1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư của chất CT-1 chiết xuất từ cây khổ sâm trên chuột thiếu hụt miễn dịch

6 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 578,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá tác dụng kháng ung thư của chất CT-1 chiết xuất từ cây Khổ sâm cho lá trên mô hình chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối ung thư phổi người. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

19

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƢ CỦA CHẤT CT-1 CHIẾT XUẤT TỪ CÂY KHỔ SÂM CHO LÁ

TRÊN CHUỘT THIẾU HỤT MIỄN DỊCH

Trịnh Hồng Anh*; Cao Minh Hưng*; Hồ Anh Sơn**; Nguyễn Lĩnh Toàn**

Phương Thiện Thương*; Nguyễn Minh Khởi*; Lê Tuấn Anh*

TÓM TẮT

Với liều 50 mg/kg thể trọng, chất CT-1 chiết xuất từ cây Khổ sâm cho lá có tác dụng dự

phòng và điều trị ung thư phổi người tế bào không nhỏ (UTPNTBKN) trên chuột thiếu hụt miễn

dịch, thể hiện:

- Sau khi ghép tế bào (TB) ung thư, nhóm dự phòng có 20% chuột không xuất hiện khối u,

trong khi nhóm chứng và nhóm điều trị 100% xuất hiện khối u

- Kích thước khối u ở nhóm điều trị nhỏ hơn nhóm chứng ở mọi thời điểm theo dõi

- Sau 3 tháng theo dõi, tỷ lệ chuột chết ở nhóm chứng là 100%, nhóm dự phòng 60%, nhóm

điều trị 40%

* Từ khóa: Khổ sâm cho lá; Độc tính cấp; Độc tính bán trường diễn

Research about Anticancer of CT-1 Extracted from Croton tonkinensis

Gagnep on Nude Mice

Summary

CT-1 extracted from Croton tonkinensis Gagnep with dose of 50 mg/kg has the effective

in prevention and treatment of lung cancer on nude mice:

- After cancer cell transplantation, 20% of mice in control group had no tumor, 100% of mice in

prevention and treatment groups had tumor

- The volume of tumor in treatment group was smaller than the other groups at any times

- After 3 months: control goup: 100% of nude mice dead, prevention group: 60% of nude

mice dead, treatment group: 40% of nude mice dead

* Key words: C tonkinensis; Acute toxicity; Semi-chronic toxicity

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Khổ sâm cho lá có tên khoa học là

Croton tonkinensis Gagnep, thuộc họ Thầu

dầu (Euphorbiaceae), là một loại cây đặc

hữu của Việt Nam được sử dụng làm thuốc chữa sốt rét, mẩn ngứa, lở loét, đau bụng đi ngoài (lỵ cấp tính), ăn không tiêu, viêm loét tá tràng, đau dạ dày

* Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

** Học viện Quân y

*** Viện Dược liệu

Người phản hồi (Corresponding): Hồ Anh Sơn (hoanhsonhp@gmail.com)

Ngày nhận bài: 10/11/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 27/11/2014

Ngày bài báo được đăng: 28/11/2014

Trang 2

20

Các nghiên cứu về thành phần hóa

học của cây Khổ sâm cho lá bắt đầu

khoảng 20 năm trở lại đây cho thấy thành

phần hóa học chính của lá Khổ sâm cho

lá là ent-kauranediterpenoid, điển hình là

ent-18-acetoxy-7β-hydroxy

kaur-15-oxo-16-ene (tạm gọi là chất CT-1), có hàm

lượng khoảng 293,05 µg/g [3] Chất này

có tác dụng ức chế sự phát triển của

nhiều dòng TB ung thư trên in vitro, g m

thư v MCF-7, ung thư phổi NCI-H460

[6], ung thư gan SK-HEP1 [7], ung thư đại

tràng Caco-2 và LS180 trên in vitro [8]

Sử dụng chuột thiếu hụt miễn dịch (gọi

tắt là chuột nude) là một bước đột phá

trong nghiên cứu ung thư, cho phép

nghiên cứu ung thư người trên cơ thể

động vật Chuột nude có một gen bị đột

biến đ ng hợp tử (homozygous), gen này

quy định sự phát triển của lông và tuyến

ức Do đó, với gen bị đột biến, chuột nude

có tuyến ức bị suy giảm chức năng hoặc

thậm chí không có tuyến ức, không có

lông và hệ thống đáp ứng miễn dịch TB bị

hạn chế do suy giảm mạnh số lượng TB

lympho T Nhờ vậy, khi ghép TB ung thư

người lên chuột nude, khối u phát triển

không bị đào thải do yếu tố miễn dịch của

chuột và khối u mang đặc tính sinh học

khá tương đ ng với khối ung thư trên cơ

thể người

Để đánh giá tác dụng kháng ung thư

trên mô hình in vivo, ch ng tôi thực hiện

đề tài này nhằm: Đánh giá tác dụng

kháng ung thư của chất CT-1 chiết xuất

từ cây Khổ sâm cho lá trên mô hình chuột

thiếu hụt miễn dịch mang khối ung thư

phổi người

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

- Chuột thiếu hụt miễn dịch: 30 con

- TB UTPNTBKN (adenocarcinomic human alveolar basal epithelial cells) A549 (Công

ty ATCC, Hoa Kỳ)

- Môi trường nuôi cấy TB ung thư

- Thước đo kích thước khối u, tủ nuôi cấy TB

- Chất CT-1 thu được từ quá trình chiết xuất, phân lập từ lá của cây Khổ sâm cho lá

2 Phương pháp nghiên cứu

* Nuôi cấy TB ung thư và tạo khối u trên chuột:

TB UTPNTBKN A549 được nuôi cấy trong môi trường Eagle’s minimum essential medium, bổ sung fetal bovine serum 10%, 1% penicillin và streptomycin (Invitrogen GmbH, Karlsruhe, CHLB Đức), 1,5 mcg insulin/ml môi trường Mỗi chai nuôi cấy diện tích 75 cm2 chứa 106 TB TB được nuôi cấy tăng sinh và thay môi trường

2 lần/tuần ở điều kiện nhiệt độ 370C, CO2 5% Khi TB phát triển đạt 80% diện tích, tiến hành cấy chuyển sang chai mới Tách TB và đếm, thu TB với n ng độ 107

TB/ml để phục vụ các thử nghiệm tiếp

theo

Chuẩn bị TB trước ghép: TB trước khi tách được rửa hai lần bằng dung dịch PBS 1X, sau đó tách bằng dung dịch trypsin-EDTA 1X Dung dịch TB ung thư

đã chuẩn bị được h t vào bơm tiêm 1 ml với số lượng 107/ml Cố định chuột nude

và tiêm 0,1 ml vào dưới da đùi phải (106

TB/chuột) Quá trình thao tác thực hiện trong điều kiện vô trùng tuyệt đối

Trang 3

21

* Đánh giá hiệu quả dự phòng và điều

trị ung thư của CT-1:

- Phân nhóm: 30 chuột nude, phân

thành 3 nhóm:

+ Nhóm dự phòng: 10 con, uống CT-1

với liều 50 mg/kg cân nặng/ngày, trong 2

tuần liên tục trước khi ghép TB tạo khối

ung thư

+ Nhóm điều trị: 10 con, uống CT-1 với

liều 50 mg/kg cân nặng/ngày, trong 2 tuần

liên tục sau khi có khối ung thư

+ Nhóm chứng: 10 con, uống nước cất

với thể tích 0,1 ml/10 g cân nặng/ngày,

trong 2 tuần liên tục sau khi có khối ung thư

- Sau khi ghép TB, xuất hiện khối u,

phân riêng chuột nhóm dự phòng, những

chuột còn lại được chia ngẫu nhiên thành

2 nhóm điều trị và nhóm chứng và bắt

đầu cho uống thuốc

- Đánh giá theo dõi sự phát triển khối u

tại vị trí tiêm (đùi phải) 2 lần/tuần bằng

quan sát, sờ nắn và đo kích thước bằng

thước chính xác NSK

+ Kích thước khối u: đo theo 2 kích thước dài x rộng bằng thước chính xác NSK (Nhật Bản) 01 lần/tuần Kích thước

u được tính theo công thức: V = D x R2

x 0,5 (Yamaura và CS, 2000), trong đó: V: thể tích khối u; D: chiều dài khối u; R: chiều rộng khối u

Quá trình đánh giá kích thước khối u dừng lại khi có chuột chết ở bất kỳ nhóm nào, những con khác vẫn được theo dõi

để xác định thời gian sống thêm

+ Thời gian sống của các nhóm: thời gian sống của chuột được tính từ sau khi ghép TB ung thư Quá trình theo dõi thời gian sống của mỗi nhóm chuột dừng lại khi toàn bộ chuột của nhóm chứng đều chết

- Các chỉ tiêu đánh giá:

+ Tỷ lệ xuất hiện khối u

+ Kích thước khối u trung bình của các nhóm

+ Tỷ lệ chết sau theo dõi

KÕt qu¶ nghiªn cøu vµ bµn luËn

1 Tác dụng dự phòng ung thƣ của CT-1

80%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

120%

Biểu đồ 1: Tỷ lệ xuất hiện khối u sau ghép TB ung thư ở các nhóm (n = 10)

Trang 4

22

Cho chuột thiếu hụt miễn dịch uống

chất CT-1 với liều 50 mg/kg/ngày trong

2 tuần liên tục, sau đó ghép 106 TB

A549/con Trong số 10 chuột nhóm này, 8

chuột phát triển khối u, 2 chuột (20%)

không phát triển khối u (sau 2 tuần ghép

TB) Đối với nhóm chứng và nhóm điều trị,

100% chuột đều có khối u phát triển Điều

đó cho thấy chất CT-1 có thể có tác dụng

dự phòng ung th- phæi

2 Tác dụng của CT-1 lên kích thước

khối u

Biểu đồ 2: Kết quả theo dõi thể tích khối u

qua các thời điểm nghiên cứu

Chuột sau khi hình thành khối u (ở ngày

thứ 7), kích thước khối u ở 3 nhóm tương

đương nhau

Tiếp tục theo dõi kích thước khối u

ch ng tôi nhận thấy: nhóm điều trị bằng

CT-1 có tác dụng cải thiện rõ rệt trong

kìm hãm tốc độ phát triển của khối u,

thể hiện kích thước khối u của nhóm

điều trị luôn nhỏ hơn nhóm chứng và

nhóm dự phòng ở mọi thời điểm theo

dõi Nhóm dự phòng, kích thước khối u

có xu hướng nhỏ hơn, tuy nhiên chưa

có sự khác biệt đáng kể so với nhóm

chứng Điều đó chứng tỏ, chất CT-1 không chỉ có tác dụng dự phòng ung thư phổi mà còn có tác dụng ức chế sự phát triển của TB ung thư phổi trên chuột thiếu

hụt miễn dịch

- Hình ảnh đại thể:

Nhóm chứng

Nhóm dự phòng

Nhóm điều trị

Ảnh 1: Hình ảnh khối u của 3 nhóm tại thời

điểm bắt đầu theo dõi

Trang 5

23

Khối u của các nhóm tại thời điểm bắt

đầu theo dõi có kích thước tương đ ng

Khối u của nhóm chuột được phân ngẫu

nhiên, có kích thước trung bình khoảng 70

mm3 Khối u có bờ rõ, cứng chắc, ít di

động Da phía trên không thay đổi màu sắc

Nhóm chứng

Nhóm dự phòng

Nhóm điều trị

Ảnh 2: Hình ảnh khối u của các nhóm tại

thời điểm 35 ngày sau điều trị

Sau 35 ngày điều trị, kích thước khối u

khác biệt đáng kể giữa các nhóm

3 Thời gian sống dƣ của chuột sau ghép TB ung thƣ

Thời gian sống dư của các nhóm: thời gian sống dư của chuột tạm được coi từ sau khi ghép TB ung thư Trong suốt thời gian này, ngoài việc đo kích thước khối u,

ch ng tôi còn theo dõi các biểu hiện bất thường khác như liệt, chết Quá trình theo dõi thời gian sống dư của mỗi nhóm chuột dừng lại khi toàn bộ chuột của nhóm chứng đều chết

Biểu đồ 3: Biểu diễn thời gian sống của

các nhóm chuột

Sau 3 tháng, toàn bộ chuột ở nhóm chứng chết, thống kê thời gian sống dư của từng nhóm, so sánh tỷ lệ chuột chết Nhóm điều trị còn 60% chuột sống (6 con), nhóm dự phòng còn 40% (4 con, trong đó

2 con không mọc u) Như vậy, chất CT-1

có tác dụng kéo dài thời gian sống dư đối

với chuột nude mang khối ung thư phổi người

KẾT LUẬN

Đánh giá tác dụng của chất CT-1 chiết xuất từ cây Khổ sâm cho lá trên chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối ung th- phæi người

ch ng tôi nhận thấy:

Trang 6

24

Với liều 50 mg/kg thể trọng, chất CT-1

bước đầu cho thấy có tác dụng dự phòng

và điều trị ung thư phổi không biệt hóa TB

nhỏ, thể hiện:

- Nhóm dự phòng có 20% chuột không

xuất hiện khối u, trong khi nhóm chứng và

nhóm điều trị 100% đều xuất hiện khối u

- Kích thước khối u ở nhóm điều trị nhỏ

hơn nhóm chứng ở mọi thời điểm theo dõi

- Sau 3 tháng theo dõi, tỷ lệ chuột chết

ở nhóm chứng là 100%, nhóm dự phòng

60%, nhóm điều trị 40%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Đình Bảng, Hồ Anh Sơn,

Nguyễn Lĩnh Toàn Nghiên cứu tạo khối ung

thư tuyến tiền liệt người trên chuột nude

“nude mice” bằng kỹ thuật ghép dị loài Tạp chí

Y - Dược học Quân sự 2011, 2

2 Phan Minh Giang, Phan Tống Sơn Xác

định hoạt chất ent-kauranditerpenoid trong cây

Khổ sâm cho lá (Croton tonkinensis Gagnep.,

Euphorbiaceae) bằng sắc ký lỏng hiệu năng

cao Tạp chí Dược học 2011, 8, tr.29-33

3 Phan Minh Giang, Phan Tống Sơn Hoạt

tính gây độc TB của các ent-kauranditerpenoid từ

cây thuốc Khổ sâm cho lá (Croton tonkinensis

Gagnep., Euphorbiaceae) Tạp chí Dược học

2011, 419, tr.24-27

Phạm Thị Hồng Minh, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Minh Khởi Tổng quan các nghiên cứu

về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Khổ sâm cho lá Hà Nội 2014

5 Phan Minh Giang, Phan Tong Son, Hamada Y, Otsuka H Cytotoxic Diterpenoids

from Vietnamese medicinal plant Croton

tonkinensis Gagnep Chem Pharm Bull 2005,

53 (3), pp.296-300

6 Phan Minh Giang, Phan Tong Son, Lee JJ, Otsuka H Four ent-kaurane-type diterpenoids

from Croton tonkinensis Gagnep Chem Pharm Bull 2004, 52, pp.879-882

dvancedCatalogSearch/ProductDetails/tabid/452/

Default.aspx?ATCCNum=30-500K&Template= bioproducts

CatalogSearch/ProductDetails/tabid/452/Default

.aspx?ATCCNum=HTB-22&Template=cellBiology

9 Nguyen Minh Khoi, Phuong Thien Thuong, Saho Ohta, Shinichiro Shiota, Hironori Kanta, Kenji Takeuchi, Fumiaki Ito An ent-kauran

diterpenoid from Croton tonkinensis Induce

Apoptosis in Colorectal cancer cell through the phosphorylation of JNK mediated by reactive oxygen species and dual - specificity JNK kinase MKK4 Anticancer Agent in Medicinal Chemistry 2014, 14, pp.1051-1061.

Ngày đăng: 21/01/2020, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w