1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả sạch sỏi và các yếu tố liên quan trong điều trị sỏi niệu quản bằng laser holmium yag tại bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai năm 2012

8 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 453,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết với mục tiêu đánh giá kết quả sạch sỏi và các yếu tố liên quan trong điều trị sỏi niệu quản bằng holmium yttrium ‐ aluminum ‐ garnet laser (laser holmium YAG). Nghiên cứu thực hiện với tất cả các bệnh nhân bị sỏi niệu quản có chỉ định tán sỏi nội soi đều được tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser holmium YAG.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẠCH SỎI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN   TRONG ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN BẰNG LASER HOLMIUM YAG   TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI NĂM 2012 

Nguyễn Văn Truyện * , Đặng Đức Hoàng * , Nguyễn Đình Nguyên Đức * , 

Trần Phương*, Bùi Khắc Thái * 

TÓM TẮT 

Đặt vấn đề và mục tiêu: Sỏi niệu quản là một bệnh khá phổ biến trong niệu khoa Phương pháp điều trị sỏi

niệu quản hiện được ưa chuộng là tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu trong nước đánh giá đầy đủ về kết quả sạch sỏi và các yếu tố liên quan đến tán sỏi laser trong điều trị Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu đánh giá kết quả sạch sỏi và các yếu tố liên quan trong điều trị sỏi niệu quản bằng Holmium Yttrium ‐ Aluminum ‐ Garnet laser (Laser Holmium YAG)

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân (BN) bị sỏi niệu quản có chỉ định tán sỏi

nội soi đều được tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Laser Holmium YAG Nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu, thực hiện tại bệnh viện Đa Khoa Thống Nhất Đồng Nai từ 01/01/2012 đến 31/8/2012

Kết quả: 271 BN được đưa vào nghiên cứu bao gồm 161 nam (59,4%) và 110 nữ (40,6%) Tuổi trung bình

44,76 ± 13,13 tuổi Các nhóm tuổi có sự phân bố tương đối đồng đều về vị trí sỏi giữa các nhóm Sỏi niệu quản đoạn chậu 146 trường hợp (TH) (53,8%), đoạn lưng 125 TH (46,2%) Độ ứ nước của thận do sỏi qua siêu âm cho thấy 125 TH (46,2%) thận không ứ nước hoặc ứ nước độ 1, 146 TH (53,8%) thận ứ nước độ 2 hoặc độ 3 Sỏi có kích thước trung bình 10,68 ± 3,08 mm Tỉ lệ sạch sỏi niệu quản chung 93,7% Tỉ lệ sạch sỏi riêng của sỏi niệu quản đoạn chậu và của sỏi niệu quản đoạn lưng tương ứng là 99,3% và 87,2%, p < 0,05

Kết luận: Tán sỏi nội soi laser bằng máy soi cứng niệu quản – thận là một phương pháp điều trị ít xâm hại,

an toàn và hiệu quả trong điều trị sỏi niệu quản Trong số các yếu tố liên quan đến kết quả sạch sỏi, vị trí sỏi và kích thước sỏi là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp (hồi quy logistic đa biến, p < 0,05) Các yếu tố còn lại như giới tính, nhóm tuổi, độ ứ nước ở thận do sỏi có ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả tán sỏi (hồi quy logistic đa biến, p > 0,05)

Từ khóa: sỏi niệu quản, sỏi niệu quản đoạn chậu, sỏi niệu quản đoạn lưng, tán sỏi nội soi laser

ABSTRACT 

EVALUATING STONE FREE RESULT OF HOLMIUM YAG LASER ENDOSCOPIC LITHOTRIPSY ON URETERAL STONE AND RELATIONSHIP OF FACTORS AT THONG NHAT DONG NAI GENERAL

HOSPITAL IN 2012

Nguyen Van Truyen, Dang Duc Hoang, Nguyen Dinh Nguyen Duc, Tran Phuong, Bui Khac Thai  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3 ‐ 2013: 220 ‐ 227 

Background  and  objective:  We reported our experience and evaluated our outcome with the use of

Holmium YAG laser endoscopic lithotripsy in management of ureteral stones

Materials  and  methods: Prospective cohort study, from January 1 st 2012 to August 31 st 2012, 271 patients with ureteral stones were treated by Holmium YAG laser ureteroscopic lithotripsy Our study was conducted at Thong Nhat Dong Nai General Hospital

Tác giả liên lạc: BS CKII. Nguyễn Văn Truyện.   ĐT: 0919006593.   Email: bsnguyenvantruyen@yahoo.com.vn  

Trang 2

Results: There were 161 (59.4%) males and 110 (40.6%) females The mean age was 44.76 ± 13.13 years

old Pelvic ureteral stones had 146 (53.8%) and lumbar ureteral stones had 125 (46.2%) Overall stone free rate was 93.7% Stone free rate of pelvic ureteral stones and of lumbar ureteral stones were 99.3% and 87.2%, (p < 0.05) Stones in pelvic ureter or lumbar ureter and size of stones were factors affecting to stone free rate (multivariable logistic regression, p < 0.05)

Conclusion: Holmium YAG laser ureteroscopic lithotripsy is small invasive, safe and effective in treatment

ureteral stones

Key words: Ureteral stone, pelvic ureteral stone, lumbar ureteral stone, laser ureteral lithotripsy

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Sỏi  tiết  niệu  là  một  bệnh  thường  gặp  trong 

niệu  khoa.  Trong  nhóm  bệnh  sỏi  đường  tiết 

niệu, sỏi niệu quản chiếm tỉ lệ khá cao, khoảng 

28%,  chỉ  sau  sỏi  thận(12).  Điều  trị  sỏi  niệu  quản, 

có nhiều phương pháp tùy theo kích thước và vị 

trí  sỏi.  Trong  các  phương  pháp  điều  trị  ngoại 

khoa sỏi niệu quản, tán sỏi nội soi ngược dòng 

bằng laser là phương pháp hiện được ưa chuộng 

vì hiệu quả và tính khả thi. Trong điều kiện Việt 

Nam ở thời điểm hiện tại, thường dùng máy nội 

soi  niệu  quản  –  thận  cứng  vì  có  độ  bền  cao  và 

giá  thành  thấp  so  với  máy  nội  soi  mềm.  Tuy 

nhiên, khi không có máy nội soi niệu quản mềm, 

tán  sỏi  niệu  quản  laser  bằng  máy  nội  soi  cứng 

thường  chỉ  được  áp  dụng  cho  sỏi  niệu  quản 

đoạn chậu vì khả năng tiếp cận sỏi dễ. Trái lại, 

sỏi  niệu  quản  đoạn  lưng  do  nằm  cao,  khó  tiếp 

cận, dễ chạy ngược vào bể thận hoặc có khi mất 

hút  trong  các  đài  thận  khi  tán  nên  các  phẫu 

thuật viên niệu khoa thường ngần ngại chỉ định 

tán  sỏi  nội  soi  ngược  dòng  bằng  máy  nội  soi 

cứng. Thay vào đó chuộng mổ nội soi hông lưng 

hoặc tán sỏi ngoài  cơ  thể  hoặc  mổ  mở  hơn.  Do 

đó,  có  ít  nghiên  cứu  đánh  giá  đầy  đủ  kết  quả 

sạch  sỏi  của  tán  sỏi  nội  soi  ngược  dòng  trong 

điều trị sỏi niệu quản nói chung và sỏi niệu quản 

đoạn lưng nói riêng. Vì thế, chúng tôi tiến hành 

nghiên cứu đánh giá kết quả sạch sỏi và các yếu 

tố  liên  quan  trong  điều  trị  sỏi  niệu  quản  bằng 

Laser  Holmium  YAG  tại  bệnh  viện  Đa  Khoa 

Thống Nhất Đồng Nai với các mục tiêu sau: 

Mục tiêu 

Xác định tỉ lệ sạch sỏi chung của tán sỏi laser 

sỏi niệu quản. 

Xác  định  tỉ  lệ  sạch  sỏi  của  tán  sỏi  laser  sỏi  niệu quản đoạn lưng. 

Xác  định  tỉ  lệ  sạch  sỏi  của  tán  sỏi  laser  sỏi  niệu quản đoạn chậu. 

Kiểm định các yếu tố liên quan đến kết quả  sạch sỏi của tán sỏi laser sỏi niệu quản: giới tính,  nhóm tuổi, vị  trí  sỏi,  kích  thước  sỏi,  độ  ứ  nước  của thận do sỏi. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Đối tượng nghiên cứu 

Chỉ định 

Tất cả các bệnh nhân bị sỏi niệu quản có kích  thước  từ  ≥  4  mm,  có  chỉ  định  tán  sỏi  nội  soi  ngược  dòng  bằng  Laser  Holmium  YAG,  không 

có  chống  chỉ  định,  sau  khi  được  thảo  luận,  đã  đồng ý, được đưa vào nghiên cứu. 

Trong nghiên cứu này, sỏi niệu quản đoạn  lưng  được  xác  định  là  sỏi  ở  vị  trí  từ  khúc  nối 

bể thận – niệu quản tới trên mào chậu (tương  ứng với sỏi niệu quản 1/3 trên). Sỏi niệu quản  đoạn chậu là sỏi ở vị trí từ mào chậu tới bàng  quang  (tương  ứng  với  sỏi  niệu  quản  1/3  giữa 

và 1/3 dưới). 

Chống chỉ định 

Rối loạn đông máu chưa điều chỉnh được.  Nhiễm trùng niệu chưa được điều trị ổn trước.  Không gây mê, gây tê tủy sống được. 

Phương pháp nghiên cứu 

Thiết kế nghiên cứu 

Đoàn hệ tiền cứu. 

Cỡ mẫu 

Áp  dụng  công  thức  ước  lượng  sự  khác  biệt 

Trang 3

n = z2

1‐α/2 [p1 (1 – p1) + p2 (1 – p2)]/ d2 

Trong đó, α = 0.05; Z

1‐α/2 = 1.96; p1 = 0,82; p2 

= 0,93 (Theo y văn, qua Guideline 2012 của EAU, 

tỉ  lệ  sạch  sỏi  của  tán  sỏi  nội  soi  sỏi  niệu  quản 

đoạn  lưng  và  đoạn  chậu  tương  ứng  là  82%  và 

93%)(13); d = 0,1; ta tính được n = 82. 

Vậy, mỗi nhóm phải có tối thiểu 82 BN. 

Phương tiện nghiên cứu 

Máy  tán  sỏi  Laser  Accu‐Tech,  máy  soi 

niệu  quản  cứng  của  Karl  Storz,  guide  wire, 

basket,  thông  DJ,  thông  niệu  quản,  thông 

Foley  số  16,  dàn  máy  nội  soi  chung:  màn 

hình, nguồn sáng, camera. 

Quy trình kỹ thuật tán sỏi 

Vô  cảm:  gây  tê  tủy  sống  hoặc  gây  mê  nội 

khí quản. 

BN nằm tư thế sản phụ khoa. 

Rửa, sát trùng vùng mổ. 

Đặt máy soi niệu quản theo guide wire. 

Tiếp cận sỏi. 

Tán sỏi bằng Laser. 

Dùng basket bắt các mảnh sỏi lớn. Các mảnh 

sỏi nhỏ ≤ 2mm được để lại đào thải qua đường 

tự nhiên. 

Đặt thông niệu quản hoặc DJ. 

Đặt thông tiểu lưu kết thúc cuộc mổ. 

Hậu phẫu 

Chụp  XQ  KUB  sau  4  –  8  tuần  đánh  giá  kết 

quả sạch sỏi và rút DJ theo hẹn. 

Siêu âm kiểm tra độ ứ nước thận và kết quả 

sạch sỏi. 

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 

Sạch sỏi

Khi  sỏi  được  tán  nhỏ  thành  các  mảnh  sỏi  ≤ 

2mm, tự đào thải ra qua đường tự nhiên. Kiểm 

tra sạch sỏi qua phim chụp XQ KUB và siêu âm  sau  tán  sỏi  khi  BN  được  hẹn  tái  khám  sau  1  tháng hoặc trước khi rút ống thông DJ. 

Thất bại

khi không thể tiếp cận được sỏi, thủng niệu  quản khi tán sỏi phải chuyển phương pháp điều  trị khác như mổ nội soi hông lưng hoặc mổ mở;  sỏi chạy lên thận khi tán; sỏi còn lớn phải đặt DJ 

và chuyển tán sỏi ngoài cơ thể. 

Thu thập số liệu và xử lý số liệu thống kê 

Phần mềm SPSS 19.0 được dùng để nhập và 

xử lý số liệu thống kê. 

Các biến định lượng như tuổi, kích thước sỏi  được mã hoá và phân nhóm thành các biến thứ 

tự.  Các  biến  định  tính,  biến  thứ  tự  được  kiểm  định  bằng  phép  kiểm  Chi  bình  phương  hoặc  Fisher. 

Phân  tích,  kiểm  định  các  yếu  tố  liên  quan  bằng hồi quy đa biến logistic. 

p < 0,05 được xem như có ý nghĩa thống kê. 

Thời gian và địa điểm nghiên cứu 

Từ  01/01/2012  –  31/8/2012  tại  bệnh  viện  Đa  Khoa Thống Nhất Đồng Nai. 

KẾT QUẢ 

Có 271 BN được đưa vào nghiên cứu. 

Giới tính và vị trí sỏi 

Nam  nhiều  hơn  nữ  (59,4%  so  với  40,6%).  Trong  số  110  TH  sỏi  niệu  quản  ở  nữ,  sỏi  niệu  quản  đoạn  chậu  có  66  TH  (60%).  Trong  số  161 

TH  sỏi  niệu  quản  ở  nam,  sỏi  niệu  quản  đoạn  chậu  chiếm  80  TH  (49,7%).  Sự  khác  biệt  không 

có ý nghĩa thống kê (Chi bình phương, p = 0,09). 

Giới tính và kết quả sạch sỏi 

Tỉ  lệ  sạch  sỏi  ở  nam  và  nữ  tương  ứng  là  93,2% và 94,5%. Sự  khác  biệt  không  có  ý  nghĩa  thống kê (Chi bình phương, p = 0,64) (bảng 1). 

Bảng 1 Giới tính và kết quả sạch sỏi

Trang 4

Giới tính

χ 2 ,

p = 0,64

Tuổi, nhóm tuổi và vị trí sỏi 

Tuổi trung bình 44,76 ± 13,13 tuổi (thấp nhất 

21 tuổi, cao nhất 82 tuổi). Sự khác biệt giữa các 

nhóm tuổi và vị trí sỏi không có ý nghĩa thống 

kê (Chi bình phương, p = 0,21). 

Nhóm tuổi và kết quả sạch sỏi 

Tỉ lệ sạch sỏi ở nhóm tuổi ≤ 49 và ≥ 50 tương  ứng là 94,1% và 93,1%. Sự khác biệt không có ý  nghĩa  thống  kê  (Chi  bình  phương,  p  =  0,75)  (bảng 2). 

Bảng 2 Nhóm tuổi và kết quả sạch sỏi

Nhóm tuổi

χ 2 ,

p = 0,75

Vị trí sỏi và kết quả sạch sỏi 

Sỏi niệu quản đoạn chậu có kết quả sạch sỏi 

cao hơn sỏi niệu quản đoạn lưng (99,3% so với 

87,2%).  Sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  (Chi  bình phương, p = 0,001) (bảng 3). 

Bảng 3 Vị trí sỏi và kết quả sạch sỏi

Vị trí sỏi

χ2 ,

p = 0,001

Độ ứ nước ở thận qua siêu âm và kết quả 

sạch sỏi 

Có 125 TH (46,2%) thận không ứ nước hoặc 

ứ nước độ 1 có tỉ lệ sạch sỏi là 98,4%. Còn lại 146 

TH (53,8%) thận ứ nước độ 2 hoặc độ 3 có tỉ lệ  sạch sỏi 89,7%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  (Chi bình phương, p = 0,003) (bảng 4). 

Bảng 4 Độ ứ nước ở thận qua siêu âm và kết quả sạch sỏi

Liên quan giữa độ ứ nước của thận qua siêu âm và kết quả

sạch sỏi

Kết quả sạch sỏi

Tổng cộng Kiểm định, giá trị p

Trang 5

nước độ 1 Tỉ lệ (%) 1,6% 98,4% 100,0% p = 0,003

Kích thước sỏi và kết quả sạch sỏi 

Sỏi có kích thước trung bình 10,68 ± 3,08 mm 

(nhỏ nhất 6 mm, lớn nhất 23 mm). Tỉ lệ sạch sỏi 

giảm dần theo kích thước sỏi. Sự khác biệt có ý  nghĩa  thống  kê  (Chi  bình  phương,  p  =  0,001)  (bảng 5). 

Bảng 5 Kích thước sỏi và kết quả sạch sỏi

Liên quan giữa kích thước sỏi và kết quả sạch sỏi

Kết quả sạch sỏi

Tổng cộng Kiểm định, giá trị p

Kích thước sỏi

χ 2 ,

p = 0,001

Kích thước sỏi từ 11 - 15

mm

Liên quan giữa kết quả sạch sỏi và các yếu 

tố 

Như giới tính, nhóm tuổi, kích thước sỏi, độ 

ứ  nước  của  thận  do  sỏi  và  vị  trí  sỏi  (hồi  quy 

logistic đa biến) cho thấy vị trí sỏi và kích thước 

sỏi ảnh hưởng đến kết quả tán sỏi laser sỏi niệu  quản (Hồi quy logistic, p < 0,05). Các yếu tố khác  như giới tính, nhóm  tuổi,  độ  ứ  nước  ở  thận  do  sỏi không ảnh hưởng nhiều đến kết quả tán sỏi  (Hồi quy logistic, p > 0,05) (bảng 6). 

Bảng 6 Liên quan giữa kết quả sạch sỏi và các yếu tố

Kết quả sạch sỏi và các

Ngày  nằm  viện:  Trung  bình  3  ±  1,23  ngày 

(ngắn nhất 2 ngày, dài nhất 13 ngày). 

BÀN LUẬN 

Giới tính 

Sỏi  niệu  quản  thường  gặp  ở  nam  hơn  nữ 

(59,4%  so  với  40,6%)  phù  hợp  với  nghiên  cứu 

của  Chiến,  Tuấn,  Ca(9,8,14).  Trong  nghiên  cứu, 

chúng tôi chưa thấy có sự khác biệt về kết quả 

sạch  sỏi  khi  tán  ở  cả  2  giới  (93,2%  ở  nam  và  94,5% ở nữ). Tuy nhiên, theo Tuấn, Ca, tán sỏi  ngược dòng cho BN nữ thuận lợi nhiều hơn so  với nam giới(8,14). 

Tuổi 

Tuổi  trung  bình  44,76  ±  13,13  tuổi.  Nghiên  cứu  của  Ca  có  tuổi  trung  bình  ở  BN  sỏi  niệu  quản là 49,71 ± 10,59(14). Riêng của Chiến có tuổi 

Trang 6

trung  bình  41,52(9).  Các  nhóm  tuổi  có  tỉ  lệ  sỏi  ở 

đoạn lưng và đoạn chậu tương đương nhau. Về 

kết  quả  sạch  sỏi  khi  tán  sỏi  bằng  laser  ở  cả  2 

đoạn  tương  quan  với  nhóm  tuổi,  không  có  sự 

khác biệt có ý nghĩa. Như vậy, tuổi không phải 

là yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả tán sỏi. 

Theo Tuấn, BN nữ, cao tuổi, máy tán sỏi dễ tiếp 

cận sỏi hơn do niệu đạo nữ ngắn và phải chăng 

tuổi cao niệu quản dãn rộng hơn(8). 

Vị trí sỏi và kết quả sạch sỏi 

Tỉ  lệ  sạch  sỏi  chung  93,7%.  Sỏi  niệu  quản 

đoạn chậu có kết quả sạch sỏi cao hơn sỏi niệu 

quản  đoạn  lưng  (99,3%  so  với  87,2%,  p  <  0,05). 

Tham khảo kết quả tỉ lệ sạch sỏi của các tác giả 

khác dao động từ 85,8% ‐ 93,26%: Chiến 87,2%; 

Thể  88,8%;  Sang  93,26%;  Tuấn  85,8%;  Ca  88,9% 

(9,3,5,8,14). Atar trong 35 TH tán sỏi niệu quản laser, 

có tỉ lệ thành công 97%(9). Dũng có tỉ lệ sạch sỏi 

khi  tán  sỏi  niệu  quản  đoạn  lưng  và  đoạn  chậu 

bằng  laser  tương  ứng  là  94%  và  100%(11). Như 

vậy, tán sỏi niệu quản bằng  laser  có  tỉ  lệ  thành 

công rất cao và năng lượng Holmium laser được 

xem như “tiêu chuẩn vàng” của máy tán sỏi nội 

soi  hiện  nay(9).  Trong  17  TH  thất  bại  của  chúng 

tôi, có 16 TH sỏi nằm ở đoạn lưng và chỉ có 1 TH 

sỏi ở đoạn chậu. Thất bại trong loạt nghiên cứu 

của chúng  tôi  hoặc  do  không  tiếp  cận  được  sỏi 

phải chuyển mổ nội soi hông lưng hoặc mổ mở, 

hoặc  do  sỏi  lớn  lại  nằm  ngang,  khi  tán  sỏi  bị 

thủng  niệu  quản  phải  chuyển  mổ  mở  hoặc  sỏi 

chạy  ngược  lên  thận  khi  bơm  nước  để  thấy  rõ 

sỏi  hoặc  khi  đang  tán  sỏi,  sỏi  đã  vỡ  được  một 

phần, lỏng ra khỏi vị trí khảm, không bắt lại kịp, 

phải đặt DJ và chuyển qua tán sỏi ngoài cơ thể 

sau đó. Sỏi niệu quản đoạn chậu do nằm ở vị trí 

thấp hơn so với sỏi niệu quản đoạn lưng nên dễ 

tiếp  cận  sỏi  hơn.  Ngoài  ra,  để  sỏi  chạy  lên  bể 

thận  do  áp  lực  nước  bơm  nhằm  làm  rõ  phẫu 

trường  khi  tán,  cần  phải  một  đoạn  đường  dài 

mà  máy  soi  có  thể  lên  theo  và  khống  chế  sỏi 

được.  Sỏi  niệu  quản  đoạn  lưng  thì  ngược  lại. 

Tuy nhiên khi khống chế được sỏi trong rọ, thì 

kết quả tán sỏi của hai đoạn là như nhau. Theo 

Chiến, sử dụng  ống  soi  cứng  hạn  chế  hiệu  quả 

trong việc tán sỏi ở vị trí niệu quản 1/3 trên và  tác  giả  đề  nghị  sử  dụng  ống  soi  mềm  để  khắc  phục tình trạng này(9). Sử dụng ống nội soi mềm 

là hợp lý nhưng trang bị ống soi mềm lại là vấn 

đề lớn trong thực tế vì giá thành cao lại dễ hỏng 

so với ống soi cứng. Để giảm tỉ lệ thất bại khi tán  sỏi laser sỏi niệu quản đoạn lưng bằng máy soi  cứng, theo chúng tôi, một khi đã tiếp cận được  sỏi, bơm nước áp lực vừa đủ thấy, không được  lui máy soi cho đến khi kết thúc cuộc mổ, tán sỏi  laser cho vỡ nhỏ sỏi và sử dụng sớm basket khi 

có thể được để cố định sỏi. Tán sỏi cho vỡ nhỏ ≤  2mm và không cần bắt lấy sỏi đã vỡ, đặt DJ. Sỏi 

đã  vỡ  thành  mảnh  nhỏ  sẽ  được  đào  thải  qua  đường  tự  nhiên.  Nhờ  đó,  rút  ngắn  được  thời  gian phẫu thuật và không làm tổn thương thêm  niệu  quản  do  phải  lên  máy  và  lùi  máy  khi  bắt  lấy  các  mảnh  sỏi  lớn  ra  ngoài.  Theo  Đức,  lý  tưởng nhất là tán sỏi vỡ thành những mảnh vụn 

2 – 3mm để sỏi vụn tự trôi ra ngoài, không cần  dùng rọ bắt sỏi(9). Goktas có  238  TH  bị  sỏi  niệu  quản  được  điều  trị  bằng  tán  sỏi  nội  soi  ngược  dòng thành những mảnh sỏi nhỏ < 4mm, không  bắt sỏi ra ngoài bằng rọ ngay mà cho tự đào thải  qua đường tự nhiên, tác giả nhận thấy tỉ lệ sạch  sỏi là 95% sau 5 ngày. 5% còn lại phải tán sỏi nội  soi bổ sung lần hai và tác giả đề nghị chỉ cần tán  cho vỡ sỏi < 4mm là đủ, không cần bắt sỏi, cho  loại bỏ tự nhiên nhằm giảm thời gian phẫu thuật 

và giảm tai biến biến chứng do tổn thương niệu  quản do thao tác máy nhiều lần trên niệu quản(4). 

Độ ứ nước ở thận qua siêu âm và kết quả  sạch sỏi 

Có 125 TH (46,2%) thận không ứ nước hoặc 

ứ nước độ 1 có tỉ lệ sạch sỏi là 98,4%. Còn lại 146 

TH (53,8%) thận ứ nước độ 2 hoặc độ 3 có tỉ lệ  sạch sỏi 89,7%. Nghiên cứu của Sang với 89 TH  sỏi niệu quản tán sỏi nội soi laser, đa số ứ nước 

độ 2 hoặc 3 (87, 64%)(5). Hùng với 50 TH sỏi niệu  quản  đoạn  chậu  khảm  tán  sỏi  laser  chỉ  có  2%  thận ứ nước độ 1, tỉ lệ sạch sỏi 100%(2). Tùng có 

131 TH sỏi niệu  quản  đoạn  lưng  trong  đó  thận  không ứ nước hoặc ứ nước độ 1 chiếm 53%, tỉ lệ  sạch sỏi 89,3%(6). 

Trang 7

Sỏi có kích thước trung bình 10,68 ± 3,08 mm 

(nhỏ nhất 6 mm, lớn nhất 23 mm). Tỉ lệ sạch sỏi 

giảm dần theo kích thước sỏi. Sự khác biệt có ý 

nghĩa thống kê. Nghiên cứu của các tác giả khác 

về kích thước sỏi niệu quản trung bình trong tán 

sỏi  laser  như  Thể  và  Sang  lần  lượt  là  10,88  ± 

3,1mm và 11,4 ± 2,3mm(3,5). Tuy nhiên, các tác giả 

này không cho biết kích thước sỏi có ảnh hưởng 

đến kết quả tán sỏi hay không. Chen có 26 TH bị 

sỏi niệu quản đoạn lưng khảm, kích thước lớn > 

2cm, tán sỏi nội soi laser bằng máy soi bán cứng 

niệu  quản  –  thận  có  tỉ  lệ  sạch  sỏi  84%(1).  Theo 

chúng  tôi,  sỏi  càng  lớn  tán  càng  lâu,  càng  có 

nguy cơ chạy ngược lên thận khi sỏi đã vỡ được 

một  phần  do  bơm  nước  để  làm  trong  phẫu 

trường và sỏi đã bị lỏng ra khỏi vị trí khảm nếu 

không được cố định bằng rọ để giữ sỏi. Do đó, 

kích  thước  sỏi  là  một  yếu  tố  quan  trọng  ảnh 

hưởng đến kết quả tán sỏi. 

Liên quan giữa kết quả sạch sỏi và các yếu 

tố 

Như giới tính, nhóm tuổi, kích thước sỏi, độ 

ứ  nước  của  thận  do  sỏi  và  vị  trí  sỏi  (hồi  quy 

logistic đa biến) cho thấy vị trí sỏi và kích thước 

sỏi ảnh hưởng đến kết quả tán sỏi laser sỏi niệu 

quản (hồi quy logistic, p < 0,05). Còn các yếu tố 

khác như giới tính, nhóm tuổi, độ ứ nước ở thận 

do sỏi không ảnh hưởng nhiều đến kết quả tán 

sỏi  (hồi  quy  logistic,  p  >  0,05).  Như  vậy,  độ  ứ 

nước ở thận khi phân tích đơn biến, ảnh hưởng 

có ý nghĩa đến kết quả sạch sỏi chỉ là yếu tố gây 

nhiễu  do  tác  động  của  yếu  tố  vị  trí  sỏi  ở  đoạn 

lưng  hoặc  đoạn  chậu  và  kích  thước  sỏi  như  đã 

phân tích ở phần trên. 

KẾT LUẬN 

Qua  nghiên  cứu  271  trường  hợp  sỏi  niệu 

quản  được  tán  sỏi  nội  soi  laser  bằng  máy  soi 

cứng niệu quản – thận, chúng tôi nhận thấy đây 

là một phương pháp điều trị ít xâm hại, an toàn 

và hiệu quả trong điều trị sỏi niệu quản: 

Tỉ lệ sạch sỏi niệu quản chung 93,7%. 

Tỉ  lệ  sạch  sỏi  riêng  của  sỏi  niệu  quản  đoạn  chậu và của sỏi niệu quản đoạn lưng tương ứng 

là 99,3% và 87,2%. 

Trong số các yếu tố liên quan đến kết quả  sạch sỏi, vị trí sỏi và kích thước sỏi là hai yếu 

tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả. Các yếu tố  còn lại như giới tính, nhóm tuổi, độ ứ  nước ở  thận do sỏi không có ảnh hưởng đáng kể đến  kết quả tán sỏi. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

H, Bozkurt Y, et al. (2012). Comparison of pneumatic and laser 

lithotripsy in the treatment of pediatric ureteral stones. J Pediatr

Urol, 21(3): 23‐34. 

sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng máy tán laser. Y học TP

Hồ Chí Minh, tập 16(3), tr. 520‐522. 

Holmium:YAG  Lasertripsy  with  semirigid  ureterorenoscope 

for upper‐ureteral stones > 2 cm. J Endourol, 19(7): 780‐784. 

soi tán sỏi bằng Laser trong điều trị sỏi niệu quản chậu khảm. 

Y học TP Hồ Chí Minh, tập 14(1), tr. 458‐471. 

sỏi niệu quản bằng laser Ho:YAG trên 107 bệnh nhân sỏi niệu 

quản. Y học TP Hồ Chí Minh, tập 16(3), tr. 318‐322. 

K (2011). Fragmentation without extraction in ureteral stones: 

outcomes of 238 cases. Urol Res.: 29‐34. 

sỏi  qua  nội  soi  ngược  dòng  trên  máy  Holmium  YAG  Laser. 

Kết quả và những kinh nghiệm rút ra. Y học thực hành (Số 769 + 

770), tr. 148‐153. 

nội soi tán sỏi bằng Laser Sphinx trong điều trị sỏi niệu quản 

đoạn lưng tại bệnh viện quận Thủ Đức. Y học TP Hồ Chí Minh,

tập 16(1), tr. 229‐233. 

nội  soi.  In:  Trần  Lê  Linh  Phương.  Điều trị sỏi niệu bằng phẫu

thuật ít xâm lấn,  tr.  65‐85.  Nhà  xuất  bản  y  học,  TP.  Hồ  Chí 

Minh. 

10 Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự (2012). Đánh giá kết  quả  tán 

sỏi niệu quản nội soi bằng laser tại bệnh viện E. Y học TP Hồ

Chí Minh, tập 16(3), tr. 419‐422. 

11 Nguyễn Văn Trí Dũng và cộng sự (2011). So sánh hai phương 

pháp tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng siêu âm và laser. Y

học TP HCM, tập 15(3), tr. 151‐155. 

12 Trần  Văn  Hinh  (2008).  Cơ  chế  bệnh  sinh  hình  thành  sỏi  tiết 

niệu. In: Trần Lê Linh Phương. Điều trị sỏi niệu bằng phẫu thuật

ít xâm lấn, tr.8‐19. Nhà xuất bản y học, TP. Hồ Chí Minh. 

13 Türk C, Knoll T, Petrik A, Sarica K, Straub M & Seitz C (2012). 

Guidelines  on  Urolithiasis.  European Association of Urology –

Guidelines.  

14 Vũ Nguyễn Khải Ca và cộng sự (2012). Đánh giá kết quả điều  trị sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi Holmium Laser tại 

bệnh viện Việt Đức. Y học TP Hồ Chí Minh, tập 16(3), tr. 311‐

334. 

Trang 8

 

Ngày đăng: 21/01/2020, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm