1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị chẩn đoán của chỉ số ABI và các yếu tố nguy cơ trong bệnh lý động mạch ngoại biên chi dưới trên bệnh nhân đái tháo đường

8 102 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 508,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của ABI trong chẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên chi dưới. Khảo sát một số yếu tố nguy cơ động mạch ngoại biên chi dưới. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN CỦA CHỈ SỐ ABI VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

TRONG BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN CHI DƯỚI

TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Trần Bảo Nghi*, Hồ Thượng Dũng**

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của ABI trong chẩn đoán bệnh động mạch ngoại

biên chi dưới (ĐMNBCD) Khảo sát một số yếu tố nguy cơ ĐMNBCD

Đối tượng & phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang Nhóm chứng: những người ít nguy cơ bị bệnh

ĐMNBCD Nhóm bệnh ĐTĐ: Bệnh nhân ĐTĐ không phụ thuộc insulin

Kết quả nghiên cứu: Nhóm chứng: 63 người, 23 nữ và 40 nam Sự khác biệt giữa ABI nam và ABI nữ

không có ý nghĩa thống kê (p=0,092) Nhóm ĐTĐ: 101 bệnh nhân, 73 nam và 28 nữ ABI ở nhóm bệnh có ĐCH

và nhóm không ĐCH khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05) ABI có độ nhậy và đặc hiệu cao trong phát hiện bệnh ĐMNBCD

Kết luận: Với siêu âm duplex làm tiêu chuẩn vàng, ABI có độ nhậy và đặc hiệu cao trong chẩn đoán bệnh

ĐMNBCD: 90,9% và 91% Thời gian mắc bệnh ĐTĐ, tuổi bệnh nhân, tăng đường máu và cao HA là những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ĐMNBCD

Từ khóa: Chỉ số ABI, bệnh lý động mạch ngoại biên chi dưới, đái tháo đường

ABSTRACT

DIAGNOSTIC VALUE OF ABI INDEX AND THE RISK FACTORS FOR PERIPHERAL ARTERY

DISEASE OF LOWER EXTREMITY IN PATIENTS WITH DIABETES

Tran Bao Nghi, Ho Thuong Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 255 - 262

Objectives To compare the specificity and sensitivity of ankle-brachial index (ABI) measured by peripheral

doppler with the colour duplex ultrasound (CDU) for diagnosis of lower extremity PAD and to determine the

risk factors of lower extremity PAD

Methods: Cross-sectional study 101 type 2 diabetic and 63 non-diabetic patients admitted to underwent

colour duplex ultrasound and ankle-brachial index measurements Glycemia, HbA 1 c… PAD was diagnosed if the individual had haemodynamically significant obstruction on CDU, or if the ABI was < 0.9

Results: The control group was 63 patients, 23 females and 40 males The study group was 101 patients, 73

males and 28 females Overall, ABI had high sensitivity (90.9%) and a high specificity (91%) And we found

some risk factors of lower extremity PAD

Conclusions: The sensitivity and specificity of ABI is 90.9% and 91% when using the CDU as 'gold

standard’ The results determine that duration of diabetes mellitus, hyperglycemia, age, and systolic blood

pressure are risk factors of lower extremity PAD

Key words: ABI index, peripheral artery disease of lower extremity, diabetes

* Khoa tổng hợp B1 BV Thống Nhất TP HCM, ** BV Thống Nhất TP HCM

Tác giả liên lạc: TS Hồ Thượng Dũng, ĐT: 0908136361 Email: dunghothuong@yahoo.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh động mạch ngoại biên chi dưới

(ĐMNBCD) - với đặc trưng tắc mạch máu do

mảng xơ vữa - là một trong những nguyên nhân

chính gây tăng bệnh suất và tử suất ở dân số lớn

tuổi Tần suất bệnh ĐMNBCD ở những bệnh

nhân đái tháo đường (ĐTĐ) cao hơn nhóm

không ĐTĐ(3), điều này có thể do tăng đường

huyết, tăng huyết áp, tăng lipid máu và những

yếu tố khác thường thấy tăng ở những bệnh

nhân ĐTĐ

Năm 1993, có khoảng 7,8 triệu người ĐTĐ

tại Hoa Kỳ, trong đó ĐTĐ type 2 chiếm 90-95%

Tại Singapore, tỉ lệ ĐTĐ là 8,6% vào năm 1992

Tại Việt Nam, năm 1992, tỉ lệ ĐTĐ ở miền bắc và

miền nam khoảng 3-5%(10) Tần suất ĐTĐ ngày

càng tăng ở Việt Nam Và về lâu dài, nó sẽ gây

các biến chứng ở mạch máu nhỏ và mạch máu

lớn Bệnh nhân ĐTĐ đặc biệt dễ bị loét chi do

bệnh động mạch (ĐM) ngoại biên, các biến

chứng thần kinh và nhiễm trùng Phối hợp cả ba

biến chứng này lại gây nên hậu quả cực kỳ nặng

nề: hoại thư và đoạn chi(9)

ĐTĐ là một yếu tố nguy cơ lớn gây xơ vữa

động mạch Xơ vữa động mạch lại là nguyên

nhân chính gây tắc và hẹp ĐM ngoại biên

Ngoài ĐTĐ, một số yếu tố khác được xem là

yếu tố nguy cơ đối với bệnh ĐMNBCD như rối

loạn lipid máu, cao huyết áp, hút thuốc lá…

cũng góp phần làm bệnh ĐMNBCD nặng thêm

Bệnh ĐMNBCD để lại di chứng nặng nề và là

một gánh nặng kinh tế và xã hội cho việc chăm

sóc và điều trị Do đó, cần phải có phương pháp

phát hiện bệnh sớm, để điều trị và ngăn ngừa

những biến chứng của bệnh

Có nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh

ĐMNBCD Kỹ thuật siêu âm duplex hữu dụng

trong đánh giá mức độ hẹp của lòng mạch,

nhưng cần người khám có kinh nghiệm, thời

gian làm thủ thuật lâu và đắt tiền hơn so với

những nghiệm pháp huyết động khác.Phương

pháp đo HA bằng Doppler sau đó tính Chỉ số

HA cổ chân/cánh tay (Ankle Brachial Index: ABI) -

với đặc tính không xâm lấn, kỹ thuật đơn giản, tiện lợi - ngày càng phổ biến

Từ thập niên 1980, kỹ thuật đo để tính ABI này được áp dụng nhiều để nghiên cứu bệnh mạch máu lớn và trung bình Hiện nay, ABI được công nhận rộng rãi trong bệnh ĐMNBCD

Ở Việt Nam, việc chẩn đoán sớm và theo dõi bệnh ĐMNBCD còn hạn chế Bệnh nhân nhập viện vì bệnh ĐMNBCD thường ở giai đoạn trễ,

đã có nhiễm trùng hay hoại tử chân(13) Với thực

tế này, ABI có khả năng trở thành một phương tiện chẩn đoán tầm soát bệnh ĐMNBCD đầy hiệu quả

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Nhóm chứng

Gồm những người ít nguy cơ bị bệnh ĐMNBCD: Không tăng HA, HA tứ chi trong giới hạn bình thường, không tai biến mạch máu não, không hút thuốc lá, không rối loạn Lipid máu, không triệu chứng đau chi dưới, mạch chi dưới rõ Đường huyết bình thường

Nhóm bệnh ĐTĐ

Các bệnh nhân ĐTĐ không phụ thuộc insulin nhập bệnh viện Thống Nhất

Tiêu chuẩn loại trừ: các bệnh nhân có các biểu hiện bất thường cản trở thăm khám lâm sàng và khảo sát siêu âm ĐMNBCD ĐTĐ đã có biến chứng và đã bị đoạn chi dưới Có sang thương chân ngay chỗ đặt đầu dò làm Doppler Rung nhĩ

Phương pháp nghiên cứu

Tiền cứu mô tả cắt ngang

Các bước tiến hành

Hỏi bệnh Khám chi phát hiện tổn thương và triệu chứng Màu sắc da, nhiệt độ (so sánh hai bên) Đường huyết, HbA1c Bilan lipide máu Siêu

âm duplex ĐM chi dưới

Đo HA bằng kỹ thuật Doppler Dụng cụ: đồng hồ áp kế, bao nén khí (cuff), máy

Trang 3

Doppler loại Smart Dop với đầu dò bút chì 10

MHz (Hình 1)

Phòng khám yên tĩnh, bệnh nhân nằm ngữa,

quấn bao nén khí quanh cánh tay Đặt đầu dò

(thân của nó tạo một góc 38-52° với hướng đi

của dòng máu) sao cho tín hiệu nghe được rõ

nhất Bơm bao khí đến khi mất âm thanh ở

mạch, bơm thêm 20 mmHg nữa; sau đó, xả từ từ

với vận tốc 2mmHg/giây Ghi nhận HA trên

đồng hồ ngay khi nghe âm thanh xuất hiện lại

Đây là HA tâm thu cánh tay, đo cả 2 tay Với HA

chân, quấn bao nén khí trên nếp cổ chân 3cm,

đầu dò đặt ở ĐM chày sau và ĐM mu chân

Trình tự đo như ở tay Làm cả 2 chân

Hình 1: Máy Doppler Smart Dop

Cách thành lập ABI: Đo HA cả 2 tay Chọn

HA tâm thu tay cao hơn để lập tỉ số nếu độ

chênh áp 2 tay < 13 mmHg Nếu độ chênh áp >

15 mmHg, có thể có hẹp ĐM ở cánh tay có HA

thấp hơn, chọn HA cao hơn để lập tỉ số vì bên

cao hơn là HA hệ thống Ở chân, phải đo HA cả

2 bên vì mức độ tắc hai bên có thể khác nhau

HA ở ĐM nào cao nhất sẽ được chọn để lập tỉ số

vì chính ĐM này chịu trách nhiệm phần lớn tưới

máu vùng chi liên quan

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả

Phân loại ĐTĐ không phụ thuộc insulin:

Tuổi trên 40 và điều trị bằng chế độ ăn kiêng có

thể phối hợp với thuốc uống hạ đường huyết

Phân độ cao HA: Theo JNC

Triệu chứng lâm sàng: bất thường khi có

đau cách hồi (ĐCH) và/hoặc khám thực thể bất

thường

ABI ≥ 1,3: vôi hóa thành ĐM 0,9 ≤ ABI <1,3:

Bình thường ABI < 0,9 : Có tắc mạch máu ABI bất thường khi nó ≥ 1,3 hoặc < 0,9 Gọi là bệnh ĐMNBCD khi ABI < 0,9

Xử lý số liệu

Phần mềm SPSS 11.5 Tính các tỉ lệ, trung bình, độ lệnh chuẩn Phép kiểm chi bình phương, phép kiểm T Có ý nghĩa thống kê với p<0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Kết quả nhóm chứng

Gồm 63 người: 23 nữ và 40 nam Tuổi nhỏ nhất: 47, lớn nhất: 85, trung bình: 63,16 ± 9,3

Bảng 1: Trung bình ABI của nhóm chứng

n Trung bình Độ lệch chuẩn

Sự khác biệt giữa ABI nam và ABI nữ không

có ý nghĩa thống kê (p=0,092)

Kết quả nhóm đái tháo đường

Số lượng bệnh nhân: 101 Nam: 73; Nữ: 28

Bảng 2: Những đặc điểm của nhóm bệnh nhân ĐTĐ

Thời gian bị ĐTĐ Hút thuốc lá

7,8 ± 5,2 38,6%

Bảng 3: Siêu âm duplex so với ABI

Siêu âm duplex Không hẹp hoặc hẹp

<50%

Hẹp ≥50%

hoặc tắc

Tổng số chi

Trang 4

So với siêu âm duplex

Độ nhạy của ABI: 90,9% (20/22)

Độ đặc hiệu của ABI: 91% (164/180)

Liên quan bệnh ĐMNBCD với các yếu tố

nguy cơ

Bảng 4: Tỉ lệ bệnh ĐMNBCD theo thời gian mắc

bệnh ĐTĐ

Thời gian mắc ĐTĐ (năm) Số lượng %

23 22,8

Bảng 5: Bệnh ĐMNBCD theo thời gian mắc bệnh

ĐTĐ

< 10 năm ≥ 10 năm

χ2 = 5,32 ; p<0,05

Bảng 6: Liên quan bệnh ĐMNBCD với tuổi bệnh

nhân

< 60 60 – 69 ≥ 70

χ2 = 7,8 ; p< 0,05

Bảng 7: Liên quan giữa bệnh ĐMNBCD với đường

máu (mmol/L)

≤6,1 >6,1

χ2 = 7,03; p< 0,05

Bảng 8: Liên quan giữa bệnh ĐMNBCD với HbA 1c

(g%)

χ2 = 12,4; p<0,05

Nhận xét: có sự khác biệt có ý nghĩa giữa tần

suất bệnh ĐMNBCD với hàm lượng đường máu

và HbA1c

Bảng 9: Liên quan giữa bệnh ĐMNBCD với

Cholesterol máu

χ2 = 0,85; p>0,05

Bảng 10: Liên quan bệnh ĐMNBCD với

Triglyceride máu

χ2 = 0,51; p>0,05

Bảng 11: Liên quan giữa bệnh ĐMNBCD với hút

thuốc lá

Không bao giờ

Trước đây có hoặc hiện có hút nhưng ít

Nhiều

Không bệnh ĐMNBCD

50 (47,9)

(10,8)

78

(14,1)

χ2 = 1,72; p>0,05

BÀN LUẬN Giá trị chẩn đoán (độ nhậy và độ chuyên) của ABI trong bệnh ĐMNBCD

Nghiên cứu của Võ Thị Dễ và Thái Hán Vinh chỉ khảo sát ABI ở người Việt Nam bình thường và ở người ĐTĐ, không làm thêm một phương pháp đánh giá hình ảnh nào khác

Trong đánh giá tổn thương ĐMNBCD trên siêu âm Doppler qua ghi nhận dạng sóng và ghi nhận tốc độ dòng chảy của máu, nghiên cứu của

Bộ môn Nội tiết ĐH Y-Dược Tp.HCM ghi nhận tổn thương là 44,33% so với 68,7% của tác giả Nguyễn Hải Thụy tại Pháp Điều này cho thấy rằng biến chứng mạch máu ở bệnh nhân phương Tây cao hơn ở nước ta (Bảng 12)

Trang 5

Bảng 12: So sánh đặc điểm kết quả siêu âm duplex

Nguyễn Hải Thuỵ

Bộ môn Nội tiết ĐH Y Dược Tp.HCM

Chúng tôi

Canxi hoá nội mạc ĐM

Có rất nhiều nghiên cứu so sánh độ nhạy,

độ chuyên, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên

đoán âm giữa chụp mạch máu có cản quang

với siêu âm duplex đối với ĐMNBCD Có lẽ,

Strandness D.E Jr là người đầu tiên nghiên cứu

về vấn đề này

Moneta đánh giá tính chính xác của duplex

ĐMNBCD từ chỗ chia đôi ĐM chủ bụng đến cổ

chân trên 150 bệnh nhân Họ so sánh kết quả

duplex này với chụp mạch máu có cản quang

Duplex đã phát hiện được 99% đoạn ĐM đầu

gần cho đến mạch chầy, với độ nhạy phát hiện

mức độ hẹp từ 50% trở lên là 89% ở ĐM chậu và

67% ở ĐM khoeo Phân biệt được giữa hẹp và

tắc trong 98% trường hợp Ở mạch chầy, duplex

khảo sát các đoạn ĐM chầy trước và chầy sau

(94% và 96%) tốt hơn các đoạn ĐM mu chân

(83%) (p<0,001)

Trong một nghiên cứu ở Hà Lan, so sánh

duplex với chụp mạch máu có cản quang để

phát hiện hẹp từ 50% trở lên hay tắc ở ĐM chi

dưới Duplex có độ nhạy 86% và đặc hiệu 97%

đối với ĐM chủ-chậu; độ nhạy 80% và chuyên

98% đối với ĐM đùi-khoeo; độ nhạy 83% và độ

chuyên là 84% đối với mạch dưới gối

Chúng tôi nhận thấy chưa có nghiên cứu

nào khảo sát ĐMNBCD bằng chụp mạch máu có

cản quang ở nước ta, nên cũng không có dữ liệu

để so sách giữa chụp ĐMNBCD có cản quang

với các phương pháp không xâm lấn khác, như

ABI hay siêu âm duplex

Phân tích dạng sóng ĐM cũng là một thành

phần quan trọng đánh giá bệnh ĐMNBCD trên

duplex, đặc biệt trong ĐTĐ mạch máu không thể ép lại được, làm ABI cao giả Kỹ thuật này đặc biệt có ích đánh giá bất thường ở vùng đùi, khoeo, chầy, nơi đây dạng sóng một pha gợi ý bệnh ĐM tắc ngay cả khi ABI bình thường Do

đó, đánh giá một cách thường quy dạng sóng Doppler làm tăng tính chính xác chẩn đoán bệnh ĐMNBCD

Trong thực hành lâm sàng hàng ngày, siêu

âm duplex mạch máu không thể thiếu được trước một thủ thuật can thiệp mạch máu, phẫu thuật hay PTA

Trong nghiên cứu của chúng tôi, siêu âm

duplex được sử dụng như là một tiêu chuẩn

vàng và từ đó tính ra độ nhạy và độ đặc hiệu

của ABI là 90,9% và 91% Tương tự, một nghiên cứu khác ở Chennai, Ấn Độ, khảo sát trên 100 bệnh nhân ĐTĐ type 2 tuổi 59,5 ± 10,1

và thời gian bị ĐTĐ là 11,7 ± 8,1 năm, cho thấy

độ nhạy và độ đặc hiệu của ABI thấp hơn, lần lượt 80,6% và 88,5%(3)

Liên quan bệnh ĐMNBCD với một số các yếu tố nguy cơ

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ và bệnh ĐMNBCD

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ bệnh ĐMNBCD tăng theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ Ở người bị ĐTĐ dưới 10 năm, tỉ lệ bệnh này là 16,7%; Ở người ĐTĐ từ 10 năm trở lên, tỉ lệ là 37,9% Sự khác biệt hai tỉ lệ này có ý nghĩa (p<0,05) Kết quả này phù hợp với những kết quả nghiên cứu trước đây

Trong nghiên cứu UKPDS (U.K.Prospective Diabetes Study) gồm 5102 bệnh nhân được chẩn đoán lần đầu ĐTĐ không có bệnh ĐMNBCD, tuổi 25-65, ở 23 trung tâm tại Anh, từ 1977 đến 1991 Tại thời điểm chẩn đoán ĐTĐ, có 1,2% bệnh ĐMNBCD Bệnh nhân được theo dõi mỗi 3 năm trong 18 năm 6 năm sau chẩn đoán ĐTĐ,

tỉ lệ bệnh ĐMNBCD là 2,7%; Sau 18 năm, tỉ lệ này là 12,5%

Nghiên cứu của Beks cho thấy sự khác biệt tần suất bệnh ĐMNBCD ở người mới được chẩn

Trang 6

đoán ĐTĐ và người đã được chẩn đoán ĐTĐ là

15,1% và 20,9% Tương tự, trong nghiên cứu

Dân số đô thị Chennai, Ấn độ, là 6,7% và 14,1%

đối với người trên 50 tuổi

Nghiên cứu Framingham cũng chứng tỏ

rằng bệnh ĐMNBCD tăng theo thời gian mắc

bệnh ĐTĐ(1)

Tuổi bệnh nhân và bệnh ĐMNBCD

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân

càng lớn tuổi thì tỉ lệ bệnh ĐMNBCD càng cao,

mối liên quan này có ý nghĩa (p<0,05) Điều này

phù hợp với các nghiên cứu trước đây Các

nghiên cứu trước đây cho rằng tuổi cũng là một

yếu tố nguy cơ đối với bệnh ĐMNBCD Bệnh

nhân càng lớn tuổi, càng có nguy cơ bệnh

ĐMNBCD cao hơn(4)

Nghiên cứu Lipid Research Clinic trong dân

số chung thấy tần suất bệnh ĐMNBCD là 0,2% ở

nam từ 20-48 tuổi và 0,9% ở nam trên 50 tuổi

Trong nghiên cứu ở Chennai, Ấn độ, tần suất

bệnh ĐMNBCD ở nhóm không ĐTĐ tuổi trên 20

thấp hơn nhóm trên 50 tuổi (3,5% so với 6,7%);

Và nhóm ĐTĐ tuổi 20-50 là 11,8%, thấp hơn

nhóm ĐTĐ tuổi trên 50 là 14,1%(3)

Sự liên quan giữa tăng đường máu và HbA 1c

với bệnh ĐMNBCD

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có sự liên

quan giữa đường máu cao với bệnh ĐMNBCD,

đây là mối tương quan thuận Kết quả này phù

hợp với nhiều nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên

quan giữa ĐTĐ và bệnh ĐMNBCD(11) Tuy

nhiên, trong một số nghiên cứu lại cho thấy

đường máu khi đói không có mối liên quan với

ĐCH, và tăng đường máu mạn tính không liên

quan với bệnh ĐMNBCD

Trong nghiên cứu UKPDS, tăng đường máu,

đánh giá qua HbA1c, có mối liên quan với bệnh

ĐMNBCD, độc lập với các yếu tố nguy cơ khác

như tuổi, tăng HA tâm thu, giảm HDL, hút

thuốc lá Mỗi 1% tăng HbA1c, làm tăng 28% nguy

cơ bệnh ĐMNBCD

Tăng đường máu là một yếu tố tiên đoán đoạn chi dưới Khoảng 25% bệnh nhân phẫu thuật tái tuần hoàn chi dưới là bị ĐTĐ Hơn nữa, bệnh nhân ĐTĐ có tần suất đoạn chi 7 lần cao hơn bệnh nhân không ĐTĐ(5)

Do đó, kiểm soát đường máu tốt ở những bệnh nhân ĐTĐ không những làm giảm tỉ lệ bệnh ĐMNBCD mà còn làm giảm các biến chứng của nó, như đoạn chi

Sự liên quan giữa cao HA với bệnh ĐMNBCD

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng cao HA có mối liên quan với bệnh ĐMNBCD, sự liên quan này có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây

Cao HA là một yếu tố nguy cơ gây XVĐM ở người có và không có ĐTĐ

Trong nghiên cứu Edinburgh, có một sự khác biệt lớn HA tâm thu giữa những bệnh nhân ĐTĐ có và không có bệnh ĐMNBCD, điều này gợi ý rằng yếu tố nguy cơ này có thể rất quan trọng trong việc hình thành bệnh ĐMNBCD ở người ĐTĐ Cao HA là yếu tố nguy

cơ gây bệnh ĐMNBCD ở người ĐTĐ(12) Hai nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa cao HA và ABI thấp ở bệnh nhân ĐTĐ(2) Trong

nghiên cứu Framingham, có mối liên quan giữa

cao HA và ĐCH với bệnh ĐMNBCD Một số nghiên cứu gần đây cho thấy nam giới cao HA

có nguy cơ cao bệnh ĐMNBCD nhưng nữ giới thì không Đối với HA tâm thu, trong 10 năm nghiên cứu dựa trên phân tích một biến cũng như đa biến số, đều khẳng định cao HA là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với bệnh ĐMNBCD(6)

Trong nghiên cứu UKPDS, cao HA là một yếu tố nguy cơ độc lập với bệnh ĐMNBCD, mỗi tăng 10 mmHg HA tâm thu gây tăng 25% nguy

cơ bệnh ĐMNBCD

Do đó, điều trị cao HA ở người ĐTĐ cũng là một biện pháp ngăn ngừa bệnh ĐMNBCD

Trang 7

Sự liên quan giữa hút thuốc lá với bệnh

ĐMNBCD

Trong nghiên cứu của chúng tôi, không

thấy mối liên quan giữa hút thuốc lá với bệnh

ĐMNBCD nhưng không thể kết luận không có

sự liên quan giữa chúng vì số lượng nghiên

cứu và số bệnh nhân hút thuốc lá của chúng

tôi còn ít

Hút thuốc lá đã được xác định là một yếu tố

nguy cơ quan trọng đối với bệnh tim mạch từ

lâu Thật ra, mối liên quan giữa hút thuốc lá và

bệnh ĐMNBCD có thể còn mạnh hơn cả mối

liên quan giữa hút thuốc lá và bệnh mạch vành

Tất cả các nghiên cứu dịch tễ bệnh ĐMNBCD

đều khẳng định hút thuốc lá là một yếu tố nguy

cơ lớn cho bệnh ĐMNBCD, với tỉ số nguy cơ từ

1,7 đến 7,5 Hơn thế nữa, bệnh ĐMNBCD được

chẩn đoán sớm hơn 10 năm ở người có hút so

với người không hút thuốc lá(7)

Trong nghiên cứu UKPDS, hút thuốc lá làm

tăng nguy cơ bệnh ĐMNBCD lên gấp 3 lần Ở

bệnh nhân bệnh ĐMNBCD, hút thuốc lá làm

tăng diễn tiến XVĐM cũng như tăng nguy cơ

đoạn chi(8)

Dựa vào những bằng chứng trên, giảm hoặc

bỏ hút thuốc lá giúp cải thiện được bệnh

ĐMNBCD

Sự liên quan giữa rối loạn lipid máu với bệnh

ĐMNBCD

Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có

sự liên quan giữa rối loạn Lipid máu với bệnh

ĐMNBCD, phù hợp với một số nghiên cứu của

nước ngoài

Nghiên cứu của BS Võ thị Dễ (năm 1999) và

của BS Thái hán Vinh (năm 2000) thực hiện tại

bệnh viện Chợ Rẫy cũng không tìm thấy mối

liên quan này

Sự liên quan giữa tăng cholesterol máu với

bệnh tim mạch không còn là vấn đề bàn cãi nữa

Tuy nhiên, không phải tất cả các tác giả đều tìm

thấy sự liên quan giữa tăng cholesterol máu với

bệnh ĐMNBCD trong dân số ĐTĐ Khoảng 50%

bệnh nhân bệnh ĐMNBCD có tăng lipid máu

Trong nghiên cứu Framingham, nồng độ cholesterol lúc đói >270 mg/dL (7 mmol/L) có liên quan đến tăng gấp đôi tỉ lệ ĐCH Mặc dù nhiều nghiên cứu khác không khẳng định được mối liên quan giữa bệnh ĐMNBCD với nồng độ cholesterol máu tăng

Trong nghiên cứu Edinburgh, với dân số ĐTĐ, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của cholesterol toàn phần, cholesterol-HDL và LDL trong nhóm bệnh nhân có và không có bệnh ĐMNBCD

Có mối liên quan giữa tăng triglyceride máu với bệnh ĐMNBCD, nhưng mức độ mối liên quan này không rõ ràng

Giảm những yếu tố nguy cơ trên có thể làm giảm tỉ lệ bệnh ĐMNBCD cũng như bệnh tim mạch, đoạn chi và tử vong trong tương lai

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy rằng:

Với siêu âm duplex làm tiêu chuẩn vàng, ABI có độ nhậy và đặc hiệu cao trong chẩn đoán bệnh ĐMNBCD: lần lượt là 90,9% và 91%

Chúng tôi nhận thấy rằng thời gian mắc bệnh ĐTĐ, tuổi bệnh nhân, tăng đường máu và cao HA là những yếu tố nguy cơ đối với bệnh

ĐMNBCD

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Gopal P, Jerome M, Subramaniam S, Raj D, Viswanathan M (2000) Prevalence and Risk Factors of Peripheral Vascular Disease in a Selected South Indian Population: The Chennai

Urban Population Study Diabetes Care 23: 1295-1300

2 Gregg EW, Sorlie P, Paulose RR, Gu Q, Eberhardt MS, et al (2004) Prevalence of Lower-Extremity Disease in the U.S Adult Population ≥ 40 Years of Age With and Without Diabetes: 1999-2000 National Health and Nutrition

Examination Survey Diabetes Care p 1591-1597

3 Kannel WB, Shurtleff D (1993) The Framingham Study: cigarettes and the development of intermittent claudication

Geriatrics 28:61-68

4 Lassila R, Lepantalo M (1988) Cigarette smoking and the outcome after lower limb arterial surgery Acta Chir Scand 154:635-640,

5 Levin ME (2003) Prevention and Treatment of Diabetic Foot

Wounds J WOCN 25:129-146,

6 Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2003) Bệnh đái tháo

đường Nội tiết học đại cương 2th Ed p 335-338

Trang 8

7 Marvin EL, Gregorio S (1990) Peripheral Vascular Disease in

the Person with Diabetes Diabetes Mellitus - Theory and

Practice 4th Edition

8 Nguyễn Thy Khuê (1998) Nhận Xét Về Một Số Trường Hợp

Nhiễm Trùng Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường tại Khoa Nội

Tiết Bệnh Viện Chợ Rẩy Y học thành phố Hồ chí Minh Tập 2,

số 1 13-20

9 Strandness DE (2002) Noninvasive Assessment of Vascular

Disease Topol’s Textbook of Cardiovascular Medicine, Chap

109 Lippincott Williams & Wilkins

10 Thái Hán Vinh (2000) Khảo sát chỉ số giữa HA tâm thu cổ chân trên HA tâm thu cánh tay bằng kỹ thuật Doppler trên bệnh nhân ĐTĐ Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

11 The Edinburgh Artery Study (1999): Role of Systolic Blood Pressure and Plasm Triglycerides in Diabetic Peripheral Arterial Disease Diabetes Care 22:453-458

12 UKPDS (2002): Hyperglycemia and Other Potentially Modifiable Risk Factors for Peripheral Vascular Disease in Type 2 Diabetes Diabetes Care 25:894-899

13 Võ Thị Dễ (1999) Khảo sát ABI ở người Việt Nam bình thường Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

Ngày đăng: 21/01/2020, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w