1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kỹ thuật mổ phối hợp bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh trong mổ bắc cầu động mạch vành nhân 7 trường hợp

7 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 383,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm tác giả bài viết đặt vấn đề nghiên cứu kỹ thuật mổ kết hợp bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh với bắc cầu động mạch vành nhằm phòng ngừa và điều trị nguy cơ đột quỵ sau mổ bắc cầu động mạch vành có hẹp động mạch cảnh nặng ở những trường hợp có bệnh lý kết hợp mà không thể mổ làm 2 thì riêng biệt.

Trang 1

KỸ THUẬT MỔ PHỐI HỢP BÓC VỎ NỘI MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG MỔ BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH - NHÂN 7 TRƯỜNG HỢP

Trần Quyết Tiến *, Lâm Việt Triều **

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Một trong những nguyên nhân quan trọng gây đột quỵ sau mổ bắc cầu động mạch

vành là do hẹp nặng động mạch cảnh từ trước mổ Chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu kỹ thuật mổ kết hợp bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh với bắc cầu động mạch vành nhằm phòng ngừa và điều trị nguy cơ đột quỵ sau mổ bắc cầu động mạch vành có hẹp động mạch cảnh nặng ở những trường hợp có bệnh lý kết hợp mà không thể mổ làm

2 thì riêng biệt

Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu từ 1-1 – 2009 đến 9 – 9 - 2010 Những bệnh nhân có chỉ định mổ bắc

cầu động mạch vành được làm siêu âm động mạch cảnh theo qui định phát hiện có hẹp nặng động mạch cảnh Có chỉ định mổ bắc cầu động mạch vành và hẹp nặng động mạch cảnh trong cùng một cuộc mổ mà không thể mổ 2 thì riêng biệt

Kết quả nghiên cứu: Nam: 4 trường hợp, nữ 3 trường hợp Tuổi trên 65: 5 trường hợp, còn lại: 62 tuổi và

48 tuổi Đau ngực không ổn định: 5 trường hợp, đau ngực ổn định 2 trường hợp, CCS: II và CCS III Chụp động mạch vành: hẹp thân chung trái: 4 trường hợp, hẹp nặng 3 động mạch vành: 3 trường hợp Siêu âm mạch máu: hẹp động mạch cảnh trong 1 bên từ 70% trở lên: 6 trường hợp Hẹp 2 bên động mạch cảnh 90% và 50%: 1 trường hợp Mổ: cầu nối động mạch vành từ 3 – 5 cầu Bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh vá bằng Teflon: 3 trường hợp, cầu nối tĩnh mạch: 4 trường hợp Hậu phẫu: không biến chứng chỉ trừ một trường hợp nhiễm trùng vết mổ cần khâu da thì 2

Kết luận: Do nguy cơ gây đột quỵ cao sau mổ bắc cầu động mạch vành nên những trường hợp hẹp nặng

động mạch cảnh trong cần được mổ kết hợp Kỹ thuật mổ được tiến hành là: mổ bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh trước, bắc cầu động mạch vành sau Cuộc mổ không quá phức tạp với kết quả ban đầu đáng khích lệ Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu thêm

Từ khóa: hẹp động mạch cảnh, đột quỵ

ABSTRACT

OPERATIVE TECHNIQUE FOR ENDARTERECTOMY OF CAROTID ARTERIAL STENOSIS IN

CORONARY ARTERY BYPASS (CABG)

Tran Quyet Tien, Lam Viet Trieu

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 427 - 433

Background: One of the important causes which result in stroke after CABG is the severe stenosis of carotid

arterial stenosis Therefore, in CABG cases having severe carotid arterial stenosis which have to operate in the same time, we have studied the operative technique for endarterectomy of carotid arterial stenosis in CABG to avoid and cure the stroke after operation

Material and Method: at the Cardiac surgery Department of Cho Ray Hospital the prospective study

performed from 1–1-2009 to 9–9–2010 The CABG patient having severe carotid artery stenosis in ultrasound which can be delay to operate in 2 time for each surgical disease Therefore, two procedures performed in the same

*Bệnh viện Chợ Rẫy, Bộ Môn Ngoại Lồng ngực – Tim mạch Đại Học Y Dược TP HCM

** Bộ môn Ngoại Lồng Ngực – Tim mạch - Đại học Y Dược TP HCM

Trang 2

operation: CABG and Endarterectomy for carotid arterial stenosis

Results: Male: 4 cases Femal: 3 cases Age: over 65 years old: 5 cases, 2 others: 48 and 62 years old

Unstable angina: 5 cases, stable angina: 2 casewith CCS: II and CCS III Angiography: severe stenosis of left main coronay artery: 4 cases, severe stenosis of 3 coronary arteries: 3 cases Ultrasound for vascular disease: severe stenosis of carotid artery in one side: 6 cases and 2 sides 1 case: 50 % and 90 % Operation: 3 – 5 grafts for CABG and Endarterectomy were performed in 7 cases Postoperation: none of complication except one case having infectous incision which need to close the skin in second time

Conclusion: Endarterectomy have to be done in severe internal carotid arterial stenosis because of high risk

of stroke after CABG Our operative strategy is the endarterectomy performed for carotid artery disease before CABG The operative technique is not so difficult with the good result To have the more persuasible conclusion

we have continued our study

Key words: carotid arterial stenosis, stroke

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hẹp động mạch cảnh không phải là một

bệnh lý hiếm gặp và đây là một bệnh thường đi

kèm trong bệnh tắc động mạch vành Lý tưởng

nhất khi gặp 2 bệnh lý này ở một bệnh nhân là

mổ hẹp động mạch cảnh trước sau đó mổ bắc

cầu động mạch vành sau Nhưng trên lâm sàng

hiện nay chúng ta gặp những bệnh nhân vào

viện do bệnh lý mạch vành nặng đi kèm hẹp

nặng động mạch cảnh Nguy cơ đột qui cao nếu

chỉ mổ bắc cầu động mạch vành

Đột quỵ sau mổ bắc cầu động mạch vành là

một biến chứng nặng nề, hay gặp ở những bệnh

nhân có nguy cơ cao(1) như: lớn tuổi, tắc thân

chung động mạch vành trái, hẹp nặng 3 nhánh

động mạch vành, hẹp nặng động mạch cảnh

trước mổ Chỉ định mổ bóc vỏ nội mạc động

mạch cảnh khi làm cầu nối động mạch vành

giúp giảm tỉ lệ đột quỵ sau mổ Trong thời gian

qua chúng tôi bắt đầu mổ 2 phẫu thuật này tại

cùng cuộc mổ ở 7 trường hợp và có kết quả ban

đầu khả quan Qua đó chúng tôi nghiên cứu và

rút kinh nghiệm

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những trường hợp được mổ tại khoa; có chỉ

định mổ bắc cầu động mạch vành và đồng thời

có chỉ định mổ bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh

Thời gian nghiên cứu

Từ 1-1-2009 đến9 – 9- 2010

Phương pháp nghiên cứu

Tiến cứu Những trường hợp hẹp nặng động mạch vành và hẹp nặng động mạch cảnh có chỉ định mổ Hẹp nặng động mạch vành có nguy cơ đột quỵ cao lại bị hẹp nặng động mạch cảnh cần phải mổ cả 2 bệnh lý trong cùng một cuộc mổ Bệnh nhân sẽ được thực hiện chẩn đoán và điều trị theo một qui trình

Đối tượng lọai trừ

Những trường hợp mổ bắc cầu động mạch vành và mổ bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh tại

2 thời điểm mổ khác nhau

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Có 7 trường hợp thực hiện 2 phẫu thuật trong cùng một cuộc mổ trong 1 năm qua Sau

đây là tóm tắt bệnh án:

Nguyễn Văn K Nam, sinh 1947

Nhập viện: 21 / 9 / 2009 SNV: 80253

LDNV

Đau ngực trái

Bệnh sử

Đau ngực trái không nhiều kéo dài từ 6 tháng trước nhập viện

Tiền sử

Cao huyết áp có điều trị 2 năm, hay nhức đầu chóng mặt, đã có lần có cảm giác mờ mắt bên phải hết nhanh

Trang 3

Lâm sàng

Đau thắt ngực không ổn định

Cận lâm sàng

X quang ngực qui ước: tỉ số tim / ngực 0,6

Siêu âm tim: EF: 66% Rối lọan tâm trương

thất trái Hở van động mạch chủ 2/4

Điện tim: nhịp xoang, trục trung gian, thiếu

máu cơ tim vùng trước vách

Siêu âm mạch máu, chụp mạch máu chọn

lọc: tắc gần hòan tòan động mạch cảnh trong

phải

Chụp động mạch vành: hẹp 50% thân chung

và 90 % đoạn gần của nhánh mũ

Tóm tắt tường trình phẫu thuật: mổ chương

trình, làm cầu nối 2 động mạch vú trong kiểu

chữ T vào động mạch vành trái trước, nhánh mũ

2 nhánh liên thất sau Bóc nội mạc động mạch

cảnh, vá bằng một miếng teflon

Hậu phẫu: tiến triển thuận lợi không biến

chứng Xuất viện sau mổ 13 ngày

Nguyễn thị TR Nữ, sinh 1939

Nhập viện: 10/ 3/ 2009 SNV: 19045

LDNV: Đau ngực trái

Bệnh sử: Đau ngực trái nhiều 1 tuần trước

nhập viện, khám và uống thuốc dãn mạch vành

có bớt đau ngực trái

Tiền sử: cao huyết áp 5 năm

Lâm sàng

Đau thắt ngực không ổn định

Cận lâm sàng

X quang ngực qui ước: tỉ lệ tim – ngực: 0,6

Siêu âm tim: EF: 70% Rối lọan chức năng

tâm trương thất trái

Siêu âm mạch máu: xơ vữa động mạch cảnh

chung 2 bên, hẹp nặng trên 70 % động mạch

cảnh trong trái

Điện tim: nhịp xoang, trục trung gian, thiếu

máu cơ tim vùng trước rộng

Men tim: CK – MB: 18,Troponin I < 0,2

Chụp động mạch vành: hẹp thân chung trái 90%, tắc nhánh mũ, hẹp 70% đọan gần và 90% đọan xa của động mạch vành phải

Tóm tắt tường trình phẫu thuật: mổ chương trình, làm cầu nối 2 động mạch vú trong kiểu chữ T vào động mạch vành trái trước, nhánh mũ

1 và nhánh liên thất sau Bóc nội mạc động mạch cảnh, vá bằng một miếng teflon

Hậu phẫu: tiến triển thuận lợi không biến chứng Xuất viện sau mổ14 ngày

Bùi văn Nh, Nam, sinh 1961

LDNV: Đau ngực trái

Bệnh sử: Đau ngực trái nhiều, 10 tiếng trước nhập viện

Tiền sử: cao huyết áp 9 năm, hay hoa mắt chóng mặt khi ngồi dậy

Lâm sàng: đau thắt ngực không ổn định

Cận lâm sàng

X quang ngực qui ước: tỉ lệ tim – ngực: 0,6 Siêu âm tim: EF: 64 % Rối lọan chức năng tâm trương thất trái

Siêu âm mạch máu: hẹp 75 % động mạch cảnh

trong trái

Điện tim: nhịp xoang, trục trung gian, thiếu máu cơ tim vùng trước vách

Men tim: CK – MB: 87,Troponin I < 0,2

Chụp động mạch vành: hẹp nhánh mũ 90%

đọan giữa và xa, hẹp 80% đọan gần và tắc đọan

xa của nhánh liên thất trước, hẹp trên 90% đọan

xa nhánh liên thất sau

Tóm tắt tường trình phẫu thuật: mổ chương

trình, làm cầu nối 2 động mạch vú trong kiểu chữ T vào động mạch vành trái trước, nhánh chéo 1, nhánh mũ 1 và nhánh liên thất sau Cầu nối bằng tĩnh mạch hiển từ động cảnh chung tới động mạch cảnh trong phải, bóc nội mạc tại phình cảnh

Hậu phẫu: tiến triển thuận lợi không biến chứng Xuất viện sau mổ14 ngày

Trang 4

Trần Hữu H Nam, sinh 1931

Nhập viện: 23/ 10/ 2009 SNV: 90232

LDNV: Đau ngực trái

Bệnh sử

Đau ngực trái nhiều, 5 tháng trước nhập

viện Đau ngực giảm khi uống thuốc dãn mạch

Tiền sử

Cao huyết áp 10 năm

Lâm sàng

Đau thắt ngực không ổn định

Cận lâm sàng

X quang ngực qui ước: tỉ lệ tim – ngực: 0,6

Siêu âm tim: EF: 60% Rối lọan chức năng

tâm trương thất trái

Siêu âm mạch máu: hẹp 80% động mạch cảnh

trong trái

Điện tim: nhịp xoang, trục trung gian, thiếu

máu cơ tim vùng trước rộng

Men tim: CK – MB: 15,Troponin I < 0,2

Chụp động mạch vành: hẹp thân chung trái

90%, hẹp nhánh mũ 90% đọan gần, hẹp 90%

đọan gần của nhánh liên thất trước, hẹp 90%

đọan giữa của nhánh liên thất sau

Tóm tắt tường trình phẫu thuật: mổ chương

trình, làm cầu nối động mạch vú trong trái vào

động mạch vành trái trước, 2 cầu nối tĩnh mạch

từ động mạch chủ vào nhánh mũ và nhánh bờ

tù Bóc nội mạc động mạch cảnh, vá bằng một

miếng teflon

Hậu phẫu: tiến triển thuận lợi không biến

chứng Xuất viện sau mổ12 ngày

Nguyễn Thị G Nữ, sinh 1939

Nhập viện: 21/ 9/ 2009 SNV: 79871

LDNV

Đau ran ngực trái

Bệnh sử

Đau ngực trái nhiều, 4 tháng trước nhập

viện

Tiền sử

Cao huyết áp 10 năm, tiểu đường type 2: 5 năm

Lâm sàng

Đau thắt ngực ổn định, CCS: II Tiếng thổi tâm thu 3/6 giữa cạnh cổ trái

Cận lâm sàng

X quang ngực qui ước: tỉ lệ tim – ngực: 0,6 Siêu âm tim: EF: 63 % Rối lọan chức năng tâm trương thất trái

Siêu âm mạch máu: hẹp trên 80% động mạch

cảnh trong trái

Điện tim: nhịp xoang, trục trung gian, thiếu máu cơ tim vùng trước

Men tim: CK – MB: 90,Troponin I < 0,2

Chụp động mạch vành: hẹp nhánh mũ 90%

đọan gần, hẹp 75% đọan gần và 95% đọan xa của nhánh liên thất trước, hẹp 90% nhánh bờ tù

1 và 2, hẹp 90% đọan gần và xa của nhánh liên thất sau

Tóm tắt tường trình phẫu thuật: mổ chương

trình, làm cầu nối 2 động mạch vú trong kiểu chữ T vào động mạch vành trái trước, nhánh chéo 1, nhánh mũ 1, nhánh quặt ngược thất trái

và nhánh liên thất sau Cầu nối bằng tĩnh mạch hiển từ động cảnh chung tới động mạch cảnh trong trái, bóc nội mạc tại phình cảnh

Hậu phẫu: tiến triển thuận lợi không biến chứng, vết mổ ở ngực viếm tấy đỏ khỏang 4cm

ở cán xương ức Để hở da đọan này, kháng sinh, thay băng ngày 3 lần, khâu da thì 2 Sau 10 ngày vết mổ lành tốt Khâu da kỳ 2 Xuất viện sau mổ

21 ngày

Hồ Văn H Nam, sinh: 1931

Nhập viện: 4 / 2 / 2010 SNV: 10169

LDNV

Đau ngực trái

Bệnh sử

Đau ngực trái âm ỉ, kéo dài 5 ngày Khám bệnh và uống thuốc giảm đau ít

Trang 5

Tiền sử

Cao huyết áp 6 năm

Lâm sàng

Đau thắt ngực không ổn định Hay nhức

đầu chóng mặt

Cận lâm sàng

X quang ngực qui ước: tỉ lệ tim – ngực: 0,56

Siêu âm tim: EF: 76% Rối loạn chức năng

tâm trương thất trái

Điện tim: nhịp xoang, trục trung gian, thiếu

máu cơ tim vùng trước rộng

Siêu âm mạch máu: hẹp động mạch cảnh

trong 2 bên: bên phải: hẹp 50%, bên trái hẹp

90%

Chụp động mạch vành: hẹp thân chung trái

80%, hẹp đoạn gần nhánh liên thất trước 80%,

hẹp nhánh mũ 80%, hẹp nhánh liên thất sau

80%

Tóm tắt tường trình phẫu thuật: mổ chương

trình làm cầu nối bằng động mạch vú trong trái

vào nhánh liên thất trước, 2 đoạn tĩnh mạch hiển

lớn làm cầu nối từ gốc động mạch chủ vào

nhánh liên thất sau và nhánh mũ Bóc vỏ nội

mạc động mạch cảnh trong trái và phình cảnh;

làm cầu nối tĩnh mạch từ động mạch cảnh

chung vào động mạch cảnh trong trái

Hậu phẫu tiến triển thuận lợi ra viện sau 15

ngày

Hồ thị C Nữ, sinh: 1941

Nhập viện: 9 / 9 / 1941 SNV: 77062

LDNV: Đau ngực trái

Tiền sử

Cao huyết áp 10 năm, tiểu đường type 2: 10

năm

Lâm sàng

Đau ngực trái ổn định CCS: 3

Cận lâm sàng

X quang ngực: tỉ lệ tim – ngực:

Siêu âm tim: EF: 62% Dày đồng tâm thất

trái, hở van 2 lá 1,5 / 4

Siêu âm mạch máu: hẹp động mạch cảnh trong phải 70%

Chụp động mạch vành: hẹp đoạn gần và đoạn giữa nhánh liên thất trước 80%, tắc nhánh

mũ, tắc động mạch vành phải đoạn giữa

Tóm tắt tường trình phẫu thuật: dùng 2 động mạch vú trong nối kiểu Y vào nhánh liên thất trước, nhánh chéo 1, nhánh bờ tù 1 và nhánh liên thất sau Bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh trong, dùng một đoạn tĩnh mạch hiển lớn làm cầu nối từ động mạch cảnh chung vào động mạch cảnh trong

Hậu phẫu tiến triển thuận lợi Ra viện sau 11 ngày

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi tất cả 7 trường hợp đều được chỉ định mổ trong cùng một cuộc mổ do bệnh nhân có 2 bệnh lý quan trọng: tổn thương hẹp hệ thống động mạch vành và hẹp nặng động mạch cảnh Tổn thương

ở động mạch vành của 7 trường hợp đều nặng: đau thắt ngực không ổn định ở 5 trường hợp, hẹp thân chung trái có kèm hẹp nặng từ 1–3 động mạch khác, 2 trường hợp đau ngực không

ổn định hẹp nặng 3 động mạch vành và 2 trường hợp tuy đau ngực ổn định, dùng thuốc

có giảm nhưng có hẹp gần như tắc hòan tòan cả

3 động mạch

Một trong những biểu hiện lâm sàng của hẹp nặng động mạch cảnh gây thiếu máu não là thiếu máu não thoáng qua và nặng hơn nữa là đột quỵ Nguyên nhân gây đột quỵ sau mổ bắc cầu động mạch vành có nhiều nhưng chiếm phần quan trọng là do bệnh nhân có hẹp động mạch cảnh nặng trước đó Nhiều nghiên cứu đã khẳng định số bệnh nhân bị đột quỵ trong mổ bắc cầu động mạch vành hẹp động mạch cảnh tăng tỉ lệ thuận với tuổi Theo Gardner(2): tỉ lệ đột quỵ nói chung trong mổ bắc cầu động mạch vành 0,2% cho bệnh nhân từ 45 tuổi trở xuống, 3% cho những bệnh nhân quanh tuổi 60 và 8% cho bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên Chúng tôi có 4 bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, lớn nhất 79 tuổi và

Trang 6

trẻ nhất là bệnh nhân nam 48 tuổi Theo

Kouchoukos N.T và cộng sự(3) ngoài hẹp động

mạch cảnh từ 80% trở lên yếu tố tiên lượng nặng

của bệnh nhân mổ bắc cầu động mạch vành có

kèm mổ bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh là:

trong tiền sử đã có những lần bị thiếu máu não

thóang qua hoặc đột quỵ, phái nữ, hẹp nặng

thân chung động mạch vành trái, hẹp nặng 3

động mạch vành, bệnh lý mạch máu ngoại biên,

có hút thuốc lá Trong nghiên cứu của chúng tôi

có 3 trường hợp hẹp động mạch cảnh trong từ

80% trở lên trên siêu âm mạch máu, trong tiền

sử không phát hiện có thiếu máu não thóang

qua hay đột quỵ, chỉ có một trường hợp phát

hiện có tiếng thổi tâm thu tại 1/3 giữa cổ Các tác

giả khẳng định mức độ hẹp của động mạch cảnh

không tương ứng với sự xuất hiện tiếng thổi ở

cạnh cổ, khi không có tiếng thổi không có nghĩa

là không có hẹp động mạch cảnh Tuy nhiên các

tác giả cũng khẳng định phát hiện một tiếng thổi

ở cạnh cổ vẫn là một triệu chứng quan trọng

trong thăm khám về động mạch cảnh(6) Chúng

tôi thực hiện siêu âm động mạch cảnh 2 bên như

là một cận lâm sàng thường qui cho những

trường hợp mổ bắc cầu động mạch vành từ 65

tuổi trở lên hoặc trong tiền sử có biểu hiện thiếu

máu não thóang qua, có tiếng thổi tâm thu ở

động mạch cảnh Trong nghiên cứu này có hai

trường hợp 48 và 62 tuổi trong tiền sử nghi ngờ

có triệu chứng thiếu máu não thóang qua nên

được làm siêu âm kiểm tra đã phát hiện hẹp

nặng động cảnh trong một bên

Qua siêu âm của 7 trường hợp: có 5 trường

hợp hẹp động mạch cảnh trong trên 70% có đau

thắt ngực không ổn định đang dùng thuốc dãn

mạch với tổn thương nặng của động mạch vành:

hẹp nặng thân chung trái có kèm hẹp nặng 1

đến 3 động mạch vành: 4 trường hợp và 3

trường hợp hẹp rất nặng cả 3 động mạch

Chúng tôi đã chỉ định mổ đồng thời cả 2 bệnh lý

mà không làm thêm chụp động mạch cảnh;

trường hợp thứ năm: bệnh nhân 70 tuổi, hẹp

nặng trên 80% động mạch cảnh, trên lâm sàng

có tiếng thổi tâm thu 3/6 với đau thắt ngực ổn

định nhưng cả 3 động mạch cũng hẹp từ 90%

trở lên Trường hợp này tuy không hẹp nặng thân chung trái nhưng tổn thương nặng trên cả 3 động mạch vành, và mang nhiều yếu tố nguy cơ đột quỵ cao: hẹp 3 động mạch vành, lớn tuổi, hẹp động mạch cảnh nặng có triệu chứng thổi tâm thu nên bệnh nhân được quyết định mổ Theo Akins và Pukas(1, 5) bệnh nhân này thuộc nhóm có yếu tố tiên lượng đột quỵ sau mổ cao trước mổ: có tiếng thổi tâm thu ở động mạch cảnh, thiếu máu não thóang qua, lớn tuổi Vì vậy chúng tôi chỉ định mổ cả 2 tổn thương giảm thời gian chờ đợi và tránh những nguy cơ tai biến do chụp động mạch cảnh có cản quang Kế họach điều trị tương tự được thực hiện bởi nhiều tác giả(1, 3, 4): bệnh nhân tổn thương động mạch vành

có chỉ định mổ kèm hẹp nặng động mạch cảnh trên lâm sàng và siêu âm: nếu huyết động ổn định, hẹp động mạch vành không quá trầm trọng có thể chụp động mạch cảnh có cản quang sau đó mổ theo hai bước: bóc vỏ động mạch cảnh trước và làm cầu nối động mạch vành sau; nhưng nếu huyết động không ổn định hoặc khi

có hẹp thân chung động mach vành trái hay động mạch vành trái trước nặng thì không nên chụp động mạch cảnh, bệnh nhân được mổ đồng thời cầu nối động mạch cảnh và bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh

Sau mổ tim phục hồi tốt, diễn tiến hậu phẫu thuận lợi ngoại trừ có 1 trường hợp có biến chứng nhẹ: bệnh nhân có tiền căn tiểu đường vết

mổ có nhiễm trùng nhẹ phải để hở da 4cm Sau

10 ngày bệnh nhân được mổ khâu da thì 2 Ra viện khi vết mổ lành tốt

KẾT LUẬN

Tại nước ta hiện nay phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hay bóc vỏ nội mạc động mạch cảnh đơn thuần không là một vấn đề mới mẻ với những trung tâm phẫu thuật tim hoặc mạch máu Những bệnh nhân mà chúng ta gặp trên lâm sàng ngày càng phức tạp do mắc nhiều bệnh cùng lúc trong đó có vấn đề tắc động mạch vành cộng hẹp nặng động mạch cảnh mà không thể mổ trì hoãn một trong 2 bệnh Chúng tôi nhận thấy những trường hợp đã bị hẹp nặng cả

Trang 7

2 động mạch này, nhất là trong diện nguy cơ cao

cần tiến hành mổ đồng thời 2 loại phẫu thuật

cùng lúc(1): kỹ thuật không phức tạp, theo dõi và

săn sóc hậu phẫu không vì thế mà làm tăng

nguy cơ tai biến, biến chứng Kết quả của mổ

phối hợp cùng lúc là khả quan và khích lệ

Chúng tôi cần tiếp tục nghiên cứu với số lượng

lớn với thời gian theo dõi dài để có những kết

luận thuyết phục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Revascularization with Carotid Artery Disease: 655 - 668

Cohn L H.: Cardiac sugery in the Adult 3th Edition Mc Graw Hill Medical

2 Gardner T.J et al (1986): Major stroke after coronary artery bypass surgery: Changing mangnitude of the problem J Vascular Surg; 3: 684

3 Kouchoukos N.T et al (2003): Vol 1 Chapter II: Ischemic heart disease 353 – 435 Kirklin & Barratt – Boyes: Cardiac Surgery

3 th Edition Chirchill Livingstone

on duplex scanning without preoperative arteriography Circulation; 78:11

Incidence, correlates outcome and cost AnnThoracic surg; 69:

1053

6 Sauve J.S et al (1994): Can bruits distinguish from high grade from moderate Symptom tic carotid stenosis? Ann Intern Med;120: 633

Ngày đăng: 21/01/2020, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm