1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp bán phần trước nhãn cầu nghiên cứu tình trạng sẹo bọng sau phẫu thuật cắt bè củng - giác mạc

7 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 447,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này nhằm mô tả đặc điểm sẹo bọng sau phẫu thuật cắt bè củng - giác mạc điều trị bệnh glôcôm bằng máy OCT bán phần trước nhãn cầu Visante OCT. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỤP CẮT LỚP BÁN PHẦN

TRƯỚC NHÃN CẦU NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG SẸO BỌNG

SAU PHẪU THUẬT CẮT BÈ CỦNG - GIÁC MẠC

Đào Thị Lâm Hường*

TÓM TẮT

Nghiên cứu mô tả cắt ngang 67 mắt của 67 bệnh nhân (BN) glôcôm nguyên phát, được mổ cắt

bè, đến khám lại tại Khoa Glôcôm, Bệnh viện Mắt TW từ tháng 1 - 2010 đến 8 - 2010 Đánh giá tình

trạng sẹo bọng bằng máy chụp cắt lớp bán phần trước Visante OCT (hãng Carl Zeiss Meditec Mỹ)

Kết quả: trong 67 mắt nghiên cứu, bọng tỏa lan 43,3%, bọng dạng nang 19,4%, bọng dạng vỏ bao

25,4% và bọng dạng dẹt có tỷ lệ thấp nhất (11,9%) Sự khác biệt về chiều cao, độ phản âm bên

trong bọng, quan sát rõ đường dịch dưới kết mạc (KM), trên vạt củng mạc (CM), dưới vạt CM, lỗ mở

bè của 4 loại sẹo có ý nghĩa thống kê 96,6% mắt sẹo bọng tỏa lan và 84,6% bọng dạng nang có

nhãn áp (NA) điều chỉnh, cao hơn bọng dạng vỏ bao (47,1%) và bọng dạng dẹt (75,0%) Giữa NA và

một số đặc điểm sẹo bọng về chiều cao bọng, độ phản âm, đường dịch dưới vạt CM có mối liên

quan có ý nghĩa thống kê Visante OCT cho phép đánh giá đặc điểm cấu trúc nội tại của sẹo bọng

sau phẫu thuật cắt bè củng giác mạc điều trị glôcôm

* Từ khoá: Sẹo bọng thấm; Cắt bè; Glôcôm; Visante OCT

USING ANTERIOR SEGMENT OPTICAL COHERENCE TOMOGRAPHY FOR

ANALYSIS of FILTERING BLEBS MORPHOLOGY AFTER TRABECULECTOMY IN

GLAUCOMA TREATMENT

summary

Descriptive research was done on 67 eyes of 67 glaucoma patients, which were operated (trabeculectomy)

and followed - up in Glaucoma Department, Vietnam National Institute of Ophthalmology from January

2010 to August 2010 The filtering blebs were evaluated using anterior segment optical coherence

tomography - Visante OCT, Carl Zeiss Meditec (USA) Results: The filtering blebs of 67 eyes were

studied, they included diffuse filtering 43.3%, cystic 19.4%, encapsulated 25.4% and flattened 11.9% bleb

types There were significant differences between four groups in terms of height and reflectivity of the blebs,

subconjunctival fluid collections, the route above and under the scleral flap and the drainage hole

96.6% of eyes with diffuse filtering blebs and 84.6% of cystic filtering blebs had IOP reduced, higher than

encapsulated blebs (47.1%) and flattened blebs (75.0%) A significant correlation was found between

IOP and the height, reflectivity, the route under the sclera flap The Visante OCT allows analysis of intrableb

morphology after trabeculectomy in glaucoma treatment Diffuse filtering blebs and cystic filtering blebs

are functioning The performance of this function are poorer in encapsulated and flattened groups

* Key words: Filtering bleb; Trabeculectomy; Glaucoma; Visante OCT

* Bệnh viện Mắt TW

Phản biện khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Đàm

GS TS Lê Trung Hải

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay ở Việt Nam, phẫu thuật cắt bè

củng giác mạc (CGM) vẫn là phương pháp

phổ biến điều trị bệnh glôcôm Hiệu quả hạ

NA của phẫu thuật phần lớn dựa vào sự

hình thành sẹo bọng thấm Việc đánh giá

được cấu trúc và chức năng thấm của sẹo

bọng sẽ giúp nhận biết các dấu hiệu sớm

của quá trình hình thành loại sẹo bọng và là

cơ sở cho can thiệp tiếp theo sau phẫu thuật

Đã có nhiều phương pháp đánh giá sẹo

bọng, trong đó chụp cắt lớp (OCT) bán

phần trước là phương pháp mới được áp

dụng rộng rãi trên thế giới [2, 4, 5, 6, 10]

Khả năng vượt trội của OCT là cho phép

đánh giá cấu trúc nội tại và chức năng của

sẹo bọng Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay

vẫn chưa thấy có báo cáo nào về sử dụng

máy OCT bán phần đánh giá sẹo bọng Vì vậy,

chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm:

- Mô tả đặc điểm sẹo bọng sau phẫu thuật

cắt bè CGM điều trị bệnh glôcôm bằng máy

OCT bán phần trước nhãn cầu Visante OCT

- Nhận xét mối liên quan giữa một số đặc

điểm của sẹo bọng và nhãn áp

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn: lấy ngẫu nhiên 67

mắt của 67 BN glôcôm nguyên phát đã mổ

cắt bè CGM ở vị trí 12h - 1h, đến khám lại

tại Khoa Glôcôm, Bệnh viện Mắt TW từ

tháng 1 - 2010 đến 8 - 2010

Tiêu chuẩn loại trừ: glôcôm thứ phát, tổn

thương kết - giác mạc và mi ảnh hưởng

đến sẹo bọng, BN quá già yếu, nhỏ tuổi,

hoặc không hợp tác

2 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

BN được kiểm tra thị lực (bảng thị lực

(thị trường kế Goldmann, Humphrey), đĩa thị giác (kính Volk), phần trước nhãn cầu (sinh hiển vi)

Đánh giá tình trạng sẹo bọng bằng chụp OCT trước (máy Visante OCT, hãng Carl Zeiss Meditec, Mỹ): lát cắt OCT thứ nhất đứng dọc, vuông góc với rìa giác mạc Lát cắt thứ hai vuông góc với lát cắt thứ nhất và tiếp tuyến với vùng rìa giác mạc Cả hai lát cắt đi qua

điểm nổi cao nhất của sẹo bọng Ghi nhận

các thông số sẹo về chiều cao bọng (cao: >

2 mm; trung bình: từ 1 - 2 mm; dẹt: < 1 mm),

độ phản âm (cao: màu trắng; trung bình: màu xám; yếu: màu đen) Quan sát sự hiện diện của khoang dịch dưới KM; khoang dịch trên vạt CM; đường dịch dưới vạt CM; lỗ mở bè (thấy, không thấy)

Phân sẹo bọng làm 4 loại, dựa vào độ dày thành sẹo, khoang dịch dưới KM, khoang dịch trên vạt CM, độ phản âm bên trong sẹo bọng và đường dưới vạt CM: sẹo tỏa lan;

sẹo dạng nang; sẹo dạng vỏ bao và sẹo dẹt

NA được chia làm 2 nhóm: NA điều chỉnh (< 21 mmHg) và NA không điều chỉnh (≥ 21 mmHg)

* Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS

for Windows (phiên bản 16.0)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

Nghiên cứu 67 mắt của 67 BN glôcôm nguyên phát, 25 nam (37,3%), 42 nữ (62,7%);

tuổi từ 16 - 80, trung bình 57,0 ± 11,7; thời gian sau mổ trung bình 26,2 ± 48,3 tháng, 31,3% mắt sau mổ 1 tháng 55 mắt (82,1%) dùng chất chống chuyển hoá Glôcôm góc đóng 82,1% (55 mắt), góc mở 17,9% (12 mắt)

Về giai đoạn bệnh: 15 mắt sơ phát (22,3%),

31 mắt tiến triển (46,3%), 16 mắt trầm trọng (23,9%) và 5 mắt gần mù (7,5%) 53 mắt (79,1%) có NA < 21 mmHg; 14 mắt (20,9%)

Trang 3

1 Đặc điểm sẹo bọng của mắt nghiên cứu trên máy OCT

Bảng 1: Đặc điểm sẹo bọng theo chiều cao của bọng (n = 67)

LOẠI SẸO CHIỀU CAO CỦA BỌNG

TỔNG p

< 0,05

Trong nhóm bọng tỏa lan và dạng nang, đa số mắt có chiều cao bọng trung bình và dẹt, chỉ có 1 mắt có chiều cao bọng > 2 mm Sự khác biệt về chiều cao của các nhóm sẹo bọng

có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Bảng 2: Đặc điểm sẹo bọng theo độ phản âm bên trong bọng

p < 0,01

Bằng nguồn sáng laser có bước sóng 1.310 nm quét qua sẹo bọng, Visante OCT cho hình ảnh nội tại của các thành phần bên trong sẹo bọng với độ phân giải cao, giúp quan sát rõ khe và các nang nhỏ dưới KM hoặc vùng có độ phản âm thấp ở trên vạt CM [3] Trong nhóm mắt sẹo bọng tỏa lan và dạng nang, đa số sẹo bọng có độ phản âm trung bình (48,3%; 53,8%) và thấp (41,4%; 23,1%) Ngược lại, độ phản âm cao gặp ở đa số mắt sẹo bọng dạng vỏ bao (58,8%) và dạng dẹt (100%) Sự liên quan giữa độ phản âm và loại sẹo

có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Độ phản âm thấp thường gặp ở mô thuần nhất là chất lỏng Ngược lại, độ phản âm cao thường gặp ở mô liên kết, có độ tán xạ cao Điều đó chứng tỏ sẹo bọng tỏa lan và dạng nang có chức năng dẫn lưu thủy dịch tốt hơn 2 loại sẹo còn lại

Trang 4

Bảng 3: Đặc điểm sẹo bọng theo quan sát đường dịch và lỗ mở bè

LOẠI SẸO

ĐƯỜNG DỊCH DƯỚI KM

ĐƯỜNG DỊCH TRÊN VẠT CM

ĐƯỜNG DỊCH DƯỚI VẠT CM LỖ MỞ BÈ

TỔNG Nhìn

thấy

Không thấy

Nhìn thấy

Không thấy

Nhìn thấy

Không thấy

Nhìn thấy

Không thấy Tỏa

lan

n

%

29 100%

0 0%

29 100%

0 0%

27 93,1%

2 6,9%

28 96,6%

1 3,4%

29 100% Dạng

nang

n

%

13 100%

0 0%

11 84,6%

2 15,4%

9 69,2%

4 30,8%

12 92,3%

1 7,7%

13 100% Dạng

vỏ bao

n

%

2 11,8%

15 88,2%

12 70,6%

5 29,4%

4 23,5%

13 76,5%

12 70,6%

5 29,4%

17 100% Dạng

dẹt

n

%

1 12,5%

7 87,5%

5 62,5%

3 37,5%

1 12,5%

7 87,5%

4 50,0%

4 50,0%

8 100% Tổng n

%

45 67,2%

22 32,8%

57 85,1%

10 14,9%

41 61,2%

26 38,8%

56 83,6%

11 16,4%

67 100%

p < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01

Trong 67 mắt nghiên cứu, 45 mắt (67,2%)

nhìn thấy khoang dịch dưới KM 22 mắt

(32,8%) không nhìn thấy khoang dịch dưới

KM Khoang dịch dưới KM quan sát rõ 100%

mắt có sẹo bọng tỏa lan (29 mắt) và dạng

nang (13 mắt) Trên mắt có sẹo dạng vỏ bao

và bọng dạng dẹt, tỷ lệ này thấp hơn hẳn

(11,8% và 12,5%) Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p < 0,01)

Một trong những thành phần quan trọng

biểu hiện có thoát lưu thủy dịch ra ngoài

nhãn cầu là hình ảnh của đường dịch dưới

vạt CM trên Visante OCT Trong 41 mắt nhìn

thấy đường dịch dưới vạt CM của sẹo, có

đến 36 mắt (87,8%) thuộc nhóm sẹo bọng

tỏa lan và bọng dạng nang (p < 0,01) Trong

số 26 mắt không nhìn thấy đường dịch dưới

vạt CM, có tới 20 mắt (76,9%) thuộc sẹo bọng

dạng vỏ bao và dạng dẹt Tỷ lệ mắt nhìn

thấy rõ đường dịch dưới vạt CM trên mắt có

sẹo bọng tỏa lan là 93,1% (27/29 mắt), sẹo

dạng nang 69,2% (9/13 mắt) Trong khi đó,

tỷ lệ này trên mắt có sẹo dạng vỏ bao chỉ

sẹo dạng dẹt (12,5% = 1/8 mắt) Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)

Số mắt nhìn thấy lỗ mở bè trên OCT chiếm tỷ lệ cao trên mắt có sẹo bọng tỏa lan và bọng dạng nang, giảm hơn ở mắt có sẹo dạng vỏ bao và sẹo dẹt Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)

2 Mối liên quan giữa một số đặc điểm của sẹo bọng và NA

Biểu đồ 1: Mối liên quan giữa hình thái

sẹo bọng và NA

Trên OCT, với nhóm NA < 21 mmHg, bọng

Trang 5

(28/29 mắt) và 84,6% (11/13 mắt), trong khi

ở bọng dạng vỏ bao, NA ở mức ≥ 21 mmHg

chiếm tương đối cao (9/17 mắt = 52,9%)

Trong nhóm mắt có NA < 21 mmHg, bọng

tỏa lan (96,6%) và bọng dạng nang (84,6%)

có tỷ lệ cao hơn bọng dạng vỏ bao (47,1%)

và bọng dạng dẹt (75,0%) Mối liên quan và

sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05,

Fisher’s Exact Test)

Như vậy, sẹo bọng lan tỏa và dạng nang

thường có NA < 21 mmHg và là sẹo bọng có

chức năng Các sẹo bọng dạng vỏ bao và

dạng dẹt thường có NA > 21 mmHg và là

sẹo bọng không có chức năng Kết quả của

chúng tôi tương tự như nghiên cứu của các

tác giả khác trên thế giới [7, 8, 10]

Biểu đồ 2: Mối liên quan giữa chiều cao

của sẹo bọng và NA

Tỷ lệ mắt đạt mức NA điều chỉnh (< 21

mmHg) trong nhóm sẹo có chiều cao bọng

1 - 2 mm là 93,3% (28/30 mắt) Mức NA ≥ 21

mmHg gặp nhiều hơn ở mắt sẹo bọng có

chiều cao < 1 mm và > 2 mm (30,3%, 50,0%)

Sự khác biệt về tỷ lệ mắt NA điều chỉnh giữa

các nhóm sẹo với chiều cao bọng khác nhau

có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Kawana K [1]

và Weizer JS [8] cũng tìm thấy mối liên quan

giữa chiều cao sẹo bọng và NA Tuy nhiên,

nghiên cứu của Tominaga A [7] lại không

thấy có liên quan giữa chiều cao của sẹo

bọng và NA Sự khác nhau này có thể do tác giả đã so sánh kích thước trung bình của chiều cao sẹo bọng với phân bố trung bình của NA, còn chúng tôi phân tích theo NA điều chỉnh và không điều chỉnh Như vậy, theo chúng tôi, chiều cao sẹo bọng đo bằng OCT là chỉ số quan trọng để đánh giá nhanh quá trình liền sẹo và tiên lượng kết quả điều trị NA sau phẫu thuật cắt bè CGM

Biểu đồ 3: Liên quan giữa độ phản âm

của sẹo bọng và NA

Tỷ lệ đạt mức NA điều chỉnh trong 2 nhóm mắt sẹo bọng có độ phản âm trung bình (25/27 mắt = 92,6%) và độ phản âm thấp (13/16 mắt = 81,3%) cao hơn so với nhóm sẹo có độ phản âm cao (15/24 mắt = 62,5%) Ngược lại, tỷ lệ mắt NA không điều chỉnh ở nhóm sẹo có độ phản âm cao (9/24 mắt = 37,5%) cao hơn 2 nhóm sẹo trên Sự khác biệt về tỷ lệ mắt NA điều chỉnh sau mổ giữa các nhóm sẹo có độ phản âm khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Điều đó phù hợp với mối liên quan giữa hình thái sẹo bọng và NA Kết luận của chúng tôi tương đồng với nhận định của Tominaga A [7],

Weizer JS [8] và Zhang Yi [10]

Trang 6

Biểu đồ 4: Liên quan giữa đường dịch dưới

vạt củng mạc và NA

Trong nhóm nhìn thấy rõ đường dịch dưới

vạt CM, 39/41 mắt (95,1%) NA điều chỉnh

được, trong khi sẹo bọng mà đường dịch

dưới vạt CM không quan sát thấy có đến

12/26 mắt (46,2%) NA không điều chỉnh Sự

khác biệt về tỷ lệ điều chỉnh NA sau mổ giữa

2 nhóm nhìn thấy và không nhìn thấy đường

dịch dưới vạt CM có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Nhận định này giống với Yamamoto: đường

thoát thủy dịch nhìn thấy dưới nắp CM liên

quan mật thiết đến kiểm soát NA [9]

Tỷ lệ mắt đạt NA điều chỉnh sau mổ ở

nhóm sẹo bọng nhìn thấy được lỗ mở bè

bằng máy OCT là 82,1% (46/56 mắt) Trong

khi đó, tỷ lệ này ở nhóm sẹo bọng không

quan sát thấy lỗ mở bè chỉ là 36,4% (4/11

mắt) Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê (p = 0,223)

KẾT LUẬN

Visante OCT cho phép đánh giá đặc điểm

cấu trúc nội tại của sẹo bọng sau phẫu

thuật cắt bè CGM điều trị glôcôm Sẹo bọng

dạng tỏa lan và dạng nang là sẹo bọng có

chức năng thấm Chức năng này của nhóm

sẹo dạng vỏ bao và dạng dẹt kém hơn

Tỷ lệ mắt đạt mức NA điều chỉnh sau

phẫu thuật cao hơn mắt có sẹo bọng dạng

tỏa lan và dạng nang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Evaluation of trabeculectomy blebs using 3-dimensional cornea and anterior segment optical coherence tomography Ophthalmology 2009,

116 (5), pp.848-855

2 Leung CK, Yick DW, Kwong YY, Li FC, Leung DY, Mohamed S, et al Analysis of bleb

morphology after trabeculectomy with Visante anterior segment optical coherence tomography

Br J Ophthalmol 2007, 91, pp.340-344

3 Müller M, Hoerauf H, Geerling G, Pape S, Winter C, Hüttmann G, et al Evaluation of filtering

blebs using slit-lamp adapted 1310 nm optic coherence tomography (OCT) Ophthalmologe

2002, 99 Suppl, S72

4 Savini G, Zanini M, Barboni P Filtering

blebs imaging by OCT Clinical Exp Ophthalmol

2005, 35 (5), pp.483-489

5 Shin JY The morphometric analysis of

filtering bleb using anterior segment Optical coherence tomography: pilot study J Korean Ophthalmol Soc 2010, 51 (2), pp.234-240

6 Singh M, Chew PT, Friedman DS, Nolan

WP, See JL, Smith SD, et al Imaging of

trabeculectomy blebs using anterior segment optical coherence tomography Ophthalmology

2007, 114, pp.47-53

7 Tominaga A, Miki A, Yamazaki Y, Matsushita

K, Otori Y The assessment of the filtering bleb

function with anterior segment optical coherence tomography J Glaucoma 2010, Feb 15 [Epub ahead of print]

8 Weizer JS, Goyal A, Ple-Plakon P, Trzcinka

A, Strong BD, Bruno CA, Junn J, Tseng I, Niziol

LM, Musch DC, Moroi SE Bleb morphology

characteristics and effect on positional intraocularp pressure variation Ophthalmic Surg Lasers Imaging

2010, 5, pp.1-6

9 Yamamoto T, Salcuma T, Kitazawa Y An

ultrasound biomicroscopic study of filtering blebs after mitomycin C trabeculectomy Ophthalmology

1995, 102, pp.1770-1776

10 Zhang Yi, WU Qiang, Zhang Min, Song Bei-wen, DU Xin-hua and LU Bin Evaluating

subconjunctival bleb function after trabeculectomy using slit-lamp optical coherence tomography and ultrasound biomicroscopy Chin Med J 2008,

121 (14), pp.1274-1279.

Trang 7

5 BN (33,3%) đạt kết quả tốt, 7 BN (46,7%) khá, 1 BN (6,7%) kém, 2 BN (13,3%) tử vong So với nhóm máu tụ NMC một ổ, kết quả phẫu thuật ở BN máu tụ NMC hai ổ (80%) kém khả quan hơn với tỷ lệ tử vong (13,3%) cao hơn ở nhóm máu tụ NMC một ổ (kết quả khả quan 87,9%, tỷ lệ tử vong 18,5%)

Ngày đăng: 21/01/2020, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w