1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thẩm định độ tin cậy của bộ câu hỏi mini asthma quality of life questionnaire (miniAQLQ) phiên bản Tiếng Việt

5 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 629,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm thẩm định độ tin cậy của bộ câu hỏi miniAQLQ phiên bản Tiếng Việt trên bệnh nhân hen phế quản tại phòng khám thăm dò chức năng hô hấp, bệnh viện Đại học Y Dược. Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện bằng cách phỏng vấn 80 bệnh nhân sử dụng bộ câu hỏi miniAQLQ. Tiêu chuẩn chọn mẫu là bệnh nhân đủ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán hen phế quản, đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

Trang 1

THẨM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA BỘ CÂU HỎI MINI ASTHMA QUALITY OF LIFE QUESTIONNAIRE

(MINIAQLQ) PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT

Trần Hoàng Tiên*, Phạm Xuân Khôi**, Bùi Thị Hương Quỳnh*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu n|y được thực hiện nhằm thẩm định độ tin cậy của bộ câu hỏi MiniAQLQ

phiên bản tiếng Việt trên bệnh nhân (BN) hen phế quản tại ph ng kh{m thăm d chức năng hô hấp, bệnh viện Đại học Y Dược

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện bằng cách phỏng vấn 80 BN sử dụng bộ

câu hỏi MiniAQLQ Tiêu chuẩn chọn mẫu l| BN đủ 18 tuổi trở lên, được chẩn đo{n hen phế quản, đồng ý tham gia vào nghiên cứu BN không thể hiểu và hoàn thành hết bộ câu hỏi sau khi được hướng dẫn hoặc BN mắc bệnh phổi kh{c kèm theo như COPD, ACO, lao được loại ra khỏi nghiên cứu Độ tin cậy được đ{nh gi{ bằng hệ số tương quan câu hỏi – tổng thể và hệ số Cronbach’s alpha Độ lặp lại được đ{nh gi{ sau 2 tuần bằng hệ số tương quan ICC (Intraclass Correlation Coefficient), với điều kiện BN không thay đổi về tình trạng bệnh v| điều trị

Kết quả: Bộ câu hỏi MiniAQLQ đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach’s alpha trên 0,7 ở hầu hết các lãnh

vực (Triệu chứng 0,826, hoạt động 0,794, môi trường 0,723, tổng cộng 0,845), trừ lãnh vực cảm xúc (0,531) Bộ câu hỏi có độ lặp lại tốt (ICC > 0,7), ICC ở tất cả các lãnh vực là 0,809 với điểm thành phần nằm trong khoảng

0,727 – 0,858

Kết luận: Bộ câu hỏi MiniAQLQ phiên bản tiếng Việt cho độ tin cậy tốt trong đ{nh gi{ chất lượng cuộc

sống của BN hen phế quản

Từ khóa: ACT, hen, MiniAQLQ, độ tin cậy, độ lặp lại

ABSTRACT

RELIABILITY OF THE VIETNAMESE VERSION OF MINI ASTHMA

QUALITY OF LIFE QUESTIONNAIRE

Tran Hoang Tien, Pham Xuan Khoi, Bui Thi Huong Quynh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 119 - 123

Objectives: The aim of this study was to validate the Vietnamese version of Mini Asthma Quality of Life

Questionnaire (MiniAQLQ) in asthmatic patients at Screening Respiratory Function department, University Medical Center

Methods: A cross sectional study was conducted Eighty patients were interviewed by using Vietnamese version of MiniAQLQ We included asthmatic patients aged 18 years or older, who agreed to participate in the study Patients were excluded if they had difficulties comprehending or completing the questionnaires; or had another lung diseases such as COPD, Asthma-COPD, tuberculosis The reliability was evaluated using Cronbach’s alpha and Corrected Item – Total Correlation The repeatability of the MiniAQLQ was assessed over the two-week interval by using the intraclass correlation coefficient (ICC) in patients, who should not have any changes in their asthma condition or treatments during the interval

*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Results The internal consistency reliability was acceptable (Cronbach’s alpha > 0.7) in most domains

(Symptom 0.826, activity 0.794, environment 0.723, and total score 0.845), excepted for the emotion (0.531) There was good test-retest repeatability, with an ICC of 0.809 for the total score and 0.727 – 0.858 for the individual domains

Conclusions: The Vietnamese version of MiniAQLQ showed good reliability and repeatability It is reliable

for evaluating the impact of asthma on patients’ quality of life

Key words: ACT, asthma, MiniAQLQ, reliability, repeatability

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản (HPQ) là vấn đề sức khỏe

cộng đồng trên toàn thế giới, t{c động đến mọi

lứa tuổi và mọi tầng lớp xã hội Tổ chức Y Tế Thế

giới (WHO) ước tính trên toàn cầu có khoảng

335 triệu người mắc hen năm 2014 v| sẽ tăng lên

400 triệu người v|o năm 2025(7) Tại Việt Nam

v|o năm 2010, tỷ lệ hen chiếm khoảng 4,1% dân

số(18) Những BN hen thường cảm thấy sức khỏe

kém hơn, năng suất lao động giảm, lo lắng hoặc

trầm cảm nhiều hơn v| đặc biệt là chất lượng

cuộc sống (CLCS) giảm sút(1,11) Trong 8 bộ câu

hỏi đ{nh gi{ CLCS cho BN hen người lớn, bộ câu

hỏi AQLQ-S của tác giả Juniper E.F có độ tin cậy

cao, phân biệt được sự khác biệt nhỏ giữa các

BN, đã được các nhà nghiên cứu quốc tế cũng

như trong nước áp dụng(9,17,19) Tuy nhiên bộ câu

hỏi n|y thường được sử dụng trong nghiên cứu

hơn l| trên thực tế lâm sàng vì tính chất phức

tạp, số lượng câu hỏi nhiều và mất nhiều thời

gian để phỏng vấn(19) Để khắc phục nhược điểm

trên, tác giả Juniper E.F đã rút gọn thành bộ câu

hỏi MiniAQLQ đơn giản và chuyên biệt hơn để

đo lường CLCS ở BN hen(10,19) Bộ câu hỏi

MiniAQLQ được dịch ra trên 20 thứ tiếng trong

đó có tiếng Việt Tuy nhiên, bộ câu hỏi

MiniAQLQ phiên bản tiếng Việt chưa được

thẩm định độ tin cậy trên BN hen tại Việt Nam

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm thẩm

định độ tin cậy của bộ câu hỏi MiniAQLQ phiên

bản tiếng Việt

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bộ câu hỏi MiniAQLQ phiên bản tiếng Việt

được cung cấp bởi nhóm tác giả của bộ câu hỏi gốc Bộ câu hỏi đã được sự đồng thuận về mặt ngôn ngữ bởi các chuyên gia hô hấp v| được sử dụng để phỏng vấn thử trên BN hen Bộ câu hỏi MiniAQLQ bao gồm 15 câu hỏi nhằm đ{nh gi{ 4 lãnh vực chính l| triệu chứng, hoạt động, cảm xúc v| môi trường(10)

- Lãnh vực triệu chứng đ{nh gi{ t{c động của triệu chứng, bệnh lý hô hấp, tần suất v| mức độ nặng của bệnh đến sinh hoạt hằng ng|y, bao gồm các câu hỏi 1, 4, 6, 8, 10

- Lãnh vực hoạt động đ{nh gi{ c{c hoạt động

bị ảnh hưởng hay t{c động tới tình trạng khó thở, bao gồm các câu hỏi 12, 13, 14, 15

- Lãnh vực cảm xúc đ{nh gi{ những khía cạnh liên quan đến c{c chức năng xã hội v| tâm lý bị x{o trộn do bệnh lý hô hấp, bao gồm các câu hỏi 3, 5, 9

- Lãnh vực môi trường đ{nh gi{ ảnh hưởng của c{c yếu tố bên ngo|i như khói bụi, khói thuốc l{ v| thời tiết đến tình trạng v| cảm xúc của người bệnh, gồm c{c câu hỏi 2, 7, 11 Mỗi một c}u trả lời được chọn trong từng c}u hỏi sẽ có 7 mức độ tương ứng với 7 c}u trả lời đ{nh số từ 1 (đại diện tình trạng bệnh nặng nhất, xuất hiện c{c triệu chứng nhiều nhất, cản trở công việc nhiều nhất) đến 7 (đại diện tình trạng khỏe mạnh nhất, không cản trở công việc

do bệnh) Mức độ bệnh sẽ giảm dần từ 1 đến 7 Khi tính điểm, điểm số của c{c c}u trả lời trong từng lãnh vực triệu chứng, hoạt động, cảm xúc v| môi trường sẽ được sử dụng nhằm tính điểm CLCS cho từng lãnh vực đó(10,19)

Điểm từng lãnh vực = Tổng điểm các câu trả lời ở lãnh vực tương ứngTổng số câu trả lời trong lãnh vực tương ứng

Trang 3

Điểm tổng = Tổng điểm các câu trả lời trong bộ câu hỏi15

Số lượng c{c c}u hỏi bỏ khuyết tối đa được

cho phép ở lãnh vực triệu chứng, hoạt động l| 1;

lãnh vực cảm xúc, môi trường thì không được bỏ

trống c}u n|o

Điểm số thu được c|ng thấp thì mức độ ảnh

hưởng của bệnh HPQ đến CLCS của BN c|ng

nhiều v| ngược lại

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu: BN hen phế quản, đủ

18 tuổi trở lên, đồng ý tham gia vào nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ: BN không có khả năng

hoàn thành hết bộ câu hỏi, BN mắc bệnh phổi

kh{c k m theo như COPD, ACO, lao

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả Thu thập thông

tin BN v| hướng dẫn BN trả lời bộ câu hỏi

MiniAQLQ tại hai thời điểm lúc bắt đầu tham

gia nghiên cứu và sau 2 tuần (theo lịch tái khám

hoặc qua điện thoại)

Phân tích số liệu:

Dùng phần mềm SPSS 20.0

Tính mức độ tương quan c}u hỏi - tổng thể

(Corrected Item – Total Correlation) để đ{nh gi{

mức độ tương quan giữa từng câu với tổng thể

các câu trong từng lãnh vực Tính hệ số

Cronbach’s alpha (α) cho tất cả các câu hỏi trong

bộ c}u hỏi v| của từng lãnh vực triệu chứng,

hoạt động, cảm xúc v| môi trường, từ đó đ{nh

giá tính nhất quán trong mỗi lãnh vực Tính hệ

số ICC để đ{nh gi{ tính lặp lại của bộ câu hỏi sau

2 tuần

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bộ câu hỏi pilot được sử dụng để khảo sát

thử trên BN trong 4 tuần, từ ng|y 02/10/2016 đến

ngày 31/10/2016 Thời gian trung bình để mỗi BN

hoàn thành bộ câu hỏi là từ 2 – 3 phút

Đặc điểm của BN trong nghiên cứu

Đặc điểm của dân số trong mẫu nghiên cứu

được trình bày ở bảng 1

Bảng 1: Đặc điểm của dân số nghiên cứu

c đi m Tần số Tỷ lệ

(%)

Trình độ học vấn

Tiểu học 6 7,5 Cấp 2 26 32,5 Cấp 3 37 46,3 Cao đẳng – Đại học 11 13,7 Bậc hen

Bậc 1 10 12,5 Bậc 2 23 28,8 Bậc 3 28 35,0 Bậc 4 19 23,7

Tiền sử gia đình có người thân mắc hen

Kết quả thẩm định độ tin cậy của bộ câu hỏi MiniAQLQ

Kết quả độ tin cậy bộ câu hỏi MiniAQLQ được trình bày trong bảng 2

Bảng 2: Kết quả thẩm định độ tin cậy bộ câu hỏi

MiniAQLQ tiếng Việt

Lãnh vực

Câu hỏi

Tương quan c u hỏi – tổng th

Cronbach’s alpha

ICC

Triệu

0,826

0,727

Hoạt động

Môi trường

BÀN LUẬN

Đặc điểm nền của BN trong nghiên cứu

Trong nghiên cứu này nữ giới có tỷ lệ cao gấp 4 lần nam giới Kết quả này phù hợp với khuyến cáo của Hiệp hội lồng ngực Anh 2014(4)

Trang 4

là tỷ lệ mắc hen ở nữ cao hơn nam giới kể từ độ

tuổi thanh niên trở đi v| giới tính nữ là một yếu

tố nguy cơ của hen

Hơn một nửa số BN tham gia nghiên cứu

sinh sống ở khu vực nông thôn, giống với

nghiên cứu của Huỳnh Anh Kiệt(9) cũng được

thực hiện tại bệnh viện Đại học Y Dược (nông

thôn 75%, thành thị 25%) Điều này có thể giải

thích bởi bệnh viện Đại học Y Dược là một trong

những bệnh viện tuyến cuối ở miền Nam có

chuyên khoa sâu về hô hấp, đặc biệt phòng

kh{m Thăm dò chức năng hô hấp l| đơn vị

chuyên điều trị hen Vì vậy BN ở các vùng nông

thôn kh{c hay đến để khám bệnh nhiều hơn l|

khu vực thành thị Nghiên cứu v|o năm 2017

của Estrada RD(6) đã đưa ra một số nguyên nhân

dẫn đến tỷ lệ hen ở khu vực nông thôn cao hơn

thành thị, bao gồm chất lượng nhà ở kém hơn, tỷ

lệ hút thuốc lá thụ động cao hơn khu vực thành

thị (35% so với 24%, p < 0,05), tiếp xúc nhiều hơn

với các tác nhân gây nhi m trùng hô hấp do đặc

điểm sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ người không có

bảo hiểm y tế vẫn còn cao, thiếu các chuyên gia

chăm sóc hô hấp, thiếu kiến thức về hen

Trong nghiên cứu n|y BN có trình độ trung

học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (46,3%), thấp

nhất là bậc tiểu học (7,5%) Trình độ học vấn có

liên quan đến mức độ kiểm soát hen Nghiên

cứu của Nguy n Ngọc Thụy(12) đã kết luận trình

độ học vấn có ảnh hưởng đến khả năng học hỏi

kỹ thuật sử dụng đúng dụng cụ hít của BN

Nghiên cứu của Schatz M(15) và Richard HS(14)

cũng đưa ra kết luận kiểm soát hen kém có liên

quan đ{ng kể đến trình độ học vấn thấp

Tỷ lệ BN có tiền sử gia đình mắc bệnh hen

chiếm 33,8% Kết quả cũng kh{ tương đồng với

nghiên cứu của Tạ Văn Trầm(16) là 26,6% Theo y

văn(8), khoảng 60% c{c trường hợp hen ở các cặp

song sinh có liên quan đến di truyền Tính đa

hình của gen trên nhi m sắc thể 5q, bao gồm

TH2, IL-4, IL-5, IL-9, IL-13 có liên quan đến dị

ứng Các gen mới (novel gene) có mối liên hệ

đến hen bao gồm ADAM-33 và DPP-10, gần đ}y

l| ORMDL3 nhưng vai trò trong sinh bệnh học

vẫn chưa được biết rõ Đối với những BN có người nhà mắc bệnh HPQ nên đi kh{m sớm để x{c định chẩn đo{n khi có triệu chứng gợi ý hen

Do nam giới chiếm tỷ lệ thấp trong mẫu nên

có thể làm tỷ lệ BN hút thuốc lá chỉ thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Bùi Thị Hương tại

Hà Nội(5) Hút thuốc lá vừa là yếu tố nguy cơ, vừa liên quan đến mức độ kiểm soát hen và làm giảm đ{p ứng với corticosteroid

Hen bậc 3 chiếm tỷ lệ cao nhất, tỷ lệ thấp nhất là hen bậc 1 Bậc hen càng cao thì tần suất xuất hiện các triệu chứng do hen có trong bộ câu hỏi MiniAQLQ như khó chịu vì ho, mức độ nặng ngực, mất ngủ về đêm do hen hay tình trạng khò

kh c|ng cao Điều này có thể làm giảm điểm của lãnh vực triệu chứng Kết quả nghiên cứu của Bender B.G.(3) cho thấy bậc hen càng cao thì

số thuốc dùng kết hợp càng nhiều, số lần dùng thuốc tăng lên l|m BN khó tu}n thủ điều trị sẽ không làm cải thiện tình trạng hen Nghiên cứu của Adeyeye OO(1) cho thấy BN hen bậc càng cao

sẽ càng lo lắng về tình trạng bệnh của mình và tỷ

lệ mắc chứng rối loạn lo âu cao, nhất là các BN già yếu thì càng làm hạn chế các hoạt động dẫn đến suy giảm CLCS Do vậy việc quản lý điều trị bậc hen của b{c sĩ v| việc thăm kh{m thường xuyên của BN để kiểm tra tình trạng hen và hạ bậc điều trị khi cần như hướng dẫn của GINA

2017(7) sẽ góp phần l|m tăng CLCS của BN

Độ tin cậy của bộ câu hỏi MiniAQLQ

Từ kết quả trên, có thể thấy các câu hỏi của lãnh vực triệu chứng, hoạt động v| môi trường đạt tính nhất quán tốt Các giá trị tương quan câu hỏi – tổng thể thấp nhất của từng lãnh vực trên lần lượt là 0,548; 0,561 và 0,513 Vì thế, chúng tôi quyết định không thay đổi các câu hỏi này Lãnh vực cảm xúc có hệ số Cronbach’s alpha ở mức kém (0,5 ≤ α < 0,6) v| hệ số này không cải thiện dù loại bất cứ câu hỏi nào Các câu hỏi của lãnh vực cảm xúc đều có giá trị tương quan c}u hỏi – tổng thể > 0,3 (chấp nhận được) v| theo quy định của bộ câu hỏi gốc thì trong hai lãnh vực cảm xúc và môi trường BN

Trang 5

không được bỏ sót một câu hỏi nào Do vậy,

chúng tôi quyết định không thay đổi các câu hỏi

này

Theo nghiên cứu của Aggarwal A.N thực

hiện tại Ấn Độ v|o năm 2010(2), tất cả các lãnh

vực của bộ câu hỏi MiniAQLQ đều có hệ số

Cronbach’s alpha trên 0,7 trừ lãnh vực cảm xúc

Theo nghiên cứu mới nhất năm 2017 của Qu Y(13)

thực hiện thẩm định độ tin cậy của bộ câu hỏi

MiniAQLQ phiên bản tiếng Trung thì hệ số

Cronbach’s alpha của tất cả các lãnh vực đều cao

trên 0,7 trừ lãnh vực cảm xúc là 0,543 So với bản

gốc tiếng Anh của Juniper EF(10) thì phiên bản

MiniAQLQ ở một số nước châu Á có hệ số

Cronbach’s alpha hoặc ở lãnh vực cảm xúc hoặc

ở lãnh vực môi trường thấp hơn 0,7, nhưng to|n

bộ bảng câu hỏi đều có hệ số Cronbach’s alpha

cao trên 0,7 (độ tin cậy tốt)

Toàn bộ các lãnh vực của bộ câu hỏi

MiniAQLQ đều có độ lặp lại tốt (ICC > 0,6) Tổng

cộng bộ câu hỏi có độ lặp lại rất tốt (ICC > 0,8)

Kết quả này giống với nghiên cứu của Qu Y tại

Trung Quốc(13) (Triệu chứng 0,849; hoạt động

0,853; cảm xúc 0,755; môi trường 0,815; tổng cộng

0,863) Trong tất cả các lãnh vực thì lãnh vực

hoạt động có độ lặp lại cao nhất, điều này có thể

giải thích theo GINA 2017(7) hoạt động gắng sức

của BN hen cải thiện rất chậm trong quá trình

điều trị, vì vậy chỉ trong 2 tuần gần như c{c đ{p

án trả lời của BN vẫn giữ nguyên như lúc ban

đầu

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy, hai chỉ số về độ

tin cậy của thang đo l| tính nhất quán nội tại và

độ ổn định theo thời gian của bộ câu hỏi

MiniAQLQ đều ở mức tốt Tuy nhiên, cần thực

hiện thêm nghiên cứu về tính hiệu lực của bộ

câu hỏi MiniAQLQ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adeyeye OO, et al (2017), "Effect of psychological and other

factors on quality of life amongst asthma outpatients in Lagos,

Nigeria", Respiratory Medicine, 122, 67-70

2 Aggarwal AN et al (2010), "Validation of a Hindi translation of

Mini Asthma Quality of Life Questionnaire in north Indian

patients with bronchial asthma", Indian J Chest Dis Allied Sci, 52

(2), 83-89

3 Bender BG et al (2005), "Patient-identified barriers to asthma treatment adherence: responses to interviews, focus groups, and

questionnaires", Immunology and allergy clinics of North America,

25 (1), 107-130

4 British Thoracic Society (2014), British Guideline on the Management of Asthma

5 Bùi Thị Hương, Bùi Văn D}n, Ho|ng Thị L}m (2016), "Đ{nh gi{ mức độ kiểm soát hen bằng ACT đối với bệnh nhân câu lạc bộ

hen bệnh viện Đại học Y Hà Nội", Tạp chí nghiên cứu Y học, 99

(1), 131-136

6 Estrada RD, Ownby DR (2017), "Rural Asthma: Current Understanding of Prevalence, Patterns, and Interventions for

Children and Adolescents", Current Allergy and Asthma Reports,

17 (6), 37

7 Global Initiative for Asthma (2017), Guideline for the Management

of Asthma

8 Goldman L et al (2015), Goldman's Cecil Medicine 24th edition, Elsevier Saunders, USA, pp 531-535

9 Huỳnh Anh Kiệt, Lê Thị Tuyết Lan (2013), "Sự tương quan giữa mức độ kiểm soát hen phế quản theo ACT và chất lượng cuộc

sống liên quan sức khỏe theo AQLQ(S)", Y học TP Hồ Chí Minh,

17 (1), 137-141

10 Juniper EF et al (1999), "Development and validation of the Mini

Asthma Quality of Life Questionnaire", European Respiratory Journal, 14 (1), 32-38

11 Lee LK, et al (2017), "Asthma control and disease burden in

patients with asthma and allergic comorbidities", Journal of Asthma, 12, 1-12

12 Nguy n Ngọc Thụy, Nguy n Thị Tố Như (2003), "Khảo sát cách

sử dụng ống phun khí dung định liều của các bệnh nhân hen

phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính", Y học TP Hồ Chí Minh, 7 (1), 103-110

13 Qu Y et al (2017), "Validity of a Chinese version of the Mini Asthma Quality of Life Questionnaire (MiniAQLQ) and a

comparison of completion by patients and relatives", J Asthma,

31, 1-7

14 Richard H.S., et al (2010), "Predictors of Uncontrolled Asthma in Adult and Pediatric Patients: Analysis of the Asthma Control Characteristics and Prevalence Survey Studies (ACCESS)",

Journal of Asthma, 47, 257-262

15 Schatz M et al (2006), "Determinants of future long-term asthma

control", J Allergy Clin Immunol, 118 (5), 1048-1053

16 Tạ Văn Trầm (2011), "Đặc điểm dịch t , lâm sàng, hô hấp ký

bệnh nhân hen phế quản tại bệnh viện đa khoa Tiền Giang", Y học TP Hồ Chí Minh, 15 (4), 133-137

17 Thái Thị Thùy Linh, Lê Văn Nhi (2011), "Đ{nh gi{ chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân hen phế quản trước v| sau khi điều trị

theo GINA qua bộ câu hỏi của Juniper", Y học TP Hồ Chí Minh,

15 (1), 447-452

18 Trần Thúy Hạnh, Nguy n Văn Đo|n (2012), "Một số đặc điểm dịch t học của hen phế quản ở người trưởng thành Việt Nam",

Tạp chí Y học Lâm sàng, 65, 46-50

19 Wilson SR et al (2012), "Asthma outcomes: quality of life", J Allergy Clin Immunol, 129 (3 Suppl), S88-123

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017 Ng|y b|i b{o được đăng 15/03/2018

Ngày đăng: 21/01/2020, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w