Xác định lực cản cắt tiếp tuyến của xích đào có răng với hình dạng phức tạp
Trang 1a KHOA HOC - CONG NGHE
XAC DINH LUC CAN CAT TIEP TUYEN CUA
XÍCH ĐÀO CÓ RĂNG VỚI HÌNH DANG PHUC TAP
m PGS TS Nguyễn Đình Vinh, Thạc sĩ Phạm Đăng Ninh
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối với máy đào hào dạng xích, răng cắt tắp trên xích đào có hình dạng phức tạp, bể mặt làm việc của răng cắt có dạng vát nghiêng về hai phía với góc tù, phần sau của răng có tiết diện tròn Quá trình tương tác giữa xích đào có răng cắt dạng phức tạp này, với nhiều thông tin khoa học đã được tiếp cận,
chưa có công trình, tài liệu khoa học nào để cập cụ thể Lực cản tiếp tuyến từ đất tác dụng lên răng
cắt là thành phần cơ bản của lực cản dao của xích đào Việc thiết lập các biểu thức có đủ độ chính xác để xác định nó là khá phức tạp Nội dung bài báo là trình bày các kết quả nghiên cứu xác lập biểu
thức tính toán thành phần lực can cắt tiếp tuyến tác dụng lên xích đào có rang cat dang phức tạp
1 XÁC ĐỊNH LỰC CẮN CẮT TIẾP TUYẾN,
Khi máy đào hảo làm việc lực cản cắt tiếp tuyến (tác dụng theo
bề mặt chứa quĩ đạo di chuyển của mũi đao) P được hợp thành
bởi các lực cản tiếp tuyến P, do răng cắt nén đất, lực cần tách
W, =2 asi 3b
phoi dat khdi nén P,,, va lyc ma sat giữa đỉnh các răng cắt với mặt _ h - chiều sâu đất cất dat (chiéu day phoi dat cất)
đất cắt P Khi răng cắt di chuyển thực hiện cắt đất, đất trước răng cất bị
nén và phá huỷ, đồng thời đất di chuyển lên phía trên dọc theo
phương b- b va di chuyển ngang theo phương A-A, Như vậy nếu
xét luc can của đất trên một phân tố diện tích bề mat vat ban của
2 XÁC BINH LUC CAN CAT DO RANG CAT NEN BAT THEO răng cất, trên phân tố sẽ chịu tác dụng của các phân tố lực PHƯƠNG DỊ CHUYỂN CỦA RẰNG CẮT aN dt, dt,
a sinfarcotg(cos(y, /2) cea
(3)
= Pag t P, + (1)
4 Phân tố lực pháp tuyén dN , tac dụng vuông góc với bề mặt
vat nghiêng của răng cắt Điều đó có nghĩa nếu xét một phân tố
được khảo sát nằm trong mặt phẳng nào đó song song với mặt đất cắt thì đN sẽ nằm trên giao tuyến đồng thời của các mặt phẳng
(Pog) (Pq) (Pg) (hinh v8 1), Về giá trị của đN :
ở đây: Ởn - ứng suất phá huỷ đất do nén, Nim? (KG/m2);
dx, dz ~ các kích thước của phân tố;
Theo {2}, có thể tính:
ở aay k,„— hệ số kể tới ảnh hưởng của dạng cất đất của răng cắt;
Ơạ - ứng suất phá huỷ đất do nén,
- Các lực phân tố đTụ› đĨ,, phát sinh do ma sát giữa đất và bé
Minh 1 Sơ đồ sóc dimk hac ed cdi da niu Adi thes phương
đi chuyến cia ning cis
/ mặt Kim loại của răng cắt Phân tố lực tổng hợp của chúng là đT
' Trên hình 1 là sơ đồ trạng thái làm việc của một răng cắt khi
cắt đất, bằng việc phân tích các mối quan hệ hình học của hinh
dạng răng cắt, xác định được giá trị của các góc:
Hà chí 6 KHÍ
sẽ nằm trên đường phân giác của góc œŒ :
Trang 2dT =dT,+dT,,; dT=dNitgo , 6)
ở đây: cp - góc ma sát ngoài của đất, tgọ là hệ số ma sát giữa đất
và bề mặt kim loại của răng cất
Nếu xét trên mặt phẳng (P,) (mặt phẳng song song với mặt đất
cất):
~ Phân tố lực cản do phân tố lực pháp tuyến dN:
dN, = dN
- Phân tố lực cản do phân tố lực cản ma sat dT:
aT = dT dN.tgo
cosa /2) cosa /2 ; (8)
Các phân tố lực dN, , dT, tạo nên lực cần cắt tiếp tuyến phân
tố tác dụng theo phương di chuyển cắt đất của răng cắt đP,,
“cosy, /2) cos{90° — (yi 72 _
Để gọn cách viết, có thể đặt:
cos” cos ‘! cosB,sin `!
2 2 2 (10)
Tu (4), (5), (7), (8), (9), (10), có:
Với răng cắt có hình dạng phức tạp lực cản cắt tiếp tuyến do
nên đất của một răng cắt (theo phương di chuyển của răng cắt),
theo hình vẽ 1, có thể xác định:
P,, =2 ffdP,, = 2 ÏAdz
00 (1)
Trong biểu thức (11), A là đại lượng không phụ thuộc giá trị và
hình dạng diện tích mặt vát bên S, của răng cắt tác dụng tương
SaAnCp
‘ABCD
hỗ với đất, nên có thể tính tích phân theo cách đơn giản:
hXụ
Pạ, =2 [ JAdxdz =2.AS asco
Theo hình 3, có:
hb hỶ.sin A
Ae sing” 2„sinœ ‘sina, -A} (43)
ởđây: Â - góc nghiêng của đường biên mặt vát nghiêng của răng
cất;
h - chiều dày phoi đất cất, cm; h phụ thuộc vào tốc độ của xe,
của guồng dao;
b - chiều rộng mặt vát bên ở mũi răng cắt, cm,
Từ (11), (12) (13), có:
b h.sin A
sing 2.sina.sinfa —A ; (14)
Hình 3: Sơ đồ xác định diện tích Sen Như vậy, nếu trên bể mặt cắt đất của xích đào có n răng cắt, lực cất đất tiếp tuyến do nén đất theo phương di chuyển cắt đất của bề mặt cắt đất của xích đào sẽ là:
h.sinA
P,, = 2-A.nh >, a
sina 2.sinœ sin[œ A] (15)
3 LUC CAN DO TACH PHO! ĐẤT KHO! DAT NEN,
Theo D.U Fedorév [2] luc can P,, do tach phoi dat khỏi đất nền,
khi đất nền là đất có tính đàn dẻo:
Pạ =hl¿.ø, /E
6 đây: h - chiều dày phoi đất cắt, cm;
|, - chiều dài đường đứt tách của phoi đất, cm,
G, - Ứng suất chống đứt tách của đất,
E - mô đun đàn hồi của đất, KG/cm? (N/m?)
Vận dụng cho trường hợp răng cắt có hình dạng phức tạp của máy đào hào dạng xích:
ở đây: n — số răng cắt trên phần xích cắt đất;
a - chiều ngang lớn nhất của tiết diện răng cắt, cm
4 Xác định lực cản do ma sát giữa đỉnh các răng cắt, đỉnh
các tấm gạt với bề mat dat cat
Trong quá trình cắt đất, các răng cất và đỉnh các tấm gạt di trượt
tương đối trên mặt đất cắt, sẽ gây ra lực cản ma sát P. tác dụng lên xích đào:
Tap chi CO KHi
Trang 3Pas = Py tego
ở đây: tgọ- hệ số ma sát giữa đất đào kim loại xích đào;
P lực pháp tuyến tổng hợp từ mặt đất cắt lên xích đảo
Trên cơ sở lý thuyết về độ lún của kết cấu khi chịu tải trọng của
giáo sư - TSKH N.A.Sưtôvich, tính toán được giá trị phản lực pháp
n.h.E,S,
b,.o, (1-2)
ở đây: n — tổng số răng cắt trên phần xích cắt đất;
h - chiều sâu cắt đất của các răng cắt đất;
Ea, Hạ - mô đun biến dạng tổng quát, hệ số nở hông tổng quát của
đất,
b, - bán kính tương đương của giao diện răng cắt với mặt đất,
tuyến tổng hợp: Py =
œ,- hệ số kể tới ảnh hưởng của hình dáng và độ cứng của răng
cắt,
S,_ diện tích tiết diện lớn nhất của phần răng lún trong đất
_ nhE,.S,.tgo
msr —”
Thay (15), (16), (17) vào (1), ta có lực cản cắt tiếp tuyến tổng
cộng tác dụng lên phần xích đào thực hiện cắt đất:
sina 2.sina isin (a —A)
(18)
Lực này hợp với mặt phẳng đáy phần xích cất đất một góc (900
-œ-B}
Khảo sát sự làm việc của máy đào hào dạng xích PZM-2 với
tốc độ di chuyển của xe số † và 2, tốc độ quay của xích đào số 1
và 2, ở đất cấp IV với các thông số cơ bản: eu
C,=1,16KGicm”, 5=15°, =1, yz1900 KG/m°, @,=45°,
b=1,3em; n=16, =12,5cm; ,=135° ; a=2,2cm; E=150KG/cm?,
E,=300 KGiem?, 1,=0,35; œ =0,79; k=1,2, 0=46°, œ=30,
B,=40°; ta nhận được kết quả như đồ thị hình 4, 8
P, = 2A]
+ nhac? /E+
KET LUAN:
1 Lực can cắt tiếp tuyến P „ Phụ thuộc chủ yếu vào lực cần
tiếp tuyến P do răng cắt nén đất, có giá trị lớn khi tốc độ di
chuyển của xe và của guồng đào lớn
2 Khi tăng tốc độ di chuyển của xe cơ sở, các thành phần của
lực cản tiếp tuyến tăng, sự gia tăng lớn xảy ra với thành phần lực
cản cắt tiếp tuyến phá huý đất do nén Nguyên nhân của sự gia
tăng này chủ yếu là do sự gia tăng của chiều sâu cắt đất h
3 Khi tăng tốc độ quay của guồng xích đào các thành phần
luc can cắt tiếp tuyến P„ gia tăng chậm hơn so với khi tốc độ di
lũ chí Eữ KHÍ
chuyển của xe tăng Điều đó xảy ra là do sự gia tăng tốc độ xích đào chậm hơn và làm cho tốc độ và giá trị gia tăng chiều sâu cắt
đất h nhỏ hơn
DO THỊ LỤC CAN DAO PHU THUOC VAO TÓC DO CUA
Pol2 Pett
2000
2
ge 1990 Peta Pctn2
= 8: Petn Pcin4
°
°
500
Pmsr4
9
Toc do cua xe, mvs
Hình 5: Đồ thị lực cẩn cắt tiếp tuyến phụ thuộc vào tốc độ di
chuyển của xe cơ sở
Trưởng hợp †: xe di chuyển số 1, xích quay số 1;
Trường hợp 2: xe di chuyển số 2, xích quay số 1;
Trưởng hợp 3: xe di chuyển số 1, xích quay số 2;
Trường hợp 4: xe di chuyển số 2, xích quay số 2
DO THI LUC CAN DAO PHU THUOC VAO TOC DO XICH
2500
2000-
1500
1000
500
Pmsr4
Toc do cua xich dao, ms
Hình 5: Đồ thị lực cản cắt tiếp tuyến phụ thuộc vào tốc độ của
guồng xích dao
Trường hợp 1: xe di chuyển số 1, xích quay số 1;
Trưởng hợp 2: xe di chuyển số 2, xích quay số 1;
Trường hợp 3: xe di chuyển số 1, xích quay số 2;
Trường hợp 4: xe di chuyển số 2, xích quay số 2.