1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình trạng nha chu và kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng ở bệnh nhân bệnh động mạch vành

5 98 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 272,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm đánh giá tình trạng nha chu thông qua chỉ số nha chu của cộng đồng (CPI) và chỉ số mất bám dính lâm sàng (CAL), đồng thời khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng ở bệnh nhân bệnh động mạch vành.

Trang 1

TÌNH TRẠNG NHA CHU VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH

Lê Thị Lan Anh*, Nguyễn Thu Thủy*, Nguyễn Bích Vân*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng nha chu thông qua chỉ số nha chu của cộng đồng (CPI) và chỉ số mất bám

dính lâm sàng (CAL), đồng thời khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng ở bệnh nhân bệnh động mạch vành

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 104 bệnh nhân mắc bệnh động

mạch vành đang được điều trị tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Nhân Dân 115 Các đối tượng được thăm khám và ghi nhận chỉ số CPI và CAL, đồng thời trả lời bảng câu hỏi gồm 34 câu soạn sẵn

Kết quả: Cho thấy nhóm có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên có kiến thức về bệnh nha chu cũng như mối liên

quan giữa bệnh nha chu và bệnh động mạch vành cao hơn, thái độ và hành vi chăm sóc răng miệng tích cực hơn (p<0,05) Tỷ lệ bệnh nhân viêm nha chu ở những người có trình độ học vấn từ cấp 2 trở xuống cao hơn so với những người có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên (p=0,025) Viêm nha chu là yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim (OR=2,724; 95%CI=1,112-6,673) và hút thuốc lá là yếu tố gây nhiễu quan trọng trong nghiên cứu

Kết luận: Học vấn có liên quan có ý nghĩa với kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng Viêm nha

chu là yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim và hút thuốc lá là yếu tố gây nhiễu quan trọng trong nghiên cứu

Từ khoá: Tình trạng nha chu, kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng, bệnh động mạch vành

ABSTRACT

PERIODONTAL STATUS AND AWARENESS, ATTITUDE AND PRACTICE

OF ORAL HYGIENE AMONG PATIENTS WITH CORONARY ARTERY DISEASE

Le Thi Lan Anh, Nguyen Thu Thuy, Nguyen Bich Van

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 2 - 2013: 46 - 50

Objectives: The objectives of this project were to evaluate periodontal status and awareness, attitude and

practice of oral hygiene among patients with coronary artery disease (CAD)

Materials and method: 104 in-patients with clinically confirmed CAD were included in this

cross-sectional study They were requested to fulfill a standard questionnaire and periodontal status was examined clinically Periodontal disease was defined and evaluated according to the Community Periodontal Index (CPI) and Clinical Attachment Loss (CAL)

Results: Participants who were high school graduates exhibited significantly higher awareness of

periodontitis (p=0.001), better association between periodontitis and CAD (p=0.000), as well as positive oral hygiene attitude and practice (p=0.000) The prevalence of periodontitis among participants with lower than high school education was significantly higher compared to those with high school education (p=0.025) Upon adjustment for smoking, there was an association between periodontitis and acute myocardial infarction (OR=2.724;95%CI=1.112-6.673)

Conclusion: Education had significant impact on awareness of periodontal diseases, oral hygiene attitude

* Khoa RHM, Đại Học Y Dược TPHCM

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Bích Vân ĐT: 0913653575 Email: ngbichvan81@yahoo.com

Trang 2

and practice Periodontitis was a risk factor for acute myocardial infarction and smoking was a confounding factor

in this study

Key words: Periodontal status, awareness, attitude and practice of oral hygiene, coronary artery disease.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mối liên quan giữa bệnh toàn thân và nhiễm

khuẩn nha chu là một phát hiện quan trọng

trong nghiên cứu lâm sàng kể từ 10 năm trở lại

đây, một trong các bệnh toàn thân được đề cập

đến là bệnh động mạch vành Bệnh động mạch

vành là tình trạng bệnh lý xảy ra trên hệ thống

động mạch vành làm hẹp (hoặc tắc) lòng động

mạch vành gây ra mất cân bằng cán cân cung

cấp – nhu cầu oxy cơ tim hay là thiếu máu cơ tim

cục bộ(6) Người ta đã chứng minh được rằng

viêm nha chu là một yếu tố nguy cơ quan trọng

đối với bệnh động mạch vành(1,2,3)

Ở Việt Nam hiện đã có một nghiên cứu của

Nguyễn Thị Thụy Vũ (2011)(13) về “Tình trạng

nha chu của bệnh nhân bệnh động mạch vành”,

với kết quả cho thấy có sự tương quan thuận

giữa độ hẹp động mạch vành và mức độ viêm

nha chu Trên cơ sở tiếp tục các nghiên cứu trong

trục nghiên cứu chung về mối liên quan giữa

bệnh nha chu và bệnh tim mạch, đề tài này tiến

hành nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi

chăm sóc răng miệng ở những bệnh nhân bệnh

động mạch vành

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tình trạng nha chu của bệnh nhân

bệnh động mạch vành qua chỉ số CPI, CAL

Đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi chăm

sóc răng miệng qua bảng câu hỏi

Đánh giá mối liên quan giữa viêm nha chu

và nhồi máu cơ tim

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đến khám và điều trị nội trú tại

khoa tim mạch 7B3 Bệnh viện Chợ Rẫy và khoa

Tim mạch B Bệnh viện Nhân Dân 115, được bác

sĩ chuyên khoa chẩn đoán xác định bệnh động

mạch vành

Cỡ mẫu

100 bệnh nhân

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Được chẩn đoán nhồi máu cơ tim dựa vào các tiêu chuẩn(12,13): lâm sàng có cơn đau thắt ngực, điện tâm đồ biến đổi phù hợp với nhồi máu cơ tim, men tim tăng phù hợp

Hoặc được chẩn đoán đau thắt ngực ổn định dựa vào hồ sơ bệnh án

Hoặc được chẩn đoán đau thắt ngực không

ổn định dựa vào hồ sơ bệnh án

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bởi các chuyên gia tim mạch

Không mắc các bệnh toàn thân

Còn ít nhất 10 răng thật

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Mắc bệnh toàn thân

Mắc bệnh tim mạch khác bệnh động mạch vành

Có ít hơn 10 răng thật

Không đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Phương tiện nghiên cứu

Bảng câu hỏi 34 câu được thiết kế gồm 6 phần chính:

Thông tin cá nhân của bệnh nhân

Kiến thức về bệnh động mạch vành

Kiến thức về nguyên nhân và cách dự phòng viêm nướu

Kiến thức về mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh động mạch vành

Thái độ chăm sóc răng miệng cho bệnh nhân

Trang 3

Hành vi chăm sóc răng miệng của bệnh

nhân

Phương pháp nghiên cứu

Khám nha chu, ghi nhận chỉ số nha chu của

cộng đồng CPI và chỉ số mất bám dính lâm sàng

CAL: Khám 10 răng chỉ số và ghi nhận điểm số

của cả 6 mặt răng là ngoài gần, ngoài giữa, ngoài

xa, trong gần, trong giữa, trong xa Điểm số của

mặt răng cao nhất sẽ được tính là điểm số của

sextant, điểm số cao nhất của sextant được lấy

làm điểm số CPI (hoặc CAL) cho cá thể đó

Bảng 1: Tiêu chuẩn chỉ số nha chu của cộng đồng

CPI (WHO)

ðiểm

số Tiêu chuẩn Tình trạng nha chu

mạnh

Viêm nướu

nướu

Viêm nha chu

răng)

-

Bảng 2: Tiêu chuẩn chỉ số mất bám dính lâm sàng

CAL (WHO)

ðiểm số Mất bám dính lâm sang

8.5 mm)

Phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bảng câu

hỏi Người phỏng vấn giải thích ngay những

phần khó hiểu để tránh bệnh nhân hiểu lầm hay

trả lời sai

Phân tích số liệu

Kểm định χ2, kiểm định chính xác Fisher,

kiểm định t cho 2 mẫu độc lập

KẾT QUẢ Kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng

Bảng 3: Tỷ lệ % BN có kiến thức về bệnh nha chu đạt

yêu cầu giữa hai nhóm học vấn.

Học vấn n (%) Tổng cộng

N (%) Không ñạt ðạt

Tổng cộng n (%) 100 (96,2%) 4 (3,8%) 104 (100%)

Kiểm định χ 2 , p=0,000

Bảng 4: Tỷ lệ % bệnh nhân có kiến thức về mối liên

quan giữa bệnh nha chu và bệnh động mạch vành đạt yêu cầu giữa hai nhóm học vấn.

Học vấn n (%) Tổng cộng

N (%) Không ñạt ðạt

Cấp 2 trở xuống 47 (51,1%) 45 (48,9%) 92 (88,5%)

Tổng cộng n (%) 47 (45,2%) 57 (54,8%) 104 (100%)

Kiểm định χ 2 , p=0,001

Bảng 5: Tỷ lệ % bệnh nhân có thái độ tích cực về vấn

đề chăm sóc răng miệng cho đối tượng bệnh động mạch vành giữa hai nhóm học vấn.

Học vấn n (%) Tổng cộng

N (%) Không tích cực Tích cực

Kiểm định χ 2 , p=0,000

Có sự khác biệt về tỷ lệ % bệnh nhân có kiến thức về bệnh nha chu đạt yêu cầu, kiến thức về mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh động mạch vành đạt yêu cầu cũng như có thái độ chăm sóc răng miệng tích cực giữa hai nhóm học vấn (p<0,05)

Bảng 6: So sánh giá trị p về hành vi chăm sóc răng

miệng theo 3 cách phân loại nhóm

Hành vi chăm sóc răng miệng phòng ngừa bệnh nha chu

Giá trị p Theo

học vấn

Theo nhóm tuổi

Theo thời gian mắc bệnh

Phương tiện vệ sinh răng miệng

hỗ trợ

Nước súc miệng

Chỉ nha khoa

Khám răng miệng ñịnh

kỳ

Trang 4

Kiểm định χ 2

Như vậy, có sự khác biệt về tỷ lệ % bệnh

nhân sử dụng phương tiện vệ sinh răng miệng

hỗ trợ và đi khám răng miệng định kỳ giữa hai

nhóm học vấn (p=0,000), trong khi không có sự

khác biệt giữa hai nhóm tuổi và hai nhóm theo

thời gian mắc bệnh

Tình trạng bệnh nha chu

Biểu đồ 1: Biểu đồ tình trạng bệnh nha chu theo chỉ

số CPI giữa hai nhóm học vấn

Nhóm có học vấn từ cấp 2 trở xuống có tỷ lệ

% bệnh nhân viêm nha chu cao hơn so với nhóm

có học vấn từ cấp 3 trở lên (51,1% so với 16,7%)

Mối liên quan giữa viêm nha chu và nhồi

máu cơ tim

Khi xét tất cả các yếu tố liên quan: thời gian

hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ

tim, kết quả này không bị ảnh hưởng bởi yếu tố

viêm nha chu

Khi loại bỏ yếu tố thời gian hút thuốc lá: có

mối liên quan có ý nghĩa giữa viêm nha chu và

nhồi máu cơ tim (p=0,028) Người bị viêm nha

chu có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cao gấp 2,724

lần (KTC 95%, 1,112-6,673) so với người không bị

viêm nha chu

BÀN LUẬN

Kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng

miệng

Các đối tượng có kiến thức về bệnh nha chu

không cao cho thấy khái niệm bệnh nha chu còn

khá mới với đa số người dân Thông tin về giáo

dục sức khoẻ răng miệng cộng đồng dành cho

người trưởng thành ở Việt Nam hiện nay còn

nhiều hạn chế(16), chưa có những mô hình giáo dục sức khoẻ răng miệng tích cực được phổ biến rộng rãi như ở các nước phát triển dẫn đến sự hiểu biết chưa cao của người dân về vấn đề răng miệng nói chung và nha chu nói riêng

Trong một nghiên cứu về nhận thức ảnh hưởng toàn thân của bệnh nha chu trên những đối tượng là nhân viên y tế của Arpita và Majra (2011)(8), chỉ 16% nhân viên cho rằng bệnh nha chu là yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành

và 94% người không nhận được bất kỳ sự giảng dạy nào về bệnh nha chu trong suốt khóa học y khoa Như vậy nhân viên y tế vẫn chưa có nhận thức đầy đủ về mối liên quan giữa hai bệnh này, nhất là ở Việt Nam thì khái niệm này còn khá mới mẻ, nên ít nhiều ảnh hưởng đến kiến thức của bệnh nhân, thể hiện rõ trong nghiên cứu với

đa số đối tượng không nhận biết đưọc có mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh động mạch vành

Theo kết quả của nghiên cứu, những người

có học vấn từ cấp 3 trở lên có kiến thức về mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh động mạch vành đạt yêu cầu hơn, thái độ và hành vi chăm sóc răng miệng tích cực hơn so với nhóm học vấn từ cấp 2 trở xuống Điều này phù hợp với chuỗi quan hệ nhân quả trong mô hình “kiến thức – thái độ – hành vi”, đó là có kiến thức đúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ, từ đó góp phần cải thiện hành vi sức khoẻ của cá

hành đồng thời việc cung cấp kiến thức và cải thiện thái độ của bệnh nhân(8)

Tình trạng bệnh nha chu

Nhóm có học vấn từ cấp 2 trở xuống có kiến thức, thái độ và hành vi chăm sóc răng miệng kém hơn, do đó tình trạng nha chu cũng kém hơn và tỷ lệ % bệnh nhân bị viêm nha chu cũng cao hơn so với nhóm học vấn từ cấp 3 trở lên

Mối liên quan giữa viêm nha chu và nhồi máu cơ tim

Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của cả bệnh nha chu và bệnh động mạch vành(6,13) Trong các

Trang 5

nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh nha chu

và bệnh động mạch vành, hút thuốc lá khiến tỷ

số nguy cơ giữa hai bệnh này giảm một cách

đáng kể(10,11,14) Điều này cũng thấy rõ trong kết

quả nghiên cứu của chúng tôi Khi có sự hiện

diện của yếu tố hút thuốc lá, viêm nha chu

không có mối liên quan có ý nghĩa đối với nhồi

máu cơ tim với tỷ số nguy cơ là 2,458 Khi loại bỏ

yếu tố hút thuốc lá thì viêm nha chu trở thành

yếu tố nguy cơ chính của nhồi máu cơ tim với tỷ

số nguy cơ là 2,724 Như vậy hút thuốc lá là yếu

tố gây nhiễu quan trọng trong nghiên cứu này

nói riêng và nhiều nghiên cứu khác trên thế giới

nói chung(9,10,13,14) Từ đó cho thấy sự cần thiết

phải lưu ý đến tiền sử hút thuốc lá của bệnh

nhân và khi tính toán thống kê phải loại bỏ yếu

tố gây nhiễu này trong các nghiên cứu mà hút

thuốc lá là một yếu tố nguy cơ

Bảng 7: So sánh kết quả nghiên cứu về liên quan giữa

viêm nha chu và nhồi máu cơ tim

Tác giả Số người ðộ tuổi OR hiệu chỉnh

Tỷ số nguy cơ đã hiệu chỉnh trong nghiên

cứu này cao hơn nghiên cứu của DeStefano

(1993) (OR=1,25)(5), Joshipura (1996) (OR=1,67)(10)

và Beck (1996) (OR=1,5)(2) Một trong những

nguyên nhân có thể là do nghiên cứu của chúng

tôi có cỡ mẫu khá khiêm tốn so với các nghiên

cứu trên thế giới (n=104) nên sự phóng đại của tỷ

số nguy cơ là điều có thể xảy ra Nguyên nhân

thứ hai có thể là do độ tuổi khảo sát Khoảng tuổi

khảo sát trong nghiên cứu này tương đối rộng

(36-86 tuổi) và độ tuổi tối đa là 86 tuổi, cao hơn

độ tuổi của các nghiên cứu nên mối liên quan

giữa tình trạng bệnh nha chu và nhồi máu cơ tim

có thể được thể hiện rõ nét hơn vì hai bệnh này

đều có xu hướng tiến triển theo thời gian

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn

ảnh hưởng đáng kể đến kiến thức, thái độ và hành vi chăm sóc răng miệng của bệnh nhân bệnh động mạch vành Viêm nha chu là yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim và hút thuốc lá là yếu tố gây nhiễu quan trọng trong nghiên cứu,

do đó cần phải kiểm soát yếu tố này trong các nghiên cứu về sau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Arbes S, et al (1999) Association between extend of periodontal attachment loss and self-reported history of heart attack: An analysis of NHANES III data Journal of Dental Research, 78(12): 1777-1782

2 Beck J, et al (1996) Periodontal disease and cardiovascular disease J Periodontal, 67: 1123-1137

3 Cueto A, et al (2005) Periodontitis as a risk factor for acute myocardial infarction-A case control study of Spanish adult Journal of Periodontal Research, 1: 36-42

4 Daly B, et al (2002) Essential dental public health Oxford University Press, 153-166

5 DeStefano F, et al (1993) Dental disease and risk of coronary heart disease and mortality Br Med J, 306: 688-691

6 Đặng Vạn Phước (2006) Lịch sử, dịch tễ học và tầm quan trọng của bệnh động mạch vành Bệnh động mạch vành trong thực hành lâm sàng, 1-12

7 Forrest JL, Sheridan MB (1981) Dental health education Dental public health and community dentistry

8 Gur A, Majra JP (2011) Awareness Regarding the Systemic Effects of Periodontal Disease Among Medical Interns in India J Glob Infect Dis, 3(2): 123-127

9 Hujoel PP, et al (2002) Pre-existing cardiovascular disease and periodontitis: a follow-up study J Dent Res, 81: 186-191

10 Joshipura K, et al (1996) Poor oral health and coronary heart disease J Dent Res, 75: 1631-1636

11 Mattila KJ, et al (2000) Age, dental infections, and coronary heart disease J Dent Res, 79: 756-760

12 Nguyễn Huy Dung (2004) Tim mạch học, Nhà xuất bản Y Học

13 Nguyễn Thị Thụy Vũ (2010) Tình trạng nha chu của bệnh nhân bệnh động mạch vành Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược Tp.HCM

14 Persson GR, et al (2003) Chronic periodontitis, a significant relationship with acute myocardial infarction European Heart Journal, 24: 2108-2115

15 Phạm Lê Cẩm Linh (2011) Tình trạng bệnh nha chu và kiến thức, thái độ chăm sóc răng miệng trên bệnh nhân đái tháo đường từ 40-60 tuổi Tiểu luận tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp.HCM

16 Trần Thị Vân (2010) Mô hình giáo dục sức khỏe răng miệng tích cực cho phụ huynh có con bị tim bẩm sinh (Nghiên cứu tại Viện Tim TP.HCM) Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược Tp.HCM

Ngày đăng: 21/01/2020, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w