1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vai trò NT-proBNP (N-terminal pro B type natriuretic peptide) trong chẩn đoán khó thở cấp

7 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 624,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt suy tim cấp với bệnh lý hô hấp có vai trò quan trọng đối với bệnh nhân khó thở cấp tại khoa cấp cứu. Nt-proBNP được xem là xét nghiêm nhanh, đáng tin trong chẩn đoán suy tim cấp tại khoa cấp cứu. Vì vậy nghiên cưu với mục tiêu xác định vai trò của NT-proBNP trong chẩn đoán khó thở cấp tại khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy.

Trang 1

VAI TRÒ NT-PROBNP (N-TERMINAL PRO B TYPE NATRIURETIC

PEPTIDE) TRONG CHẨN ĐOÁN KHÓ THỞ CẤP

Trần Ngọc Thái Hòa *, Trần Văn Ngọc *

TÓM TẮT

Mở đầu: Phân biệt suy tim cấp với bệnh lý hô hấp có vai trò quan trọng đối với bệnh nhân khó thở cấp

tại khoa cấp cứu Nt-proBNP được xem là xét nghiêm nhanh, đáng tin trong chẩn đoán suy tim cấp tại khoa cấp cứu

Mục tiêu: Xác định vai trò của NT-proBNP trong chẩn đoán khó thở cấp tại khoa cấp cứu bệnh viện

Chợ Rẫy

Đối tượng- phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang Có 190 bệnh nhân nhập khoa cấp cứu do

khó thở cấp, chia thành 2 nhóm suy tim và nhóm bệnh hô hấp NT-proBNP được lấy lúc nhập viện và so sánh giữa hai nhóm

Kết quả: NT-proBNP ở nhóm suy tim cấp cao hơn nhóm hô hấp có ý nghĩa thống kê Có mối tương quan

thuận giữa nồng độ NT-proBNP và độ nặng suy tim Điểm cắt 899 pg/ml NT-proBNP giúp chẩn đoán khó thở cấp do suy tim cấp Bệnh nhân vào đợt cấp COPD có nồng độ NT-proBNP cao hơn các bệnh hô hấp khác Việc kết hợp NT-proBNP và thăm khám lâm sàng giúp chẩn đoán suy tim cấp cao hơn

Kết luận: Ở nồng độ 899 pg/ml, NT-proBNP giúp chẩn đoán suy tim cấp

Từ khóa: NT-proBNP, khó thở cấp, suy tim cấp

ABSTRACT

THE ROLE OF NT-PROBNP (N-TERMINAL PRO B TYPE NATRIURETIC PEPTIDE) FOR THE

DIAGNOSIS ACUTE DYSPNEA

Tran Ngoc Thai Hoa, Tran Van Ngoc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 324 - 330

Background: Differentiating acute heart failure from pulmonary disease is important for patients admitting

to emergency department because of dyspnea NT-proBNP is recently obtained a fast, accurate test to diagnosis acute heart failure in patients presenting with dyspnea

Method: This is a prospective study 190 patients presenting with acute dyspnea were endrolled We

divided into 2 groups one with acute heart failure, the other with pulmonary disease NT-proBNP were taken and compared between 2 groups

Results: Patients with heart failure had the median NT-proBNP level 4488pg/ml higher the other 193 pg/ml

(p<0.0001) The area under the receiver operating curve was 0,94 and with the cutpoint 899 pg/ml NT-proBNP was highly sensitive and specific for diagnosis acute heart failure NT-proBNP plus the clinical judgement was superior to clinical judgement for diagnosis acute heart failure

Conclusion: With the cut-off point 899pg/ml, NT-proBNP is a valuable test added to the clinical

assessment for diagnosis acute heart failure in Emergency department

Keywords: NT-proBNP, acute dyspnea, acute heart failure

*: Bộ môn Nội Khoa Y – Đại học Y Dược TPHCM

Tác giả liên hệ: BS Trần Ngọc Thái Hòa, ĐT: 0903122852, Email: tnthaihoa@yahoo.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khó thở cấp là lý do nhập viện thường gặp ở

khoa cấp cứu của các bệnh viện Nguyên nhân

thường gặp bệnh lý tim mạch, quan trọng là suy

tim cấp và bệnh lý hô hấp như đợt cấp bệnh

phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi(8) Đó là

những nguyên nhân có tỉ lệ cao về tần suất mắc

bệnh cũng như tỉ lệ gây tử vong ở các nước(7)

Với độ nhạy, độ chuyên biệt cao, qua các

nghiên cứu cho thấy NT-proBNP là xét nghiệm

có giá trị trong chẩn đoán khó thở cấp Với kỹ

thuật mới, xét nghiệm NT-proBNP cho kết quả

nhanh trong vài giờ, Hội tim Châu Âu đã đề

nghị bổ sung NT-proBNP cùng với XQuang

ngực thẳng, điện tâm đồ được làm thường quy

để chẩn đoán suy tim ở các bệnh nhân nhập

viện(11) Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá

vai trò của NT-proBNP trong khó thở cấp tại

bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2009 đến tháng

9/2009 với mục tiêu xác định độ nhạy, độ

chuyên, giá trị tiên đoán của NT-proBNP trong

chẩn đoán phân biệt khó thở cấp do suy tim và

do bệnh hô hấp

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định vai trò của NT-proBNP trong chẩn

đoán khó thở cấp tại khoa cấp cứu bệnh viện

Chợ Rẫy

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả

Dân số nghiên cứu

Bệnh nhân nhập khoa cấp cứu bệnh viện

Chợ Rẫy từ tháng 01/2009 đến tháng 9/2009 do

khó thở cấp

Cỡ mẫu

Tính theo công thức:

Z21-α/2 p ( 1 -p )

n = -

d2

Theo y văn, độ nhạy ước tính p= 92% với sai

số tuyệt đối d=3%, cỡ mẫu cho nhóm khó thở do

suy tim cấp 113 bệnh nhân Độ chuyên, ước tính 91%, sai số d= 8%, cỡ mẫu cần thiết cho bệnh nhân khó thở cấp do nguyên nhân hô hấp 49 bệnh nhân.Cỡ mẫu ước tính 162 bệnh nhân

Phương pháp chọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân nhập vào khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy với triệu chứng khó thở cấp

Trên 18 tuổi

Bệnh nhân có hồ sơ theo dõi tại các khoa phòng

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định nguyên nhân khó thở khi xuất viện

Tiêu chuẩn loại trừ

Chấn thương ngực do tai nạn Hội chứng mạch vành cấp Suy thận (Creatinin > 2,5 mg/dl) Cường aldosterol

Phương pháp thu thập số liệu

Cách thu thập số liệu

Bệnh nhân nhập khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu trên được đưa vào nhóm nghiên cứu

Thăm khám bệnh nhân, ghi nhận các triệu chứng cơ năng, thực thể

Các xét nghiệm thường quy thực hiện: công thức máu, BUN, creatinin, ion đồ, ECG, XQ ngực thẳng được thực hiện tại khoa cấp cứu 2ml máu tĩnh mạch xác định nồng độ NT- proBNP

Theo dõi diễn tiến, chẩn đoán và điều trị tại các khoa phòng Tiếp tục thu thập các số liệu mới giúp chẩn đoán nguyên nhân khó thở cấp: siêu âm tim, đo chức năng hô hấp

Xác định chẩn đoán

Suy tim

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim:

- Tiêu chuẩn Framingham kết hợp siêu âm tim

- Đáp ứng các thuốc lợi tiểu, giảm tiền tải, giảm hậu tải, tăng sức co bóp cơ tim

Trang 3

- Chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa lúc xuất

viện

- Độ nặng suy tim theo phân loại của độ

nặng của Hiệp Hội Hoa Kỳ (NYHA)

Bệnh phổi

Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen

phế quản, viêm phế quản, ung thư phổi,…

- Tiền căn bệnh phổi trước đây

- Tiêu chuẩn Anthonisen trong chẩn đoán

đợt cấp COPD ( có 2 trong 3 triệu chứng sau:

khó thở tăng; đàm tăng; đàm đục, đổi màu)

- Triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp:

sốt, ho đàm

- XQuang ngực thẳng: gợi ý bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính, thâm nhiễm nhu mô gợi ý viêm

phổi, hay tổn thương nghi ung thư, tràn dịch

màng phổi

- Chức năng hô hấp: hội chức tắc nghẽn, hội

chứng hạn chế

- Siêu âm tim với phân suất tống máu bình

thường, không có suy tim tâm trương

- Đáp ứng với điều trị đặc hiệu: kháng viêm,

giãn phế quản, kháng sinh,…

- Chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa điều trị

- Xác định nồng độ NT- proBNP bằng máy

Elecsys System với sinh phẩm Roche Diagnostic

Phân tích số liệu

Nồng độ NT- proBNP được chuyển sang log

để đạt phân phối chuẩn

Số liệu nồng độ NT- proBNP được biểu hiện

bằng số trung vị và khoảng tứ phân vị thứ 25-75

Các test so sánh có ý nghĩa với giá trị p < 0,05

(test 2 đuôi) và thực hiện bởi SPSS 16.0

Tìm điểm cắt nồng độ NT proBNP giúp

chẩn đoán phân biệt nguyên nhân khó thở do

tim và do hô hấp dùng đường cong ROC dùng

phần mềm Medcalc 11.0

Phân tích đa biến để xác định các yếu tố tiên

lượng độc lập trong chẩn đoán suy tim

KẾT QUẢ

Có 190 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nhập viện

do khó thở cấp

Nguyên nhân khó thở cấp:

Biểu đồ 1: Nguyên nhân khó thở cấp COPD: bệnh phổi tắc nghẽn mạn; VP: viêm phổi, VPQ: viêm phế quản, HPQ: hen phế quản; PE: thuyên tắc phổi; Khác: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, ung thư phổi,…

190 bệnh nhân được chia thành 02 nhóm với nguyên nhân gây khó thở cấp để phân tích

Nhóm bệnh nhân suy tim cấp (nhóm suy tim) :113 bệnh nhân (59,5%)

Nhóm bệnh hô hấp: 77 bệnh nhân ( 40,5%)

Đặc điểm lâm sàng ở hai nhóm bệnh nhân

Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân khó thở

(n=113)

Bệnh hô hấp(n= 77)

Giá trị p

Hemoglobin (g/dl) 11,82 ± 2,07 12,29 ± 1,57 > 0,05

Creatinin (mg/dl) 1,127 ± 0,31 1,098 ± 1,16 > 0,05

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Khó thở kịch phát

Khó thở khi gắng

sức

57,5% 35,1% 0,03

TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

Trang 4

Suy tim

(n=113)

Bệnh hô hấp(n= 77)

Giá trị p

Kết quả NT-proBNP ở hai nhóm

Biểu đồ 2: Nồng độ NT-proBNP trung vị ở hai

nhóm Nồng độ NT-proBNP theo độ nặng suy tim

NYHA

Bảng 2:

NT-proBNP trung

vị (pg/ml)

Tứ phân vị 25-75 pg/ml

Nhận xét: Nồng độ NT-proBNP trung vị ở

nhóm suy tim cấp là 4488pg/ml cao hơn nhóm

bệnh hô hấp 193 pg/ml, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p< 0,001)

Biểu đồ 3: Độ nặng suy tim theo NYHA và nồng độ

NT-proBNP

Bảng 3:

Nồng độ NT-proBNP trung vị (pg/dl) TPV

thứ 25 -75 (pg/ml)

Nhận xét: Trong nhóm suy tim, Nồng độ NT-proBNP trung vị có mối tương quan với độ nặng triệu chứng suy tim

Điểm cắt NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim cấp

Biểu đồ 4: Đường cong ROC xác định điểm cắt của

NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim cấp

Bảng 4:

Điểm cắt Độ nhạy Độ chuyên GTTĐD GTTĐA

424pg/ml 96% 87,5% 93% 92%

Nhận xét Đường cong ROC cho thấy

NT-proBNP giúp chẩn đoán suy tim

Nồng độ NT-proBNP ở nhóm hô hấp

Biểu đồ 7: Nồng độ NT-proBNP ở nhóm hô hấp

PE: thuyên tắc phổi

AUC: 0,94 KTC 95%: 0,89-0,97, p< 0,0001

100 - độ chuyên biệt

p< 0,001

Trang 5

Bảng 5:

Bệnh hô hấp Nồng độ

NT-proBNP trung

vị (pg/ml)

Tứ phân vị Thứ

25 -75 (pg/ml)

Đ/c COPD

(n= 31 )

460 123-1038

Nhận xét; Bệnh nhân vào đợt cấp COPD,

nồng độ NT-proBNP lớn hơn các bệnh hô hấp

khác (không có thuyên tắc phổi)

Phân tích đa biến các yếu tố lâm sàng trong

chẩn đoán suy tim cấp

Bảng 2: Các yếu tố lâm sàng tương quan suy tim cấp

trong phân tích đa biế

Sốt 0,01 0,002-0,15 0,001

Nhận xét Các yếu tố có giá trị chẩn đoán

suy tim cấp độc lập: NT-proBNP tăng,

X-Quang ngực thẳng, khó thở khi nằm, và ran

ẩm Các yếu tố sốt, đàm tăng dần gợi ý nguyên

nhân hô hấp

So sánh giá trị chẩn đoán của NT-proBNP

và đánh giá lâm sàng

Biểu đồ 8: Đường cong ROC của đánh giá lâm sàng

và NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim cấp

Đường cong ROC

Vùng dưới đường cong

KTC 95% p

1.Đánh giá lâm sàng

Nhận xét: Kết hợp đánh giá lâm sàng và

NT-proBNP làm tăng giá trị chẩn đoán

BÀN LUẬN

Nguyên nhân gây khó thở cấp nhập khoa cấp cứu trong nghiên cứu chúng tôi là suy tim 59,5% và bệnh lý đường hô hấp Đó cũng là các nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao trong nghiên cứu Januzzi(4) và Nielsen(5) Do đó việc chẩn đoán và xử trí sớm đóng vai trò quan trọng trong điều trị

NT-proBNP trong nghiên cứu chúng tôi tăng cao ở nhóm bệnh nhân suy tim so với nhóm bệnh hô hấp (4488 so với 193) Nghiên cứu PRIDE(4) cũng cho kết quả tương tự Bên cạnh đó chúng tôi cũng ghi nhận nồng dộ NT-proBNP có mối tương quan thuận với độ nặng suy tim như

y văn và các nghiên cứu trước

Nghiên cứu chúng tôi cùng các nghiên cứu khác cho thấy có sự khác biệt giữa nồng độ NT-proBNP ở nhóm suy tim và nhóm bệnh hô hấp,

để đánh giá hiệu quả xét nghiệm ứng dụng trên lâm sàng, chúng tôi tiến hành phân tích đường cong ROC Với kết quả diện tích đưới đường cong 0,94, ở nghiên cứu PRIDE(4) là 0,94, theo Mueller là 0.9 Đường cong ROC là biểu đồ mô

tả độ nhạy, độ chuyên cho tất cả điểm cắt Với diện tích dưới đường cong từ 75-85% có đặc tính phân biệt mức trung bình- tốt đối với một xét nghiệm, cho phép nhà lâm sàng sử dụng sử dụng test đó Với đặc điểm đó, kết quả nghiên cứu chúng tôi và các nghiên cứu khác với vùng dưới đường cong >90% cho thấy NT-proBNP là xét nghiệm “tốt” có giá trị giúp phân biệt khó thở cấp do suy tim cấp

Dựa trên đường cong ROC chúng tôi lựa chọn điểm cắt để chẩn đoán suy tim cấp hay bệnh hô hấp Trong nghiên cứu chúng tôi điểm cắt là 899 pg/ml, nơi độ nhạy và độ chuyên gần

1

3 2

Trang 6

nhau nhất (90% và 83%) Giá trị điểm cắt của

chúng tôi tương đương với của PRIDE(4) so với

nghiên cứu khác(2,9) có sự khác biệt về điểm cắt

Sự khác biệt có thể do đặc điểm của dân số

nghiên cứu khác nhau NT-proBNP tăng theo

tuổi, qua các nghiên cứu trên, nhận thấy tuổi

trung bình nhóm nghiên cứu càng cao, điểm cắt

xác định nồng độ NT-proBNP càng tăng Do đó

việc xác định điểm cắt cho dân số cùng đặc điểm

là cần thiết

NT-proBNP cũng được ghi nhận tăng cao

trong đợt cấp COPD, giả thuyết cho rằng ở

những bệnh nhân này có tình trạng tăng tiết

peptide lợi niệu do tình trạng hạ oxy máu, tăng

áp động mạch phổi và có thể kèm rối loạn chức

năng thất phải(7,8)

Trong nghiên cứu chúng tôi có 31 bệnh nhân

bệnh nhân khó thở do đợt cấp của bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính và 02 bệnh nhân thuyên tắc

động mạch phổi Nhằm khảo sát nồng độ

NT-proBNP ở các bệnh nhân này, chúng tôi chia

nhóm hô hấp thành 03 phân nhóm nhỏ: COPD,

thuyên tắc phổi và bệnh khác

Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: nồng

độ NT-proBNP trung vị 460 pg/ml(123-1038),

bệnh phổi khác (không gồm thuyên tắc phổi):

159 pg/ml (88,2-384), sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p=0.02)

Với 31 bệnh nhân COPD trong mẫu nghiên

cứu, tương đối nhỏ cho những đánh giá sâu

rộng hơn về vai trò proBNP như tăng

NT-proBNP ở bệnh nhân tăng áp động mạch phổi,

mức độ, độ nặng bệnh phổi tắc nghẽn Tuy

nhiên đây là mẫu thử nghiệm đầu tiên cho cái

nhìn khái quát về nồng độ NT-proBNP ở bệnh

nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính;

NT-proBNP ở các bệnh nhân này tăng hơn so với các

bệnh hô hấp khác

Sau phân tích đa biến nhằm loại bỏ các yếu

tố gây nhiễu, các triệu chứng giúp chẩn đoán

khó thở do suy tim cấp là khó thở khi nằm (OR=

6, KTC 95%: 1,3-30, p=0,02), ran phổi (OR = 2,7

KTC 95%:1,14-6,4, p=0,02), phù chi (OR= 3,7,

KTC 95% 1,3-10,5), X-Quang ngực thẳng (OR= 4,

KTC 95%: 1,66-9,4, p=0,04) và NT-proBNP tăng (OR= 14,9, KTC 95%: 3,14-70, p< 0,001) Các triệu chứng đàm tăng dần (OR=0,58, KTC 95% 0,02-0,17), sốt (OR 0,01,KTC 95% 0,002-0,15), ran rít, ngáy (OR=0,52,KTC 95% 0,01-0,24) có giá trị chẩn đoán khó thở do nguyên nhân hô hấp

Với đường cong ROC biểu hiện giá trị của đánh giá lâm sàng trong chẩn đoán khó thở cấp

so, chúng tôi có kết quả:

- Vùng dưới đường cong ROC: 0,89; KTC 95%: 0,85-0,93, p<0.001

So với đường cong ROC biểu hiện giá trị chẩn đoán suy tim cấp của NT-proBNP vùng dưới đường cong ROC: 0,94; KTC 95%: 0,91-0,97, p<0,0001 đánh giá lâm sàng có giá trị chẩn đoán thấp hơn (p=0,03) Kết hợp đánh giá lâm sàng với NT-proBNP, chúng tôi có đường cong chung với vùng dưới đường cong 0,57: KTC 95%: 0,93-0,98 cao hơn so với hai đường cong trên

Đánh giá lâm sàng NT-proBNP Kết hợp

Các nghiên cứu đều cho thấy NT-proBNP có giá trị hơn so với các đánh giá lâm sàng, tuy nhiên đây chỉ là xét nghiệm, không thể dùng độc trong chẩn đoán Các bệnh nhân nhập khoa cấp cứu thường có nhiều bệnh phức tạp kết hợp, bên cạnh đó có nhiều nguyên nhân NT-proBNP tăng cao không do suy tim cấp: nhồi máu cơ tim, suy thận mạn, hay thuyên tắc phổi…việc kết hợp lâm sàng là điều luôn cần thiết để chẩn đoán chính xác

KẾT LUẬN

Nồng độ NT-proBNP trung vị ở nhóm suy tim cấp cao hơn nhóm hô hấp có ý nghĩa thống kê

Suy tim càng nặng, nồng độ NT-proBNP trung vị càng cao NYHA IV, nồng độ NT-proBNP trung vị 5395pg/ml, NYHA III 3381pg/ml NT-proBNP có giá trị chẩn đoán suy tim cấp Ở nồng độ 899 pg/ml, NT-proBNP giúp

Trang 7

chẩn đoán suy tim cấp với độ nhạy 90%, độ

chuyên 83%, giá trị tiên đoán dương 85%, giá trị

tiên đoán âm 89%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Abroug F, Ouanes-Besbes L, Nciri N, et al (2006),

"Association of left-heart dysfunction with severe

exacerbation of chronic obstructive pulmonary disease:

diagnostic performance of cardiac biomarkers" Am J Respir

Crit Care Med(174), 990-996

2 Berdague P, Caffin PY, Barazer I, Vergnes C, Sedighian S,,

Letrillard S, et al (2006), "Use of N-terminal prohormone

brain natriuretic peptide assay for etiologic diagnosis of acute

dyspnea in elderly patients." Am Heart J 151, 690-698

3 Hall.,Christian (2004), "Essential biochemistry and physiology

of NT-proBNP" The European Journal of Heart Failure, 6,

257-260

4 Januzzi, J L., Jr., Camargo, C A., Anwaruddin, S., Baggish, A

L., et al (2005), "The N-terminal Pro-BNP investigation of

dyspnea in the emergency department (PRIDE) study" Am J

Cardiol, 95(8), 948-954

5 Lene Svendstrup Nielsena, Jens Svanegaarda, Niels Anders

Klitgaardb, Henrik Egebladc (2004), "N-terminal pro-brain

natriuretic peptide for discriminating between cardiac and

non-cardiac dyspnoea" The European Journal of Heart Failure 6

(2004) 63-70

6 Pauwels RA, Rabe KF ( 2004), "Burden and clinical features of

chronic obstructive pulmonary disease (COPD)." Lancet 343(8895):440-444

7 Phua, J., Lim, T K., Lee, K H (2005), "B-type natriuretic

peptide: issues for the intensivist and pulmonologist" Crit Care Med, 33(9), 2094-2013

8 Ray P, Birolleau S, Lefort Y, Becquemin MH, Beigelman C,, Isnard R, et al (2006), "Acute respiratory failure in the

elderly: etiology, emergency diagnosis and prognosis" Crit Care, 10:R82

9 Ray P, Arthaud M, Birolleau S, Isnard R, Lefort Y, Boddaert J,,

et al (2005), "Comparison of brain natriuretic peptide and probrain natriuretic peptide in the diagnosis of cardiogenic

pulmonary edema in patients aged 65 and older" J Am Geriatr Soc, 53, 643-648

10 Sandy M Green, MD; Abelardo Martinez-Rumayor, MD; et

al, (2008), "Clinical Uncertainty, Diagnostic Accuracy, and Outcomes in Emergency Department Patients Presenting

With Dyspnea" Arch Intern Med., 168(7), 741-748

11 Swedberg K, Cleland J, Dargie H, Drexler H, Follath F,Komajda M, et al.: (2005), "Guidelines for the diagnosis and treatment of chronic heart failure: executive summary (update 2005) The Task Force for the Diagnosis and Treatment of Chronic Heart Failure of the European Society of Cardiology"

Eur Heart J(26), 1115-1140

12 Yap LB, Mukerjee D, Timms PM, Ashrafian H, Coghlan JG (2004), "Natriuretic peptides, respiratory disease, and the right heart" Chest 126:1330-1336

Ngày đăng: 21/01/2020, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w