Bài viết nghiên cứu đặc điểm RLNT ở người cao tuổi THA nguyên phát bằng ghi Holter điện tim 24 giờ. Nghiên cứu mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, siêu âm tim với RLNT ở người cao tuổi THA nguyên phát.
Trang 1140
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP THẤT Ở NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT
BẰNG GHI HOLTER ĐIỆN TIM 24 GIỜ
Đào Đức Tiến*; Lê Thị Ngọc Hân*; Nguyễn Oanh Oanh**
TÓM TẮT
Nghiên cứu trên 124 BN tăng huyết áp (THA) nguyên phát, chia làm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu: 82 BN THA ≥ 60 tuổi và nhóm chứng: 42 BN THA < 60 tuổi BN được ghi Holter điện tim 24 giờ Kết quả: 56,1% BN THA ≥ 60 tuổi có rối loạn nhịp thất; 26,8%
BN có rối loạn nhịp thất phức tạp (Lown III - V), trong đó 2,4% BN có cơn nhanh thất
Số lượng ngoại tâm thu (NTT) thất 24 giờ, tỷ lệ rối loạn nhịp thất ở nhóm BN THA cao hơn so với nhóm THA < 60 tuổi (p < 0,05) Tỷ lệ có NTT thất dày và phức tạp ở nhóm
BN THA giai đoạn III là 39,1%, cao hơn so với nhóm THA giai đoạn I và II (p < 0,05) 63,3% BN cao tuổi THA có phì đại thất trái (PĐTT) và rối loạn nhịp thất Tỷ lệ rối loạn nhịp thất ở nhóm THA có PĐTT lệch tâm cao hơn so với nhóm PĐTT đồng tâm Trong
số 11 BN giảm phân số tống máu thất trái (EF% < 50%): 90,9% có NTT thất với tỷ lệ gặp NTT thất phức tạp 36,4% Các tỷ lệ này đều cao hơn so với nhóm BN chưa có
giảm phân số tống máu thất trái (p < 0,05)
* Từ khóa: Rối loạn nhịp thất; Tăng huyết áp nguyên phát; Holter điện tim 24 giờ;
Người cao tuổi
STUDY OF CHARACTERISTICS OF VENTRICULAR ARRHYTHMIAS
IN THE ELDERLY PATIENTS WITH ESSENTIAL HYPERTENSION
BY RECORDING 24 HOUR HOLTER ECG SUMMARY
We investigated the arrhythmias in elderly hypertensive patients by analyzing 24h ECG recordings 124 patients with essential hypertension were divided into two groups: (1) the elderly (defined as ≥ 60 years old) including 82 patients, and (2) the younger (< 60 years old) including 42 patients The results are as follows: 56.1% of the elderly hypertensive patients had ventricular arrhythmias; 26.8% had complex ventricular arrhythmias (Lown III-V) and 2.4% had ventricular tarchycardia The number of premature beats and the incidence
of ventricular arrhythmias is higher in elderly group than in younger group (p < 0,05)
* Bệnh viện 175
** Bệnh viện 103
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Oanh Oanh (oanha2.103 @gmail.com )
Ngày nhận bài: 13/6/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 4/10/2013
Ngày bài báo được đăng: 14/11/2013
Trang 2141
Complex ventricular arrhythmias was found in 39.1% of the elderly hypertensive patients with JNC 6 third stage hypertension Ventricular arrhythmias was found in 63.3% of the elderly hypertensive patients with left ventricular hypertrophy and the incidence of ventricular arrhythmias in eccentric left ventricular hypertrophy is higher than in concentric left ventricular hypertrophy In 11 patients with EF < 50% 90.9% had ventricular premature beats; 36.4% had complex ventricular arrhythmias And these arrhythmias are less frequent in patients with normal EF
* Key words: Ventricular arrhythmias; Essential hypertension; Holter electrocardiography; Elderly
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là bệnh lý tim mạch
khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế
giới, là một trong những vấn đề quan
trọng đối với sức khỏe cộng đồng Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2003
ước tính THA chiếm 8 - 18% dân số và
là nguyên nhân gây nên 4,5% các căn
bệnh trầm trọng trên toàn cầu Ở Việt
Nam, THA có xu hướng ngày càng
tăng và tỷ lệ THA tăng dần theo tuổi,
do đó, số lượng BN THA tuổi cao cũng
vì thế mà ngày càng tăng dần lên
THA nếu không được điều trị hợp lý
sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan đích
(tim, não, thận, mắt, mạch máu), làm
xuất hiện các biến chứng với mức độ
khác nhau Đối với tim, THA gây phì
đại thất trái, vữa xơ mạch vành, nhồi
máu cơ tim (NMCT), suy tim và rối loạn
nhịp tim (RLNT) Trong đó, phì đại thất
trái xuất hiện sớm nhất và thúc đẩy
nhanh các biến chứng khác, đặc biệt là
suy tim và RLNT RLNT ở BN THA thường
kín đáo, rối loạn nhịp (RLN) phức tạp có
thể ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
cũng như tính mạng BN [1, 4, 6]
Holter điện tim là một kỹ thuật không xâm nhập, theo dõi điện tim liên tục cả khi nghỉ và khi hoạt động, nhằm phát hiện những bất thường trên điện tim như RLN trên thất, rối loạn nhịp thất, biến đổi
khoảng QT [4, 8] Việc phát hiện các
rối loạn nhịp bằng Holter điện tim sẽ giúp bác sỹ lâm sàng có thái độ điều trị
và dự phòng tốt hơn cho BN THA để tránh biến chứng, đặc biệt đột tử do rối loạn nhịp phức tạp
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm:
- Nghiên cứu đặc điểm RLNT ở người cao tuổi THA nguyên phát bằng ghi Holter điện tim 24 giờ
- Nghiên cứu mối liên quan giữa một
số đặc điểm lâm sàng, siêu âm tim với RLNT ở người cao tuổi THA nguyên phát
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Từ 02 - 2010 đến 02 - 2011, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 124 BN THA nguyên phát, theo dõi và điều trị tại Bệnh viện 103 và Bệnh viện 175, BN được chia làm 2 nhóm:
Trang 3143
Nhóm nghiên cứu: 82 BN THA ≥ 60 tuổi
Nhóm chứng: 42 BN THA < 60 tuổi
* Tiêu chuẩn chọn BN:
Theo tiêu chuẩn của WHO/ISH (2003):
BN có trị số huyết áp tâm thu ≥ 140
mmHg và /hoặc huyết áp tâm trương
≥ 90 mmHg, đo huyết áp tại bệnh viện
theo đúng hướng dẫn của Hội Tim mạch
Việt Nam (2001) [1, 8]
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- THA thứ phát
- THA có các bệnh lý cấp tính hoặc
ác tính kèm theo
- THA kèm theo các bệnh lý tim
mạch khác như hẹp, hở van tim, bệnh cơ
tim nguyên phát
- THA kèm theo các bệnh phổi, phế
quản mạn tính
- THA kèm theo rối loạn điện giải
- BN đã đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn
- BN đang điều trị các thuốc ảnh
hưởng tới nhịp tim như thuốc chẹn bêta,
digitalis, cordaron mà không thể ngừng
thuốc do yêu cầu điều trị
- BN từ chối tham gia nghiên cứu
- Kết quả Holter điện tim của BN có
nhiều tín hiệu nhiễu tạp, thời gian theo
dõi < 20 giờ
2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang
có so sánh đối chứng Trình tự nghiên
cứu bao gồm:
- Hỏi bệnh và khám lâm sàng, đo
huyết áp theo mẫu bệnh án nghiên cứu
- Tiến hành làm các xét nghiệm thường quy: xét nghiệm máu, nước tiểu, X quang tim phổi, điện tim 12 đạo trình
- Siêu âm tim: thực hiện siêu âm kiểu
TM, 2D, Doppler màu theo hướng dẫn của Hội Tim mạch học Việt Nam để đo các thông số: LA, Dd, Ds, IVSd, IVSs, LPWd, LPWs, EF%, LVM, LVMI, RWT
- Ghi Holter điện tim 24 giờ: nếu BN đang dùng thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim (thuốc chẹn kênh canxi, chẹn β, thuốc chống rối loạn nhịp ) sẽ ngừng thuốc trong khoảng thời gian bằng 5 lần thời gian bán huỷ hoặc đổi sang thuốc hạ
áp không ảnh hưởng đến nhịp tim trước khi làm Holter điện tim
* Xử lý số liệu:
Sử dụng thuật toán thống kê trong y học, phần mềm SPSS 11.6 for Windows
và phần mềm Statistica 5.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
29.3
4.8
73.2
54.8
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Nhóm NC Nhóm chứng
Biểu đồ 1: Yếu tố nguy cơ của 2 nhóm
nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
chứng
Trang 4144
73,2% BN THA trong nhóm nguy cơ
có tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid,
trong khi ở nhóm chứng chỉ có 54,8%
BN (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê,
p < 0,05) Kết quả này cho thấy rối loạn
lipid máu là một dấu hiệu thường gặp và
là yếu tố nguy cơ quan trọng
Kết quả của chúng tôi cũng có kết quả tương tự như nghiên cứu của Phạm Gia Khải (1998) gặp 65,6% THA có rối loạn chuyển hóa lipid [2]
24 BN THA > 60 tuổi (29,3%) kèm theo bệnh đái tháo đường, trong khi chỉ
có 2 BN (4,8%) ở nhóm chứng
Bảng 1: Mức độ THA của đối tượng nghiên cứu
NHÓM
MỨC ĐỘ THA
THA ≥ 60 TUỔI (n = 82)
THA < 60 TUỔI
Nhóm nghiên cứu và nhóm chứng có tỷ lệ THA độ I tương đương nhau (p > 0,05) THA độ III ở nhóm nghiên cứu cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (p < 0,05)
Bảng 2: Giai đoạn THA của đối tượng nghiên cứu
NHÓM
GIAI ĐOẠN
THA ≥ 60 TUỔI (n = 82)
THA < 60 TUỔI
Theo phân loại giai đoạn THA, THA giai đoạn 2 chiếm tỷ lệ nhiều nhất (53,7% ở nhóm nghiên cứu và 54,8% ở nhóm chứng, p > 0,05) 28,0% BN THA ≥ 60 tuổi có các biến chứng nặng thuộc vào giai đoạn 3 của bệnh, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm BN THA < 60 tuổi (11,9%) (p < 0,05)
Trang 5143
73.2
45.2
53.6
35.7
19.5 9.5
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Phì đại thất trái
PĐTT đồng tâm
PĐTT lệch tâm
Nhóm NC Nhóm chứng
Biểu đồ 2: Đặc điểm PĐTT ở đối tượng nghiên cứu
73,2% BN nhóm nguy cơ có PĐTT, trong đó PĐTT đồng tâm 53,6% và PĐTT lệch tâm 19,5% Các thông số này so với nhóm chứng đều lớn hơn có ý nghĩa thống kê (p <
0,05 - 0,01)
2 Đặc điểm rối loạn nhịp thất của đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 3:
NHÓM
RỐI LOẠN NHỊP THẤT
THA ≥ 60 TUỔI (n = 82)
THA < 60 TUỔI (n = 42)
p
Phân loại
theo Lown
Nhóm nghiên cứu
PĐTT PĐTT đồng PĐTT lệnh
tâm tâm
Trang 6144
Số lượng và tỷ lệ NTT thất trên Holter điện tim ở nhóm BN THA lớn tuổi gặp với tỷ lệ khá cao, cao hơn so với nhóm THA < 60 tuổi, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Phân loại NTT thất theo Lown cho thấy nhóm nghiên cứu có tỷ lệ tương ứng cao hơn so với nhóm chứng 26,8% BN có rối loạn nhịp thất dày và phức tạp, trong khi ở nhóm chứng chỉ có 7,1% (p < 0,05) Đặc biệt, 2 BN cao tuổi THA có cơn nhanh thất là rối loạn nhịp thất nặng
Bảng 4: Mức độ nặng của rối loạn nhịp thất trên Holter điện tim
NHÓM
MỨC ĐỘ
THA ≥ 60 TUỔI (n = 82)
THA < 60 TUỔI (n
= 42)
p
NTT thất thưa (Lown I, II) 24 29,3 07 16,7 < 0,05 NTT thất dày và phức tạp (Lown
3 Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, siêu âm tim với rối loạn nhịp thất
ở người cao tuổi THA nguyên phát:
Bảng 5: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp thất với giai đoạn THA
RỐI LOẠN NHỊP THẤT
GIAI ĐOẠN I (n = 15)
GIAI ĐOẠN II (n = 44 )
GIAI ĐOẠN III
NTT thất dày, phức tạp 3 20,0 10 22,7 9 39,1
p 3-1 < 0,01
p 3-2 < 0,05
Holter điện tim 24 giờ cho thấy tần suất rối loạn nhịp tim ở BN THA ≥ 60 tuổi tăng dần theo giai đoạn THA 39,1% BN THA giai đoạn 3 bắt gặp NTT thất phức tạp, trong khi con số này ở THA giai đoạn II, I lần lượt là 22,7% và 20,0%, khác biệt có ý nghĩa thống
kê (p < 0,05) 2 BN THA có cơn nhanh thất đều ở giai đoạn III
Trang 7145
Bảng 6: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp thất với đường kính nhĩ trái
RỐI LOẠN NHỊP
ĐƯỜNG KÍNH NHĨ TRÁI (LA) Bình thường
(n = 49 )
Tăng
Rối
loạn
nhịp
thất
NTT
Số lượng 358 ± 749 678 ± 1031 < 0,001
NTT thất dày, phức tạp 12 24,5 10 30,3 > 0.05
33 BN (40,2%) cao tuổi THA siêu âm thấy tăng đường kính nhĩ trái Nhóm THA giãn nhĩ trái có tỷ lệ gần tương đương nhau về rối loạn nhịp thất so với nhóm không có giãn nhĩ trái, nhưng số lượng NTT thất khác biệt rõ
Biểu đồ 3: So sánh tỷ lệ NTT thất ở BN THA cao tuổi có Dd bình thường với Dd tăng
Nhóm BN THA tuổi cao có tăng đường kính thất trái cuối tâm trương (Dd), các rối loạn nhịp thất cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có tăng Dd (p < 0,05)
THA có Dd bình thường
THA có Dd tăng
Trang 8146
Bảng 7: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp thất với PĐTT
RỐI LOẠN NHỊP
PĐTT Không (n = 22) Có (n = 60)
p
Rối
loạn
nhịp
thất
NTT thất
Số lượng 301 ± 718 691 ± 1025 < 0,01
NTT thất dày, phức tạp 3 13,6 19 31,7 < 0,01
Nhóm THA có PĐTT có rối loạn nhịp nhiều hơn so với nhóm không có PĐTT cả về số lượng (p < 0,01) và tần suất (p < 0,05), đặc biệt, tỷ lệ NTT thất dày và phức tạp ở nhóm có PĐTT là 31,7%, trong khi ở nhóm không PĐTT chỉ 13,6% Kết quả này tương tự của Biagini (2000), THA có PĐTT tỷ lệ rối loạn nhịp thất phức tạp là 27%, cao hơn so với nhóm không có PĐTT (14,8%) [7]
Bảng 8: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp thất của nhóm nghiên cứu có PĐTT lệch tâm
so với PĐTT đồng tâm
RỐI LOẠN NHỊP
PĐTT Đồng tâm (n = 44)
Lệch tâm (n = 16)
p
Rối
loạn
nhịp
thất
NTT thất
Số lượng 495 ± 1061 1166 ± 1549 < 0,001
NTT thất dày, phức tạp 10 22,7 9 56,2 < 0,01
100% BN PĐTT lệch tâm có NTT thất nhiều hơn so với BN PĐTT đồng tâm (50,0%, p < 0,05) Kết quả này tương tự ở tần suất các rối loạn nhịp thất nặng (NTT
thất dày và phức tạp), phù hợp với nghiên cứu của Kulan Kann và CS (1998) [5]
Trang 9147
Bảng 9: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp thất với phân số tống máu (EF%)
EF%
RỐI LOẠN NHỊP
≥ 50 (n = 71) < 50 (n = 11)
p
Rối
loạn
nhịp
thất
NTT thất
Số lượng 495 ± 1037 538 ± 1113 < 0,001
NTT thất dày, phức tạp 18 25,4 4 36,4 < 0,05
THA ≥ 60 tuổi có phân số tống máu
thấp < 50%, có số lượng nhịp NTT thất
nhiều hơn so với nhóm BN chưa có suy
chức năng tâm trương (p < 0,001), đặc
biệt 90,9% BN giảm chức năng tâm
trương có rối loạn nhịp thất với tỷ lệ rối
loạn nhịp tim thất nặng khá cao (36,4%),
khác biệt rõ khi so sánh với nhóm có EF% ≥
50% Kết quả này tương tự như với
nghiên cứu của Phạm Thái Giang (2011) [3]
KẾT LUẬN
Nghiên cứu Holter điện tim 24 giờ
trên 82 BN THA ≥ 60 tuổi so với nhóm
BN THA < 60 tuổi, chúng tôi rút ra một
số kết luận sau:
1 Đặc điểm rối loạn nhịp thất ở BN
THA cao tuổi
- Rối loạn nhịp thất: 56,1% BN THA
≥ 60 tuổi có rối loạn nhịp thất với số
lượng NTT thất 24 giờ là 361 ± 645;
26,8% BN có rối loạn nhịp thất phức
tạp (Lown III - V), trong đó 2,4% BN
có cơn nhanh thất (3,6%)
- Số lượng NTT thất 24 giờ, tỷ lệ rối loạn nhịp thất ở nhóm THA cao tuổi đều cao hơn so với nhóm THA < 60 tuổi (p < 0,05)
2 Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, siêu âm tim với rối loạn nhịp thất ở BN THA tuổi ≥ 60
- 39,1% BN cao tuổi THA giai đoạn III có NTT thất dày và phức tạp
- Biến đổi hình thái nhĩ trái và thất trái (tăng đường kính nhĩ trái, tăng độ dày vách liên thất và độ dày thành sau thất trái, tăng đường kính thất trái) làm gia tăng tỷ lệ rối loạn nhịp thất ở BN cao tuổi THA Đặc biệt, 63,3% BN cao tuổi THA có PĐTT có rối loạn nhịp thất Tỷ lệ rối loạn nhịp thất ở nhóm THA có PĐTT lệch tâm cao hơn so với nhóm PĐTT đồng tâm
- BN có giảm phân số tống máu thất trái (EF% < 50%): 90,9% có NTT thất với tỷ lệ gặp NTT thất phức tạp là
Trang 10148
36,4% Các tỷ lệ này đều cao hơn so
với nhóm chưa có giảm phân số tống
máu thất trái (p < 0,05)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Phú Kháng Lâm sàng Tim
mạch Nhà xuất bản Y học 2001
2 Phạm Gia Khải Nguyễn Lân Việt và
CS Đặc điểm dịch tễ học bệnh THA tại Hà
Nội Tạp chí Tim mạch học 1998, 16,
tr.258-282
3 Phạm Thái Giang Nghiên cứu rối loạn
nhịp tim ở BN THA nguyên phát Luận văn
Tiến sỹ Y học Viện Nghiên cứu Khoa học Y
Dược lâm sàng 108 2011
4 Crawford MH, Bernstein SJ, Deedwania
PC et al ACC/AHA Guidelines for Ambulatory
Electrocardiography A report of the American
College of Cardiology/American Heart
Association Task Force on Practice Guidelines
(Committee to Revise the Guidelines for
Ambulatory Electrocardiography) Developed
in collaboration with the North American
Society for Pacing and Electrophysiology
Journal of the American College of Cardiology
1999, 34, pp.912-948
5 Kulan K, Ural D, Komsuoglu B et al
Significance of QTc prolongation on ventricular arrhythmias in patients with left ventricular hypertrophy secondary to essential hypertension International Journal of Cardiology 1998,
64, pp.179-184
6 Lohman JE ACC/AHA task force report:
guidelines for ambulatory electrocardiography Circulation 1989, 80, pp.1098-1100
7 M Biagini PG, P Perelli, A Rocchi et
al Sympathetic overactivity in hypertensive
patients with severe ventricular arrhythmias American Journal of Hypertension 2000, 13
8 Whitworth JA 2003 World Health
Organization (WHO)/International Society of Hypertension (ISH) statement on management
of hypertension Journal of Hypertension 2003,
21, pp.1983-1992