelial

growth factor/vascular permeability factor in

the pathogenesis of primary effusion lymphomas

Leuk Lymphoma 2001, 41, pp.229-237

3 Ariad S, Benharroch D, Lupu L,

Davidovici B, Dupin N and Boshoff C Early

peripheral lymph node involvement of human

herpesvirus 8-associated body cavity-based

lymphoma in a human immunodieficiency

virus-negative patient Arch Pathol Lab Med

2000, 124, pp.753-755

4 Das DK Serous effusions in malignant

lymphoma: a review Diagn Cytopathol

2006, 34, pp.335-347

5 Das DK, Gupta SK, Ayyagari S,

Bambery PK, Datta BN, Datta U Pleural

effusions in non-Hodgkin's lymphoma A

cytomorphologic, cytochemical and immunologic

study Acta Cytol 1987, 31, pp.119-124

6 Das DK, Gupta SK, Datta U, Sharma

SC and Datta BN Malignant lymphoma of

convoluted lymphocytes: diagnosis by fine needle aspiration cytology and cytochemistry Diagn Cytopathol 1986, 2, pp.307-311

7 DeCamp MM Jr, Metzer SJ, Swanson

SJ and Sugarbaker DJ Malignant effusive

disease of the pleura and pericardium Chest 1997, 112 (4 Suppl), S291-S295

8 Fraser RS, Muller NL, Colman N and Pare PD (eds) Pleural Effusion In: Fraser

and Pare's Diagnosis of Diseases of the Chest 4th edition WB Saunders, Philadelphia 1999, pp.2759-2760,

9 Johnston WW The malignant pleural

effusion A review of cytopathologic diagnosis

of 584 specimens from 472 consecutive patients Cancer 1985, 56, pp.905-909

10 Johnson EJ, Scott CS, Parapia LA and Stark AN Diagnostic differentiation

between reactive and malignant lymphoid cells in serous effusions Eur J Cancer Clin Oncol 1987, 23, pp.245-250

Ngày đăng: 21/01/2020, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w