1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét các trường hợp tăng đường huyết kèm hôn mê vào cấp cứu

5 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 274,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm tìm hiểu đặc điểm của hôn mê do tăng đường huyết và đánh giá các yếu tố thúc đẩy tăng đường huyết không kiểm soát ở các bệnh nhân cao tuổi vào cấp cứu. Và nghiên cứu đã được thực hiện từ tháng 2/2013-12/2013, có 43 bệnh nhân vào cấp cứu có tình trạng tăng đường huyết kèm hôn mê.

Trang 1

NHẬN XÉT CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT

Lê Bảo Huy*, Trần Hữu Tuân*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm hiểu đặc điểm của hôn mê do tăng đường huyết và

đánh giá các yếu tố thúc đẩy tăng đường huyết không kiểm soát ở các bệnh nhân cao tuổi vào cấp cứu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: từ tháng 2/2013- 12/2013, có 43 bệnh nhân vào cấp cứu có tình

trạng tăng đường huyết kèm hôn mê

Kết quả: Nam nhiều hơn nữ (29ca/14ca), tuổi trung bình (72,4 ± 16,65); 88,4% bệnh nhân trên 65 tuổi, 31

ca (86,1%) dùng thuốc viên hạ đường huyết, 17 ca (39,5%) có Glasgow < 12 điểm, 30 ca (69,8%) có tình trạng nhiễm khuẩn, áp lực thẩm thấu ở nhóm có hôn mê là 339,1 ± 38,9 so với 306,35 ± 19,67 ở nhóm không có hôn mê,

p < 0,05; creatinin máu trung bình lần lượt 225,65 ± 179,59 và 116,81 ± 54,53, p < 0,05; CRP-hs là 60,9 ± 75,2

và 17,7 ± 4,9 với p < 0,05 Các yếu tố nguy cơ bao gồm hôn mê, không tuân thủ điều trị, có tình trạng nhiễm khuẩn, suy đa tạng Sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng làm tăng nguy cơ tử vong gấp 2 lần (OR = 2,15; 95% CI = 3,7-8,7; p = 0,001 và OR = 2,04; 95% CI = 4,2-6,9 ; p = 0,001), trong khi hôn mê là 1, 65 lần (OR = 1,46; 95% CI

=4,2-6,9 ; p = 0,001), không tuân thủ điều trị là 1,46 lần (OR = 1,46; 95% CI =4,2-6,9 ; p = 0,001)

Kết luận: Tổng kết 43 ca tăng đường huyết kèm hôn mê tại khoa Cấp cứu, hôn mê, không tuân thủ điều trị,

sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng tử vong

Từ khóa: hôn mê, tăng đường huyết, bệnh nhân cao tuổi

ABSTRACT

HYPERGLYCEMIA ASSOCIATED WITH COMA ON ELDERLY PATIENTS

AT EMERGENCY DEPARTMENT

Le Bao Huy, Tran Huu Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - No 3- 2014: 227-231

Object: We conducted this study to assess the characteristics of hyperglycemia associated with coma and its affects on mortality of elderly patients coming emergency department

Materials and methods: Observational, cross-sectional study on 43 hyperglycemic patients were

hospitalized at ED of Thong Nhat hospital from February to December 2013

Results: 29 male patients (67.4%), mean age 72.4 ± 16.65 years; 31 (86.1%) using oral antihyperglycemic

medications; 17 (39.5%) with Glasgow score is 12 or less; 30 (69.8%) patients with infection By comparison coma group with non coma group, hyperglycermic hyperosmolarity 339.1 ± 38.9 vs 306.35 ± 19.67; mean of serum creatinin 225.65 ± 179.59 vs 116.81 ± 54.53 μmol/L, p<0.05; CRP-hs 60.9 ± 75.2 vs 17.7 ± 4.9, p < 0.05 Septic shock (OR = 2.15; 95% CI = 3.7-8.7; p = 0.001), MOFS (OR = 2.04; 95% CI = 4.2-6.9 ; p = 0.001), coma (OR = 1.46; 95% CI = 4.2-6.9 ; p = 0.001), nonadherence to medications (OR = 1.46; 95% CI = 4.2-6.9 ; p = 0.001) are the independent risk factors of mortality

Conclusion: In 43 hyperglycemic patients with coma at ED of Thong Nhat hospital, we realized that septic

shock, MOFS, coma, nonadherence to medications are the independent risk factors of mortality

Key words: hyperglycemia, coma, elderly patient

* Bệnh viện Thống Nhất, TP Hồ Chí Minh

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hôn mê do tăng đường huyết là một bệnh

cảnh không hiếm gặp tại khoa Cấp cứu và Hồi

sức tích cực Tình trạng này thường xảy ra trên

bệnh nhân đái tháo đường, đặc biệt ở người có

tuổi do nhiều nguyên nhân khiến cho đường

huyết tăng cao không kiểm soát được Các tình

trạng như nhiễm khuẩn cấp tính, nhồi máu cơ

tim cấp, suy tim cấp, sốt, tiêu chảy mất nước

càng dễ dàng đưa người bệnh vào tình trạng

nguy kịch khiến tỷ lệ tử vong cao, hiệu quả

điều trị thấp Với đặc điểm là bệnh viện

chuyên ngành lão khoa, phục vụ chủ yếu

người bệnh cao tuổi, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài này trên các bệnh nhân hôn

mê do tăng đường huyết vào điều trị tại khoa

Cấp cứu nhằm tìm hiểu:

1- Đặc điểm của hôn mê do tăng đường

huyết

2- Yếu tố thúc đẩy tăng đường huyết không

kiểm soát

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân vào điều trị tại khoa Cấp cứu

bệnh viện Thống Nhất từ 2/2013- 12/2013, có

đường huyết ≥ 250mg% hay ≥ 14mmol/L +/- rối

loạn tri giác

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, mô tả

Các dữ kiện được thu nhận vào phiếu theo

dõi của từng bệnh nhân

2.2.2 Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS

13.0 for window

Các biến liên tục (tuổi, đường huyết,

aniongap, ion đồ, áp lực thẩm thấu máu, tính

trung bình ± độ lệch chuẩn, so sánh bằng phép

kiểm T

Các biến không liên tục được so sánh tỷ lệ

Các biến định tính (bệnh phối hợp, tử vong)

được mô tả tần suất, tỉ lệ và so sánh bằng phép

kiểm chi bình phương (χ2)

Xem xét sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi

giá trị p < 0,05

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:

Đặc điểm chung

Từ 02/2013 đến 12/2013 có 43 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh được đưa vào nghiên cứu

Độ tuổi trung bình là 72, nhỏ nhất là 21 tuổi và lớn nhất là 98 tuổi

Bảng 1: Đặc điểm chung

độ lệch chuẩn

Nữ

29 (67,4)

14 (32,6) Điều trị

đường huyết

Tuân thủ 14 (38,9) Không tuân thủ 22 (61,1) Thuốc điều trị Thuốc viên hạ đường

huyết

31 (86,1) Insulin 5 (13,9) Hoàn cảnh,

điều kiện sống

Sống ở thành phố 35 (81,4) Sống ở nông thôn 8 (18,3) Sống với con cháu 14 (32,6) Neo đơn 29 (67,4) Tiền căn Viêm phế quản 1 (2,3)

Lao phổi 4 (9,3) Suy tim 3 (7,0) Tăng huyết áp 25 (58,1) Thiếu máu cơ tim 4 (9,3) Đái tháo đường 36 (83,7) Viêm gan siêu vi 1 (2,3)

Tình trạng vào viện

Nhồi máu cơ tim cấp 3 (7,0) Tai biến mạch máu não 9 (20,9) Hôn mê do tăng đường

huyết

17 (35,9) Nhiễm khuẩn huyết 12 (27,9) Sốc nhiễm khuẩn 9 (20,9) Suy đa tạng 12 (27,9) Suy hô hấp 6 (14) Bệnh nhân có tình trạng

nhiễm khuẩn

30 (69,8)

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân nam (67,4%), tuổi

trung bình là 72, đi kèm với tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân (69,8%), tuân thủ điều trị kém (62,8%) Tỷ lệ bệnh nhân sống ở thành phố (81,4%), không sống cùng với gia đình (67,4%)

Trang 3

Có 36/43 bệnh nhân đã được chẩn đoán đái

tháo đường (83,7), tăng huyết áp 25/43 (58,1%),

có 7 bệnh nhân (16,3%) chưa từng được phát

hiện đái tháo đường; 9 ca (20,9%) kèm tai biến

mạch máu não

Bảng 2: Phân nhóm tuổi

5 (11,6) 11 (25,6) 12 (27,9) 13 (34,9)

Nhận xét: Bệnh nhân cao tuổi chiếm 88,4%,

trong đó 25 ca (62,8%) trên 70 tuổi

Bảng 3: Phân độ hôn mê theo Glasgow

Glasgow <9

n (%)

Glasgow 9-12

n (%)

Glasgow 13-15 n (%)

8 (18,6) 9 (20,9) 26 (60,5)

Nhận xét: Có 17/43 (39,5%) bệnh nhân tăng

đường huyết có rối loạn tri giác khi vào cấp cứu

Bảng 4: Các đặc điểm lâm sàng- cận lâm sàng

Đặc điểm Chung

Tình trạng đi kèm trong Tăng đường huyết

P

Có hôn mê n=17

Không hôn mê n=26

Glasgow 12,4 ± 2,78 9,29 ± 1,65 14,42 ± 0,6 <0,05*

Áp lực thẩm

thấu mOsm

319,3 ± 32,72

339,1 ± 38,9

306,35 ± 19,67

<0,05*

Anion gap

(mEq/L)

22,6 ± 8,13 23,0 ± 8,0 21,85 ±

8,56

>0,05*

Na (mmol/L) 135,7 ± 8,9 138,9 ±

12,29

133,62 ± 5,14

0,058*

Kali (mmol/L) 4,14 ± 1,05 4,37 ± 1,4 4,0 ± 0,74 0,256*

Cl (mmol/L) 99,0 ± 9,72 102,71 ±

13,2

96,73 ± 5,72

0,048*

Glucose

(mmol/L)

26,21 ± 1,35

29,89 ± 16,93

23,81 ± 10,42

0,152*

Ure (mmol/L) 13,87 ±

1,63

22,79 ± 22,77

8,03 ± 4,99 0,003*

Creatinin

(mmol/L)

159,9 ± 130,0

225,65 ± 179,59

116,81 ± 54,53

0,006*

CRP-hs 52,3 ± 6,9 60,9 ± 75,2 17,7 ± 4,9 0,04*

Bạch cầu 12,71 ±

7,02

16,54 ± 8,84

10,21 ± 4,05

0,003*

ALTT >320

µosmol/L

* Kiểm T-test; a Kiểm χ2

Nhận xét: Đa số bệnh nhân có suy chức

năng thận, nhiễm khuẩn (tăng bạch cầu), áp lực

thẩm thấu máu trung bình ở nhóm có hôn mê là

339 µosmol/L so với nhóm không có hôn mê 306

µosmol/L, p<0,05 Nhóm có hôn mê có trị số Na,

K, Cl cao hơn so với nhóm không hôn mê

Bảng 5: Yếu tố thúc đẩy tình trạng mất kiểm soát

đường huyết

Đặc điểm Chung n

(%)

Tình trạng hôn mê p a

Có n=24 Không

n=19

Điều trị đường huyết Tuân thủ 14 (38,9) 3 (12,5) 11 (57,9) 0,025

Không tuân thủ 22 (61,1) 17 (70,8) 5 (26,3)

Hoàn cảnh, điều kiện sống Sống ở thành phố 35 (81,4) 21 (87,5) 14 (78,9) 0,43 Sống ở nông thôn 8 (18,3) 3 (12,5) 5 (21,1) Sống với con cháu 29 (67,4) 14 (58,3) 15 (78,9) 0,19 Neo đơn 14 (32,6) 10 (41,7) 4 (21,1)

Tình trạng vào viện Nhồi máu cơ tim cấp 3 (7,0) 1 (4,2) 2 (10,6) 0,57 Nhiễm khuẩn huyết 8 (18,3) 8 (33,6) 0 (0) 0,006

Sốc nhiễm khuẩn 9 (20,9) 8 (33,6) 1 (5,3) 0,045

Suy đa tạng 12 (27,9) 10 (41,7) 2 (10,6) 0,03

Suy hô hấp 6 (14) 5 (20,9) 1 (5,3) 0,2 Hôn mê gan 1 (2,3) 1 (4,2) 0 (0) >0,05 Bệnh nhân có tình

trạng nhiễm khuẩn

30 (69,8) 20 (43,4) 10 (52,6) 0,04

a Kiểm χ2

Nhận xét: Bệnh nhân không tuân thủ điều

trị bị hôn mê nhiều hơn (79,2% so với 42,1%) với p=0,025<0,05; người sống neo đơn có tỷ lệ tăng đường huyết kèm hôn mê nhiều hơn so với không bị hôn mê (41,7% so với 21,1%) Tình trạng tăng đường huyết kèm hôn mê thường gặp ở bệnh nhân có tình trạng liên quan nhiễm khuẩn

Bảng 6: Các yếu tố nguy cơ

Sống n=27 Chết n=16

Hôn mê, n=17 5 (18,5) 12 (75,0) 0,001 Không tuân thủ điều trị,

n=27

13 (48,1) 14 (87,5) 0,021 Tăng áp lực thẩm thấu,

n=13

6 (22,2) 7 (43,8) 0,17

Có tình trạng nhiễm khuẩn, n=30

15 (55,6) 15 (93,8) 0,01 Nhiễm khuẩn huyết,

n=8

2 (7,4) 6 (37,5) 0,03 Sốc nhiễm khuẩn, n=9 1 (3,7) 8 (50,0) 0,01 Suy đa tạng, n=12 3 (11,1) 9 (56,3) 0,004

Nhận xét: Các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân

tăng đường huyết kèm rối loạn tri giác là hôn

Trang 4

mê, không tuân thủ điều trị, có tình trạng nhiễm

khuẩn đi kèm, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm

khuẩn, suy đa tạng, với p < 0,05

Bảng 7: Các yếu tố tiên lượng tử vong

Hôn mê 1,65 (1,3-2,6) 0,009

Không tuân thủ điều trị 1,55 (0,84-2,9) 0,021

Có tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính 1,46 (1,7-4,3) 0,008

Nhiễm khuẩn huyết 0,91 (0,6-3,7) 0,014

Sốc nhiễm khuẩn 2,15 (3,7-8,7) 0,001

Suy đa tạng 2,04 (4,2-6,9) 0,001

Nhận xét: Ở các bệnh nhân tăng đường

huyết, nguy cơ tử vong tăng lên 1,65 lần nếu

kèm theo tình trạng hôn mê; 1,55 lần ở người

không tuân thủ điều trị, 1,46 lần nếu có nhiễm

khuẩn cấp tính; gấp hơn 2 lần nếu bị sốc nhiểm

khuẩn và suy đa tạng

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung

Nghiên cứu này trong số 43 bệnh nhân vào

Cấp cứu có tình trạng tăng đường huyết, có 17

bệnh nhân có kèm theo rối loạn tri giác, chiếm tỷ

lệ 35,9%

Bệnh nhân nam chiếm 29 ca (67,4%) so với

nữ 14 ca (32,6%) Tuổi trung bình trong nghiên

cứu là 72, cao nhất là 98 tuổi, nhỏ nhất là 21 tuổi,

không có sự khác biệt về tuổi giữa các nhóm

bệnh nhân (bảng 1)

Bảng 2 cho thấy số bệnh nhân cao tuổi chiếm

88,4%, trong đó 25 ca (62,8%) trên 70 tuổi Phân

bố về tuổi và giới cũng tương tự như nhiều

nghiên cứu về mô hình bệnh tật tại bệnh viện

Thống Nhất Đây là đặc thù riêng của bệnh viện

Thống Nhất, phục vụ chủ yếu cho người bệnh

hưu trí, cao tuổi(4)

Về tiền sử bệnh tật

Chỉ có 36/43 ca (83,7%) được ghi nhận có tiền

sử đái tháo đường, tăng huyết áp 25/43 (58,1%)

Theo tác giả Phùng Hoàng Đạo, trong mười

bệnh đi kèm ở người cao tuổi tại bệnh viện

Thống Nhất, tăng huyết áp là bệnh lý thường

gặp nhất với tỷ lệ 57,4%, đái tháo đường chiếm

vị trí thứ hai với 23,7%(4)

Hoàn cảnh gia đình

Bệnh nhân sống ở thành phố 35 ca (81,4%), không sống cùng với gia đình (67,4%) Mặc dù không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tình trạng hôn mê tăng đường huyết giữa nhóm bệnh nhân sống tại thành thị với nông thôn, giữa người gia sống neo đơn với sống cùng với gia đình, nhưng dường như tình trạng tăng đường huyết không kiểm soát có xu hướng xảy ra ở nhóm người sống neo đơn hơn (41,7% so với 21,1%)

Về tuân thủ điều trị và sử dụng thuốc hạ đường huyết:

Hôn mê tăng đường huyết thường xảy ra ở nhóm bệnh nhân tuân thủ điều trị kém với 22 ca (61,1%) so với 14 ca (38,9%) tuân thủ điều trị và gặp nhiều ở nhóm bệnh nhân dùng thuốc viên

hạ đường huyết với 31 ca (86,1%) so với 5 ca (13,9%) dùng insulin Các trường hợp hôn mê tăng đường huyết xảy ra ở nhóm bệnh nhân có tuân thủ điều trị, thường có yếu tố thuận lợi là nhiễm khuẩn cấp tính ở đường tiết niệu , hô hấp hay tiêu hóa; có 3 bệnh nhân kèm theo bệnh cảnh tai biến mạch máu não

Theo Y văn, đường huyết tăng cao, không kiểm soát được thường xảy ra ở các bệnh nhân cótình trạng cấp tính như nhiễm khuẩn (sốt cao, tiêu chảy, viêm phổi, nhiểm khuẩn tiết niệu…), suy tim cấp, nhồi máu cơ tim cấp, tai biến mạch não Bệnh cũng đễ xảy ra ở các bệnh nhân đang dùng thuốc viên hạ đường huyết Theo khuyến cáo, khi có các tình trạng cấp tính nói trên, bệnh nhân phải được kiểm soát đường huyết bẳng insulin(2,3)

Tình huống vào cấp cứu

30 ca (69,8%) vào viện vì có tình trạng nhiễm khuẩn (tiêu chảy nhiễm khuẩn, viên phổi, viêm phế quản, nhiễm khuẩn đường tiết niệu…) Trong số đó, 12 ca (35,9%) bị nhiễm khuẩn huyết, 9 ca (20,9%) có biến chứng sốc nhiễm khuẩn và 12 ca (27,9%) suy đa tạng; 9 ca (20,9%) kèm tai biến mạch máu não

Tỷ lệ tử vong chung là 30,2% (13 ca)

Trang 5

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Đa số bệnh nhân tăng đường huyết có kèm

theo rối loạn tri giác với nhiều mức độ hôn mê

khác nhau Điểm Glasgow trung bình là 12

Nhóm bệnh nhân hôn mê có điểm Glasgow

trung bình là 9,29 ± 1,65 so với nhóm còn lại là

14,42 ± 0,6, mức khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05

Đa số bệnh nhân có suy chức năng thận,

nhiễm khuẩn (tăng bạch cầu), áp lực thẩm thấu

máu trung bình ở nhóm có hôn mê là 339

µosmol/L so với nhóm không có hôn mê 306

µosmol/L, p < 0,05 Nhóm có hôn mê có trị số

Na, K, Cl cao hơn so với nhóm không hôn mê

Điều này có thể do tình trạng thiếu dịch trong

hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu làm cho máu

bị cô đặc, và suy thận chức năng (bảng 4)

Nhóm tăng đường huyết kèm hôn mê

thường xảy ra ở bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cấp

tính, CRP-hs trung bình là 60,9 ± 75,2, bạch cầu

máu là 16,54 ± 8,84 so với nhóm còn lại là 17,7 ±

4,9 và 10,21 ± 4,05 với p<0,05 (bảng 4)

Yếu tố tiên lượng tử vong tại bệnh viện

Bảng 6 và bảng 7 cho thấy cho thấy tình

trạng hôn mê, không tuân thủ điều trị, có tình

trạng nhiễm khuẩn cấp tính là các yếu tố tiên

lượng tử vong ở các bệnh nhân tăng đường

huyết vào cấp cứu Ở các bệnh nhân này, nguy

cơ tử vong tăng lên 1,65 lần nếu kèm theo tình

trạng hôn mê; 1,55 lần ở người không tuân thủ

điều trị, 1,46 lần nếu có nhiễm khuẩn cấp tính;

gấp hơn 2 lần nếu bị sốc nhiểm khuẩn và suy

đa tạng

KẾT LUẬN

Tình trạng tăng đường huyết thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi vào cấp cứu có hay không có tiền sử đái tháo đường Nhiễm khuẩn cấp tính là yếu tố thúc đẩy gây sự mất kiểm soát đường huyết và làm tăng tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân có tình trạng tăng đường huyết Tình trạng này thường xảy ra ở các bệnh nhân dùng thuốc viên

hạ đường huyết hơn là sử dụng insulin, không tuân thủ điều trị, suy thận chức năng kèm theo

Tử vong còn cao và có liên qua đến mức độ hôn

mê, tình trạng nhiễm khuẩn và sự tuân thủ điều trị về đái tháo đường của bệnh nhân

HẠN CHẾ

Cở mẫu còn nhỏ, chưa tổng kết riêng theo nhóm thuốc viên hạ đường huyết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Kollef M (2012) The Washington Manual of Critical Care, 2 nd

edition, Lippincott Williams &Wilkins

2 Nguyễn Đức Công (2012) “Bệnh học Lão khoa” Nhà xuất bản Y học

3 Nguyễn Thy Khuê (2006) “Nhiễm ceton acid và tăng áp lực thẩm thấu” Nội tiết học” Nhà xuất bản Y học: 109-122

4 Phùng Hoàng Đạo (2013) “Cơ cấu bệnh tật ở người cao tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Thống Nhất” Tạp chí Y học Tp

Hồ Chí Minh, Hội nghị khoa học nội khoa toàn quốc 2013 Phụ bản tập 17, số 3, 2013:126-135

Ngày nhận bài báo: 11-04-2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20-04-2014 Ngày bài báo được đăng: 20-05-2014

Ngày đăng: 21/01/2020, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w