1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị kỹ thuật cộng hưởng từ phổ trong phân độ mô học u sao bào

4 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 253,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm cộng hưởng từ (CHT) phổ của u sao bào và giá trị cộng hưởng từ phổ trong chẩn đoán độ mô học của u sao bào. Nghiên cứu thực hiện ở 109 bệnh nhân tại bệnh viện Chợ Rẫy, trong thời gian 2008-2011, có kết quả giải phẫu bệnh là u sao bào.

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012

GIÁ TRỊ KỸ THUẬT CỘNG HƯỞNG TỪ PHỔ TRONG PHÂN ĐỘ MÔ HỌC U SAO BÀO

Lê Văn Phước*, Trần Quang Vinh**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm Cộng hưởng từ (CHT) phổ của u sao bào và giá trị CHT phổ

trong chẩn đoán độ mô học của u sao bào

Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu, khảo sát CHT phổ trước phẫu thuật ở 109 bệnh nhân tại bệnh viện

Chợ Rẫy, trong thời gian 2008-2011, có kết quả giải phẫu bệnh là u sao bào

Kết quả: Đặc điểm phổ CHT của u sao bào trong nhóm nghiên cứu có tăng Cho (u/đối bên: 1,65), giảm

NAA (0,89), Cr (0,45) Tỉ số Cho/NAA có khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 4 độ mô học (p<0,05) và giữa loại độ

ác thấp và cao (p<0,05) Lactate thường gặp ở nhóm độ ác cao, sự khác biệt nồng độ Lactate giữa nhóm độ mô học thấp và cao có ý nghĩa thống kê (p<0,001) Tỉ Cho/NAA có giá trị trong dự báo độ mô học u sao bào Trong dự báo

u sao bào độ ác cao, với điểm cắt Cho/NAA là 2,16, CHTP có sens: 86,7%, spec: 71,4%, PPV: 78,7%, NPV: 81,3%, AUC: 85,3%

Kết luận: CHT phổ là kỹ thuật có giá trị trong chẩn đoán độ mô học của u sao bào

Từ khóa: Cộng hưởng từ phổ, u sao bào, độ mô học

ABSTRACT

VALUE OF MAGNETIC RESONANCE SPECTROSCOPY IN THE GRADING OF GLIOMAS

Le Van Phuoc, Tran Quang Vinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 202 - 205

Objectives: The purpose of this study was to evaluate the characteristic of MRS in gliomas and the value of

MRS in diagnosis the histological grade of gliomas

Methods: Prospective study with 109 patients at Choray Hospital, from 2008-2011, with histologically

verified gliomas and using the MRS preoperatively

Results: The MRS of gliomas has increased Cho (tumor/normal tissue: 1.65), decreased NAA (0.89), Cr

(0.45) Cho/NAA ratio has significant difference in 4 grades (p<0.05) and between low and high grade (p<0.005) Lactate was usually seen in the high grade group; there is significant difference between low and high grade (p<0.001) Cho/NAA ratio is the most valuable in predicting the degree of malignancy in gliomas With a threshold of Cho/NAA of 2.16, MRS has sens, spec, PPV, NVP, AUC of 8.7%, 71.4%, 78.7%, 81.3%, 85.3% respectively

Conclusion: The MRS is a valuable technique for diagnostis the histological grade of gliomas

Keywords: MR spectroscopy, glioma, histological grade

ĐẶT VẤN ĐỀ

U sao bào là loại u não thường gặp trên lâm

sàng Chẩn đoán độ mô học của u trước phẫu

thuật là vấn đề quan trọng, liên quan đến chọn

lựa phương pháp điều trị, theo dõi… Cộng hưởng từ (CHT) phổ là một trong các kỹ thuật CHT cung cấp thông tin chuyển hóa giúp chẩn đoán mô học u Các chất chuyển hóa quan trọng

* Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Chợ Rẫy, ** Khoa Hồi sức Ngoạị thần kinh Bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: ThS BS Lê Văn Phước ĐT: 0913644467

Trang 2

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012 Nghiên cứu Y học

trong CHT phổ thường dùng để phân tích bao

gồm Cho, NAA, Cr, Lac Mục đích đề tài nhằm

nghiên cứu đặc điểm CHT phổ của u sao bào và

giá trị CHT phổ trong chẩn đoán độ mô học của

u sao bào

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiền cứu với mẫu là 109 bệnh

nhân nhập viện tại bệnh viện Chợ Rẫy, từ

2008-2010, được phẫu thuật hoặc sinh thiết, có kết

quả giải phẫu bệnh là u sao bào Khảo sát CHT

phổ được thực hiện trước phẫu thuật, trên máy

Avanto 1.5 Tesla, hãng Siemens Các bệnh nhân

được khảo sát CHT thông thường với các chuỗi

xung T1W, T2W, DWI, T1W+Gd Trước bơm

Gd, bệnh nhân được khảo sát CHT phổ Kỹ

thuật phổ được dùng là CSI, SV Nồng độ chất

chuyển hóa được đánh giá ở vị trí u và vị trí đối

bên Sử dụng các phép kiểm thống kê thông

thường và phần mềm SPSS 11.5 để xử lý số liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung

Mẫu gồm 109 bệnh nhân u sao bào Tuổi

trung bình: 37,57±16,96 tuổi; tỉ lệ nam:nữ là

1,65:1 Thùy trán sau đó thùy thái dương là các

vị trí có tần suất cao Kích thước: trung bình #

5,28± 1,74 cm Về độ mô học, u sao bào độ ác cao

chiếm 55% và độ ác thấp chiếm 45% U sao bào

độ II-III chiếm ưu thế

Đặc điểm cộng hưởng từ phổ

Chất chuyển hóa

Bảng 1 Tỉ lệ nồng độ các chất chuyển hóa vùng u và

vùng bình thường

Tỉ lệ nồng độ vùng

u/bình thường

p

Cho n 23,99/14,55 (1,65) 0,000

NAA n 8,57/9,62 (0,89) 0,000

Cr n 12,01/26,68 (0,45) 0,000

Nhận xét: Cho tăng, NAA và Cr giảm ở

vùng u so với vùng bình thường (p<0,005)

Bảng 2 Tỉ lệ nồng độ các chất chuyển hóa theo độ mô

học

Giá trị trung bình

Độ mô

I 1,72±0,38 1,93±0,67 1,14±0,38

II 2.10±1,02 2,63±2,98 1,37±1,50 III 4,76±3,59 4,67±12,56 1,42±4,76

IV 5,53±4,46 2,78±2,70 0,67±0,39

p 0,000 0,556 0,003

Nhận xét: Trung bình tỉ lệ Cho/NAA tăng theo độ ác mô học (p<0,005)

Bảng 3 Tỉ lệ nồng độ các chuyển hóa theo nhóm mô

học

Thấp 2,05±0,96 2,50±2,76 1,32±1,39 Cao 4,86±3,83 4,08±10,45 1,21±3,94

p 0,000 0,120 0,001

Nhận xét: Trung bình tỉ lệ Cho/NAA, Cho/Cr tăng theo độ ác mô học (p<0,005)

Phù quanh u

Bảng 4 Tỉ lệ Cho/NAA vùng phù quanh u theo

nhóm mô học

Thấp 1,12±0,64 Cao 1,73±2,14

0,172

Nhận xét: Cho/NAA có khuynh hướng tăng

ở vùng phù quanh u theo chiều tăng của độ ác

mô học (p>0,05)

Lactate

Bảng 5 Liên quan Lactate và nhóm mô học

Nhóm độ ác Lactate

Không 26(23,9%) 10(9,2%) 36(33,0%)

Có 23(21,1%) 50(45,9%) 73(67,0%) Tổng 49(45,0%) 60(55.0%) 109(100%)

0,000

Nhận xét: Lactate xuất hiện nhiều ở các u có

độ ác mô học cao (83,3%) (p<0,001)

Tỉ số Cho/NAA có giá trị trong dự báo u sao bào độ ác cao.Với điểm cắt của Cho/NAA là 2,16, CHT phổ có sens: 86,7%, spec: 71,4%, PPV: 78,7%, PPN: 81,3%; AUC: 85,3 %

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012

Dự báo cộng hưởng từ phổ về độ mô học

của u sao bào

Biểu đồ 1 Đường cong ROC với các chất chuyển

hóa dùng dự báo u sao bào độ ác cao (NAA, Cho,

Cho/NAA, NAA/Cr)

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung

Tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu là

37,57±16,96 tuổi Tuổi trung bình của u sao bào

thay đổi theo độ mô học Tỉ lệ nam:nữ là 1,65:1

Vị trí u thường gặp ở thùy trán và thái dương

Điều này phù hợp nhận xét của Ohgaki,

CBTRUS Trần Minh Thông, Nguyễn Quang

Hiển, Meng Law, Grujicic (6,7,10)

Đặc điểm cộng hưởng từ phổ

Nồng độ các chất chuyển hóa

Vùng u có tăng Cho, giảm NAA, giảm Cr so

với vùng bình thường (p<0,005) Kết quả chúng

tôi tương tự các kết quả của Michael Fuiham,

Lowry, Negendank, Stadbaur(2,3,8,10)

Nồng độ trung bình các chất chuyển hóa theo

độ mô học

Trong nghiên cứu chúng tôi, Cho tăng theo

độ mô học I, II, III (1,35; 1,38;1,96); giữa nhóm độ

ác thấp và cao (1,38 và 1,87) phù hợp kết quả

Lehnhardt, Negendank, Vuori, Senft C,

Hattingen(2,8) Nghiên cứu chúng tôi khác biệt

với các nghiên cứu trên là Cho ở độ IV giảm so

với độ III Vấn đề giảm Cho ở các u độ ác cao

trong nghiên cứu chúng tôi phù lại hợp với

nghiên cứu của Hitoshi Izumiyama, Dorothee(4)

Việc giảm Cho ở các u sao bào độ ác cao được

giải thích do kèm theo hoại tử nhiều ở các u ác,

cũng như giảm nồng độ tương đối Cho ở vùng hoại tử so với các vùng khác

Trong nghiên cứu chúng tôi, NAA có khuynh hướng giảm khi độ mô học tăng Phù hợp các nghiên cứu Hitoshi Izumiyama, Furuya, Dorothee(4) Sự giảm NAA được cho rằng do tổn thương tế bào thần kinh, được thay bằng tế bào

u, dẫn đến giảm tế bào thần kinh và giảm đỉnh NAA trên phổ

Nghiên cứu chúng tôi, giảm Cr khoảng 55%

so với bình thường, tương tự kết quả Negendank, Vuori(8) Tuy nhiên, sự giảm Cr ở các nhóm không rõ ràng (p>0,05)

Tỉ số các chất chuyển hóa

Nghiên cứu chúng tôi có kết quả tương tự các nghiên cứu Raman R, Kugel, Ott, Houkin với tăng Cho/NAA, tăng Cho/Cr, giảm NAA/Cr của vùng u so với vùng bình thường(9)

Nghiên cứu chúng tôi có tăng Cho/NAA theo chiều tăng độ mô học (1,72; 2,10; 4,76; 5,53), giữa nhóm độ ác thấp (2,05) và cao (4,86) và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,000) Law nhận thấy tỉ số Cho/NAA có thể dùng phân biệt u sao bào độ ác thấp với

độ ác cao Kumar cho thấy có thể phân biệt u sao bào độ ác thấp và cao dựa vào tỉ số Cho/NAA với độ tin cậy 99% Aragao cho rằng Cho/NAA tăng theo độ ác và có khác biệt ý nghĩa thống kê giữa nhóm độ ác thấp

và cao(1)

Tỉ số Cho/Cr có xu hướng tăng theo độ ác

mô học, giữa nhóm độ ác thấp và cao (2,50 và 4,08), phù hợp nghiên cứu Kumar, Zeng Q(5) Trong nghiên cứu chúng tôi, giảm tỉ số NAA/Cr theo chiều tăng độ mô học (p<0,000) tương tự kết quả các tác giả Hsu, Meng Law, Yang(5,6,7)

Phù quanh u

Kết quả chúng tôi có tăng Cho/NAA, Cho/Cr và giảm NAA/Cr ở vùng phù quanh u; thay đổi tỉ lệ Cho/NAA liên quan độ ác mô học của u Phù hợp nghiên cứu của Robert J, Meng law, Chernov…(3,7)

Cho/NA A Cho

Trang 4

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012 Nghiên cứu Y học

Nồng độ Lactate

Nghiên cứu chúng tôi tần suất Lac hiện diện

cao hơn theo chiều tăng độ mô học II- IV (47,6%,

78,0% và 94,4%), nhóm độ mô học thấp và cao

(46,9% so với 83,3%) (p<0,001) phù hợp tác giả

Oshiro, Yamasaki, Astakas(2)

Dự báo cộng hưởng từ phổ về phân độ mô học

của u sao bào

Trong nghiên cứu của chúng tôi, dùng tỉ số

Cho/NAA để dự báo u sao bào độ ác cao, với

điểm cắt của Cho/NAA là 2,16, CHT phổ có độ

nhạy: 86,7%, độ đặc hiệu: 71,4%, giá trị tiên

đoán dương: 78,7% và giá trị tiên đoán âm:

81,3%, diện tích dưới đường cong: 85,3% Giá trị

điểm cắt cũng như các giá trị khác trong nghiên

cứu tương đồng với kết quả của Meng Law,

Zeng Q và Kai Zhang Law M và cộng sự

nghiên cứu CHT phổ đối với 160 u sao bào(7) Để

xác định u sao bào độ ác cao, với điểm cắt

Cho/NAA là 1,6, CHT phổ có độ nhạy là 74,2%

và độ đặc hiệu là 62,5% PPV 85,6% và NPV

44,6% Nghiên cứu Zeng Q trên 39 trường hợp,

đường cong ROC cho thấy với điểm cắt

Cho/NAA là 2,2; CHT phổ có độ nhạy: 88,0%,

độ đặc hiệu: 66,7%, PPV: 84,6% và NPV: 72,7%

Tỉ lệ Cho/Cr và NAA/Cr không có ý nghĩa

thống kê

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 109 bệnh nhân u sao bào,

chúng tôi kết luận:

Đặc điểm u sao bào trên cộng hưởng từ

phổ

Tăng nồng độ Cho, giảm NAA, Cr so với

vùng bình Khác biệt Cho/NAA, NAA/Cr giữa

các độ và nhóm mô học có ý nghĩa thống kê (p<0,001) Khác biệt Lactate giữa các nhóm mô học có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Giá trị cộng hưởng từ phổ trong dự báo độ

mô học u sao bào

Tỉ lệ Cho/NAA là thông số có giá trị dự báo

độ mô học u sao bào (p<0,05) Khảo sát đường cong ROC, dùng tỉ số Cho/NAA để phân biệt nhóm độ ác cao và thấp Với điểm cắt Cho/NAA

là 2,16, cộng hưởng từ phổ có sens: 86,7%, spec: 71,4%, PPV: 78,7%, PPN: 81,3%, AUC: 85,3% Cộng hưởng từ phổ là phương pháp chẩn đoán tốt dùng phân độ mô học u sao bào

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cho/NAA ratio and the grading of cerebral astrocytomas Neuropsiquiatre, 65(2),: 286-294

spectroscopic imaging biomarkers to predict the clinical grade of pediatric brain tumors Clin Cancer Res,10: 8220-8228

Neurol Sci, 228(2): 137-142

proton magnetic resonance spectroscopy background, Brain tumor pathology Japan society, 21(1): 39-46

correlation of metabolic ratios with histopathlogic grading Chang Gung Med, 27(6): 399-407

predictive values of perfusion MR imaging and proton MR spectroscopic imaging compared with conventional MR imaging AJNR Am J Neuroradiol, 24: 1989-1998

Imaging, 15: 291-313

glial tumors: multicenter study J Neurosurgery, 84(3): 449-458

proton MR spectroscopy Radiology,186: 745-752

10 Stent C (2009) Diagnostic value of proton MRS in the noninvasive grading of solid glioma: comparison of maximum and mean choline value Neurosurgery, 65(5): 908-913

Ngày đăng: 21/01/2020, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w