1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả của chọc hút so với sinh thiết xuyên thành ngực trong chẩn đoán u phổi và trung thất

6 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 152,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định giá trị chẩn đoán của phương pháp chọc hút bằng kim nhỏ (fine needle aspiration, FNA) và sinh thiết bằng kim sinh thiết cắt xuyên thành ngực trong chẩn đoán các khối u phổi và u trung thất nằm sát thành ngực.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHỌC HÚT SO VỚI SINH THIẾT

XUYÊN THÀNH NGỰC TRONG CHẨN ĐỐN U PHỔI

VÀ TRUNG THẤT

Đặ ng Thị Kiều Trinh * , Trần Văn Ngọc **

TĨM TẮT

Mục tiêu: Xác định giá trị chẩn đốn của phương pháp chọc hút bằng kim nhỏ (fine needle aspiration,

FNA) và sinh thiết bằng kim sinh thiết cắt xuyên thành ngực trong chẩn đốn các khối u phổi và u trung thất

nằm sát thành ngực

Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng Từ tháng 09/2007 đến tháng 05/2009, tại BV Chợ Rẫy, 45

bệnh nhân gồm 35 u phổi và 10 u trung thất nằm sát thành ngực được chọc hút bằng kim CDTS 22G và sinh

thiết cắt bằng kim Tru-Cut 16G xuyên thành ngực

Kết quả: 45 bệnh nhân, gồm 42 trường hợp (93,3%) ác tính (trong đĩ ung thư tuyến phế quản chiếm

66,7%); 3 trường hợp (6,7%) lành tính Độ nhạy, độ đặc hiệu của phương pháp chọc hút bằng kim CDTS 22G

và sinh thiết cắt bằng kim Tru-Cut xuyên thành ngực lần lượt là 38,1%; 100% và 85,7%; 100% trong chẩn

đốn bệnh lý ác tính Tai biến chung của thủ thuật gồm TKMP chiếm 7,5%, tỉ lệ đặt ODLMP là 1,9%; tỉ lệ tràn

máu màng phổi là 1,9%

Kết luận: Chọc hút và sinh thiết xuyên thành ngực là thủ thuật an tồn, ít tốn kém, dễ thực hiện Độ nhạy

của FNA là 38,1%, của sinh thiết cắt 85,7% Cần cải thiện thêm kỹ thuật để tăng hiệu quả chẩn đốn của

phương pháp FNA

Từ khố: chọc hút bằng kim nhỏ, sinh thiết cắt xuyên thành ngực, u phổi và trung thất

ABSTRACT

EVALUATING THE EFICACY OF TRANSTHORACIC ASPIRATION COMPARED TO

CUTTING BIOPSY IN DIAGNOSIS OF MEDIASTINAL AND LUNG TUMORS

Dang Thi Kieu Trinh*, Tran Van Ngoc*

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 368 - 373

Objective: To examine diagnostic values of transthoracic fine needle aspiration (FNA) and cutting needle

biopsy technique in patients with mediastinal and peripheral lung tumors

Methods: Clinical intervention From 09/2007 to 05/2009, in Cho Ray Hospital, 45 patients including 35

lung tumors and 10 mediastinal tumors underwent transthoracic biopsies using 22G spinal needles and 16G

Tru-cut needles

Results: 45 cases, including malignant: 42 cases (93.3%) (adenocarcinoma of lung: 66.7%); benign: 3

cases (6.7%) The sensitivity, specificity of transthoracic fine needle aspiration and cutting needle biopsy

technique for a diagnosis of malignancy were 38.1%; 100% and 85.7%; 100%, respectively complications of

these techniques included pneumothorax (7.5%) with 1.9% requiring drainage; hemothorax (1.9%)

Conclusion: These procedures are relative simple, effective with low cost and rare complications to

diagnose mediastinal and lung tumors contacting to chest wall However, we need to improve the aspiration

technique to get the higher diagnostic values

Keywords: fine needle aspiration, transthoracic cutting biopsy, mediastinal and lung tumors

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xác định bản chất các khối u trong lồng ngực là việc rất quan trọng trong chẩn đốn, trong đĩ tiêu chuẩn

quan trọng nhất là dựa vào giải phẫu bệnh Cĩ nhiều phương pháp tiếp cận khối u ở phổi và trung thất để lấy mẫu

bệnh phẩm xét nghiệm giải phẫu bệnh như chải và sinh thiết niêm mạc phế quản qua nội soi phế quản ống mềm,

chọc hút hoặc sinh thiết u xuyên thành ngực, nội soi trung thất, nội soi màng phổi, mở ngực thám sát Lựa chọn

phương pháp nào tùy thuộc vào vị trí, kích thước tổn thương Để chẩn đốn các khối u phổi và u trung thất nằm

sát thành ngực, thường chọn cách FNA hoặc sinh thiết u bằng kim sinh thiết cắt xuyên thành ngực Độ chính xác

của FNA từ 50-97%, tỉ lệ âm tính giả 13% và tỉ lệ dương tính giả 1-4%(5,8) Sinh thiết cắt đạt độ nhạy, độ chuyên

* Khoa Hơ hấp BVCR ** Khoa Hơ hấp BVCR, Bộ mơn Nội ĐHYD TPHCM

Tác giả liên hệ: ThS Đặng Thị Kiều Trinh ĐT: 0903373472, Email: kieutrinh0910@yahoo.com.vn

Trang 2

biệt, độ chính xác trong chẩn đốn các trường hợp ác tính lần lượt là 77-97%, 71-100% và 62-93%(3,13)

Nghiên cứu này nhằm xác định giá trị chẩn đốn của phương pháp FNA và phương pháp sinh thiết bằng

kim sinh thiết cắt xuyên thành ngực trong chẩn đốn các khối u phổi và u trung thất nằm sát thành ngực

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân nhập viện khoa Hơ hấp BVCR trong thời gian từ tháng 09/2007 đến tháng 05/2009 cĩ tổn

thương u phổi hoặc u trung thất nằm sát thành ngực và chưa được chẩn đốn mơ bệnh học đều được đưa vào

nghiên cứu Bệnh nhân bị loại khỏi nghiên cứu nếu khối u cĩ đường kính < 2cm, nằm cách màng phổi thành >

2cm, nghi ngờ u mạch máu, nghi ngờ nang sán Echinococcus, bệnh nhân khơng hợp tác, rối loạn đơng máu, khí

phế thũng, chỉ cịn một bên phổi hoặc sau cắt phổi, tăng áp lực động mạch phổi, suy tim, suy hơ hấp nặng

Phương pháp nghiên cứu

Tiền cứu, can thiệp chẩn đốn lâm sàng cĩ so sánh

Các bệnh nhân trong nhĩm nghiên cứu đều được chuẩn bị đầy dủ các xét nghiệm đơng máu, CT Scan ngực

trước khi làm thủ thuật và đều được giải thích rõ về lợi ích của thủ thuật, cách thức thực hiện cũng như các tai

biến cĩ thể gặp Tất cả bệnh nhân đều được siêu âm định vị trí khối u trước khi làm thủ thuật Những trường hợp

u nằm ở vị trí khĩ sinh thiết (đỉnh phổi, gần xương bả vai, gần mạch máu lớn), thủ thuật sẽ được thực hiện dưới

hướng dẫn trực tiếp của siêu âm

Lựa chọn tư thế bệnh nhân nằm ngữa, nằm sấp hoặc nằm nghiêng tùy vào vị trí khối u Tiêm Atropine

trước thủ thuật 15 phút Sát trùng da tại vị trí sinh thiết đã chọn, gây tê tại chổ với Lidocaine 2% 4ml rồi

tiến hành chọc hút bằng kim CDTS 22G Chọc kim nhẹ nhàng vào tới tổn thương, chọc hút theo nhiều

hướng khác nhau bên trong tổn thương, vừa hút vừa đẩy kim tới lui trong tổn thương Sau đĩ phết mẫu

bệnh phẩm lên lam kính rồi cố định trong cồn 95 độ Chúng tơi tự đánh giá mẫu theo ước đốn mà khơng

cĩ bác sỹ giải phẫu bệnh phối hợp trong lúc chọc.Tiếp theo chúng tơi thực hiện sinh thiết bằng kim Tru-

Cut tại cùng vị trí vừa chọc hút, thủ thuật sinh thiết bằng tay, khơng dùng kim sinh thiết tự động Nếu lần

đầu khơng lấy được bệnh phẩm, chúng tơi tiến hành sinh thiết lần 2, tối đa khơng quá 3 lần Mẫu mơ cắt

được được cố định bằng formol 10% Kết quả được đọc tại khoa giải phẫu bệnh BV Chợ Rẫy

Bệnh nhân được theo dõi trong bệnh viện 24 giờ để phát hiện các tai biến nếu cĩ sau thủ thuật Tràn khí

màng phổi được đặt ống dẫn lưu nếu lượng nhiều, hoặc tiến triển, gây triệu chứng khĩ thở Các trường hợp

TKMP khơng dẫn lưu được cho thở oxy và theo dõi diễn tiến lâm sàng, chụp Xquang phổi kiểm tra sau 24 giờ

hoặc khi cĩ biểu hiện khĩ thở

KẾT QUẢ

Đặc điểm nhĩm nghiên cứu

Cĩ 45 bệnh nhân đạt được chẩn đốn sau cùng gồm 28 nam (62,2%) và 17 nữ (37,8%) Tỉ lệ nam/ nữ

là 1,65/1 Tuổi trung bình là 58,9 ± 16,1 (24-86 tuổi) Cĩ 10 trường hợp khối u nằm ở trung thất (22,2%),

bao gồm 7 trường hợp u trung thất trước, 3 trường hợp u trung thất sau; cịn lại là u phổi với 20 trường hợp

u phổi phải (44,4%) và 15 trường hợp u phổi trái (33,3%) Tổn thương cĩ kích thước nhỏ nhất là 3cm, lớn

nhất là 17cm, trung bình 7,7 ± 3,5cm Cĩ đến 60% (27/45) các trường hợp u cĩ kích thước lớn hơn 5cm

Phần lớn các bệnh nhân nhập viện vì triệu chứng đau ngực (28/45 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 62,2%) Các

trường hợp cịn lại nhập viện vì ho ra máu, ho đàm, ho khan, mệt khĩ thở, phù áo khốc

Kết quả FNA

Cĩ 16 trường hợp (35,6%) kết quả ác tính, 29 trường hợp (64,4%) cịn lại chỉ thấy tế bào viêm

Bảng 1: Kết quả tế bào học của FNA theo từng loại mơ học

Ung thư tế bào lớn 2 4,4

Trang 3

Ung thư tế bào kém biệt hĩa 1 2,2

Lymphoma dịng tế bào lớn 2 4,4

U tế bào mầm trung thất 1 2,2

Lành tính (tế bào viêm) 29 64,4

Bảng 2: Kết quả theo số lần chọc hút

Số lần

chọc

Số trường

hợp

Số ca (+) Tổng số (+) Tỉ lệ (%)

(cộng dồn)

Trong nghiên cứu của chúng tơi, trung bình mỗi bệnh nhân trải qua 1,13 lần chọc hút

Kết quả sinh thiết u xuyên thành ngực bằng kim Tru-Cut

Bảng 3: Kết quả sinh thiết bằng kim Tru-Cut theo từng loại mơ học

Ung thư tế bào gai 1 2,2

Ung thư tế bào nhỏ 5 11,1

Lymphơm dịng tế bào lớn 2 4,4

U tế bào mầm trung thất 1 2,2

U tế bào trung mạc lành tính 1 2,2

Cĩ 36 trường hợp ác tính (80%), trong đĩ nhiều nhất là ung thư tuyến phế quản (57,8%) 3 trường hợp

chắc chắn lành tính (6,7%) 6 trường hợp (13,3%) mơ khơng đặc hiệu gồm 3 trường hợp mơ viêm mạn tính

và 3 trường hợp khơng lấy đúng khối u, kết quả chỉ thấy mơ cơ thành ngực

Bảng 4: Kết quả theo số lần sinh thiết

Số lần sinh

thiết

Số trường

hợp

Số ca (+) Tổng số

(+)

Tỉ lệ (%)

Trung bình mỗi bệnh nhân trải qua 1,15 lần sinh thiết Tỉ lệ chẩn đốn dương tính tăng theo số lần chọc hút

và sinh thiết

Tỉ lệ lấy được mẫu bệnh phẩm là 93,3% (42/45 trường hợp) trong các trường hợp sinh thiết cắt

Kết quả chẩn đốn sau cùng

Cĩ 42 trường hợp ác tính (93,3%), 3 truờng hợp lành tính (6,7%)

Chẩn đốn sau cùng dựa trên kết quả sau mổ của 5 trường hợp được phẩu thuật; 5 trường hợp dựa vào kết

quả sinh thiết u qua nội soi phế quản; các trường hợp cịn lại dựa trên sự phù hợp của kết quả mơ học sinh thiết

xuyên ngực với hình ảnh học trên CT khối u nghi ngờ ác tính, đã cĩ xâm lấn màng phổi hoặc di căn gan, thượng

thận, não, xương, hoặc xét nghiệm dấu ấn ung thư tăng cao

Độ nhạy của phương pháp FNA là 38,1%, độ đặc hiệu là 100%; độ nhạy của phương pháp sinh thiết cắt là

85,7%, độ đặc hiệu là 100% trong chẩn đốn bệnh lý ác tính

Biến chứng

Tai biến chung của thủ thuật gồm TKMP chiếm 7,5%, tỉ lệ đặt ODLMP là 1,9%; tỉ lệ tràn máu màng phổi là

1,9% Khơng cĩ tai biến nghiêm trọng gây tử vong

Trang 4

BÀN LUẬN

Đặc điểm nhĩm nghiên cứu

Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tơi là 58,9 ± 16,1 cũng tương tự với NQ Châu(6) (57 tuổi),

NP Thảo(7) (54 tuổi); BC Viết(1) (59 tuổi) Tỉ lệ nam/ nữ trong nghiên cứu của chúng tơi là 1,65/1 cũng

tương tự với các tác giả khác, như R.C Larscheid(3Error! Reference source not found.) (1,63/1); C.M Choi(2) (1,55/1)

Kích thước trung bình khối u trong nghiên cứu chúng tơi là 7,7 ± 3,5cm, tương tự như nghiên cứu của các tác

giả trong nước (NP Thảo(7): 7,5cm; BC Viết(1): 9,1cm) Tuy nhiên lớn hơn so với các tác giả nước ngồi do phần lớn

bệnh nhân đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn trễ

Bảng 5: So sánh vị trí tổn thương ở phổi và trung thất

nhân

Phổi phải (%)

Phổi trái (%)

Trung thất (%)

Chúng tơi 45 44,4 33,3 22,2

Hồng P Lực(1) 1074 55,5 34,5 10

Nguyễn Ph Thảo(7) 101 58,4 40,6

Bùi Chí Viết(1) 70 64,3 30 5,7

Phương pháp chọc hút và sinh thiết xuyên thành ngực

Biện pháp định vị (3,6,9,11,14)

Cĩ nhiều biện pháp định vị tổn thương để hướng dẫn chọc hút và sinh thiết xuyên thành ngực Lợi điểm của

sinh thiết dưới hướng dẫn siêu âm là chi phí thấp hơn so với CT, cĩ thể quan sát trực tiếp đường đi của kim trong

suốt thời gian làm thủ thuật và thực hiện chọc hút cùng lúc nhìn thấy được tổn thương do đĩ thời gian thực hiện

thủ thuật ngắn hơn, hơn nữa cịn tránh được nguy cơ tiếp xúc với tia xạ Tuy nhiên hạn chế của siêu âm là khơng

nhìn thấy những tổn thương nằm sâu

Kim chọc hút và sinh thiết

Khuynh hướng chung là sử dụng kim cĩ đường kính nhỏ (thường nhỏ hơn 18G) để chọc hút Việc sử dụng

kim cĩ đường kính nhỏ hơn 22G (chẳng hạn kim 25G) tuy ít gây tai biến nhưng cĩ nhược điểm là thường làm

tăng các trường hợp âm tính giả do lấy được ít tế bào và kim dễ bị chệch khỏi tổn thương nhất là những tổn

thương nhỏ do kim bị cong khi chọc vào sâu Các kim lớn hơn 22G nguy cơ tai biến khi chọc cao hơn, nhưng

theo các báo cáo, chất lượng mẫu bệnh phẩm khơng tốt hơn khi chọc bằng kim 22G mà cịn dễ hút phải những

mảnh tổ chức đặc gây khĩ khăn khi phết lam(7).

Chúng tơi sử dụng kim Tru-Cut để sinh thiết u phổi và u trung thất xuyên ngực Đây là loại kim sinh thiết

theo cơ chế cắt đang được sử dụng rộng rãi hiện nay ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên do điều kiện thực tế

của bệnh viện, chúng tơi khơng được trang bị súng sinh thiết tự động như ở các nước khác trên thế giới do chi

phí loại kim này quá cao, cho nên chúng tơi sử dụng kỹ thuật sinh thiết bằng tay Mặc dù vậy, kỹ thuật sinh thiết

cũng đơn giãn, dễ thực hiện và giảm được chi phí cho bệnh nhân

Hiệu quả chẩn đốn của phương pháp FNA xuyên thành ngực

Bảng 6: So sánh hiệu quả của phương pháp FNA xuyên thành ngực trong chẩn đốn bệnh lý ác tính

nhân

Độ nhạy

(%)

Độ đặc

hiệu (%)

Nguyễn Phương Thảo(7) 101 87,8 100

Ryan C Larscheid(3Error!

Reference source not found.)

Trang 5

Tác giả Số bệnh

nhân

Độ nhạy

(%)

Độ đặc

hiệu (%)

Anastasia Oikonomou(9) 123 93,6 100

Hiệu quả chẩn đốn của phương pháp sinh thiết bằng kim Tru-Cut xuyên thành ngực

Bảng 7: So sánh hiệu quả của phương pháp sinh thiết bằng kim sinh thiết cắt xuyên thành ngực trong chẩn đốn

bệnh lý ác tính

nhân

Độ nhạy

(%)

Độ đặc

hiệu (%)

Lê Thượng Vũ(4) 16 88,9 100

J A Pang(1010) 54 87 100

Takuji Yamagami(13Error!

Reference source not found.)

110 95,1 100

Tỉ lệ thành cơng trong việc lấy được mẫu bệnh phẩm thích hợp cho chẩn đốn mơ học thay đổi từ

80%-100% theo các báo cáo(5,135) Trong nghiên cứu của chúng tơi tỉ lệ này là 93,3%, cũng tương tự như báo cáo của

các tác giả khác (Lê Thượng Vũ(4): 87,5%; T Yamagami(13Error! Reference source not found.): 94,5%)

So sánh hiệu quả chẩn đốn của phương pháp FNA và phương pháp sinh thiết bằng kim Tru-Cut xuyên

thành ngực

Bảng 8: So sánh hiệu quả chẩn đốn của phương pháp FNA và phương pháp sinh thiết bằng kim Tru-Cut xuyên

thành ngực trên từng loại mơ học

Chẩn đốn sau cùng Kết quả chẩn

đốn dựa vào

FNA

Kết quả chẩn

đốn dựa vào

sinh thiết bằng kim Tru-Cut

(%)

(%)

Ung thư tuyến 30 10 33,3 26 86,7

Ung thư tb gai 1 0 0 1 100

Ung thư tb nhỏ 5 0 0 5 100

U tb thần kinh

nội tiết

U tb mầm trung

thất

U sợi thần kinh 3 0 0 2 66,7

Ung thư di căn

phổi

Tai biến chung của thủ thuật

Tai biến thường gặp nhất của sinh thiết phổi xuyên ngực dưới hướng dẫn của CT Scan là TKMP, với tần

suất thay đổi từ 17,9% -54,3%, tần suất phải đặt ODLMP từ 2%- 5% Ho ra máu và chảy máu nhu mơ phổi

chiếm tỉ lệ 2%-10,1% và 5,1%-42%(5,11,13) Tỉ lệ TKMP đối với phương pháp FNA là 0% -61%, cịn với sinh thiết

cắt là 26%-54%; tỉ lệ đặt ODLMP là 1,6%-8% đối với FNA và 3,3%-5% đối với sinh thiết cắt(55) Mặc dù chúng

tơi tiến hành đồng thời cả hai phương pháp FNA và sinh thiết cắt trên cùng một bệnh nhân nhưng tỉ lệ tai biến

của chúng tơi thấp hơn nhiều so với các nghiên cứu đã được báo cáo Trong nghiên cứu của chúng tơi, tỉ lệ

TKMP là 7,5%, trong đĩ cĩ 1,9% cần đặt ODLMP Tràn máu màng phổi chiếm 1,9% các trường hợp và khơng

cĩ trường hợp nào ho ra máu Khơng cĩ trường hợp nào bị thuyên tắc khí sau sinh thiết Khơng cĩ tai biến nguy

hiểm nào gây tử vong

Hạn chế của nghiên cứu

Do đa phần các trường hợp đã cĩ di căn xa, bệnh nhân lớn tuổi khơng đồng ý phẫu thuật nên chẩn đốn sau

cùng chỉ cĩ 5 trường hợp dựa vào kết quả sau phẫu thuật, 5 trường hợp dựa vào sinh thiết qua nội soi, các trường

Trang 6

hợp cịn lại chủ yếu xác định bằng theo dõi và điều trị cùng với sự phù hợp giữa kết quả mơ học với hình ảnh

trên CT, trên xạ hình xương đã cĩ di căn xa để khẳng định ác tính

KẾT LUẬN

45 bệnh nhân, gồm 42 trường hợp (93,3%) ác tính (trong đĩ ung thư tuyến phế quản chiếm 66,7%); 3

trường hợp (6,7%) lành tính Tỉ lệ thành cơng lấy được mẫu bệnh phẩm là 93,3% (42/45 trường hợp) trong các

trường hợp sinh thiết cắt

Độ nhạy của phương pháp FNA và sinh thiết cắt lần lượt là 38,1% và 85,7%; độ đặc hiệu đều là 100% trong

chẩn đốn bệnh lý ác tính Tai biến chung của thủ thuật gồm TKMP chiếm 7,5%, tỉ lệ đặt ODLMP là 1,9%; tỉ lệ

tràn máu màng phổi là 1,9%

Chọc hút và sinh thiết xuyên thành ngực là thủ thuật an tồn, ít tốn kém, dễ thực hiện Phương pháp sinh

thiết cắt đem lại hiệu quả chẩn đốn cao hơn FNA, đặc biệt đối với các u lành, các trường hợp nghi lymphoma, u

tuyến ức Tuy nhiên cần cải thiện thêm kỹ thuật FNA như chọc hút nhiều hướng khác nhau, kỹ thuật phết lam,

nhuộm lam, sự phối hợp của bác sỹ giải phẫu bệnh trong khi làm thủ thuật để tăng hiệu quả chẩn đốn của

phương pháp này Đối với các khối u cĩ kích thước ≥ 3cm, khoảng cách với màng phổi thành ≤ 2cm, nên chọn

lựa siêu âm làm phương tiện hướng dẫn sinh thiết xuyên thành ngực mà khơng cần thiết phải sinh thiết dưới CT

Scan để giảm chi phí cho bệnh nhân, rút ngắn thời gian thực hiện thủ thuật, đồng thời tránh được nguy cơ tiếp

xúc với tia xạ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Chí Viết, Phĩ Đức Mẫn, Đồn Hữu Nam và cộng sự (2001), Sinh thiết bướu phổi và bướu trung thất

xuyên thành ngực bằng kim dưới sự định vị của siêu âm, Hội thảo khoa học kỹ thuật Lao và bệnh phổi,

tr.216-225

2 Chang-Min Choi, Um Sang-Won, Yoo Chul-Gyu et al (2004), “Incidence and risk factors of delayed

pneumothorax after transthoracic needle biopsy of the lung”, Chest 126, pp 1516-1521

3 Larscheid RC., Thorpe PE., Scott WJ (1998), “Percutaneous transthoracic needle aspiration biopsy: A

comprehensive review of its current role in the diagnosis and treatment of lung tumors”, Chest 114, pp

704-709

4 Lê Thượng Vũ (2007), “Sử dụng kim Tru–Cut sinh thiết xuyên thành ngực trong chẩn đốn u phổi với kết

quả nội soi phế quản sinh thiết âm tính”, Tạp chí thơng tin Y dược, Số chuyên đề Lao và bệnh phổi, tr 376–

390

5 Manhire A, Charig M, Clelland C, Gleeson F et al (2003), “Guidelines for radiologically guided lung

biopsy”, Thorax 58, pp 920-937

6 Ngơ Quý Châu và cộng sự (2006), “Sinh thiết phổi với kim Tru-Cut xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của

chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đốn đám mờ ở phổi trên 265 bệnh nhân”, Tạp chí nghiên cứu y học, tập 46

(6), tr.145-148

7 Nguyễn Phương Thảo (2000), Phương pháp chọc hút xuyên thành ngực trong chẩn đốn tổn thương phổi

dạng u, Luận văn thạc sĩ Y học, ĐHYD TPHCM

8 Nguyễn Sơn Lam (1997), Phương pháp chọc hút phổi bằng kim nhỏ, Báo cáo sinh hoạt hội Lao và bệnh

phổi

9 Oikonomou A, Matzinger FR., Seely JM et al (2004), “Ultrathin needle (25G) aspiration lung biopsy:

diagnostic accuracy and complication rates”, Eur Radiol 14, pp 375-392

10 Pang JA, Tsang V, Hom BL, et al (1987), “Ultrasound-guided tissue-core biopsy of thoracic lesions with

Trucut and Surecut needles”, Chest 91, pp 823-833

11 Saji H, Nakamura H, Tsuchida T et al (2002), “The incidence and the risk of pneumothorax and chest tube

placement after percutaneous CT-guide lung biopsy”, Chest 121, pp 1521-1526

12. Yamagami T, Shigeharu I, Takeharu K, Osamu T et al (2003), “Usefulness of new automated cutting

needle for tissue-core biopsy of lung nodules under CT fluoroscopic guidance”, Chest 124, pp 147-154

13 Yamagami T, Toshijuki N., Shigeharu I et al (2002), “Management of pneumothorax after percutaneous

CT-guided lung biopsy”, Chest 121, pp 1159-1164

14 Yeow KM, Su I-H, Pan KT et al (2004), “Risk factors of pneumothorax and bleeding”, Chest 126, pp

748-754

Ngày đăng: 21/01/2020, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w