1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng ở Kon Tum, giai đoạn 2009-2013

9 86 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 430,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng ở Kon Tum để có cơ sở khoa học trong triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

NGHIÊN CỨU CƠ CẤU BỆNH TẬT TRONG CỘNG ĐỒNG Ở

KON TUM, GIAI ĐOẠN 2009 - 2013

Nguyễn Xuân Kiên*

TÓM TẮT

Mục tiêu: nghiên cứu cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng ở Kon Tum để có cơ sở khoa học

trong triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh Đối tượng và

phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu đối với chủ hộ hoặc người đại diện

hộ gia đình (HGĐ) và báo cáo thống kê y tế các cấp giai đoạn 2009 - 2013 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Kết quả: tỷ lệ HGĐ có ít nhất 1 người mắc bệnh trong tháng qua là 24,3%; ước tính số lượt ốm

trung bình khoảng 3,16 lượt/người/năm Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm trẻ em < 10 tuổi (26,8%); bệnh có tỷ lệ mắc cao là hội chứng cảm cúm (30,2%), bệnh đường hô hấp (16,2%) và bệnh đường tiêu hoá (19,6%) Số lượt mắc bệnh truyền nhiễm hàng năm ở Kon Tum khoảng 40.000 - 50.000 lượt mắc Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi giảm từ 29,5% (2009) xuống 26,1% (2013) Tỷ lệ bệnh nhân (BN) AIDS/100.000 dân có xu hướng tăng rõ rệt, từ 42,1 (2009)

lên 68,0 (2013) K ết luận: cơ cấu bệnh tật tại Kon Tum cho thấy tỷ lệ HGĐ mắc bệnh ở mức

cao, chủ yếu là bệnh truyền nhiễm Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em có xu hướng giảm, tỷ lệ BN AIDS tăng rõ rệt

* Từ khóa: Cơ cấu bệnh tật; Cộng đồng; Kon Tum

Study on Disease’s Pattern in the Community in Kontum for the Period 2009 - 2013

Summary

Objectives: To study pattern of diseases to have a scientific basis for health care activities for people in Kontum Subjects and methods: A retrospective and cross-sectional descriptive study based on household survey and all levels of health statistic reports in Kontum province for the period 2009 - 2013 Results: Within 1 month, households with at least 1 disease was 24.3%; estimated number of illnesses was 3.16 times/person/year The highest illness was children under 10 years old group (26.8%); a high incidence of influenza syndrome (30.2%), respiratory diseases (16.2%) and gastrointestinal diseases (19.6%) The annual incidence of contagious diseases was ranged from 40,000 to 50,000 cases Malnutrition rate in the children under 5 years old decreased from 29.5% to 26.1% The proportion of AIDS patients per 100,000 population tended to increase significantly, from 42.1 to 68.0 Conclusion: In Kontum period

2009 - 2013, pattern of disease showed the high rate of illness household with high prevalence

of infectious diseases The rate of child malnutrition tends to decrease, the rate of AIDS patients increases markedly

* Keywords: Disease pattern; Community; Kon Tum

* Cục Quân y

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Xuân Kiên (xuankien64@yahoo.com.vn)

Ngày nhận bài: 30/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 06/09/2017

Ngày bài báo được đăng: 09/09/2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mô hình bệnh tật là nội dung rất quan

trọng trong các hoạt động y tế, phản ánh

tình hình sức khỏe và đời sống kinh tế -

xã hội của người dân, mặt khác ảnh

hưởng lớn đến tổ chức và hoạt động của

hệ thống y tế Mô hình bệnh tật tại cộng

đồng liên quan rất nhiều đến hoạt động

dự phòng và hệ thống y tế cơ sở

Kon Tum là tỉnh cực Bắc của Tây

Nguyên, có vị trí địa lý nằm ở ngã ba

Đông Dương, phần lớn nằm ở phía

tây dãy Trường Sơn Địa hình núi cao liền

dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây

bắc chạy sang phía đông tỉnh, độ cao trung

bình từ 500 - 700 m, riêng phía bắc có độ

cao từ 800 - 1.200 m Trên địa bàn tỉnh có

42 dân tộc sinh sống Vì vậy, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu này nhằm: Nghiên

cứu cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng ở

Kon Tum để có cơ sở khoa học trong triển

khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe

cho nhân dân trên địa bàn tỉnh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Chủ hộ hoặc người đại diện HGĐ sống

trên địa bàn tỉnh Kon Tum Báo cáo thống

kê y tế các cấp giai đoạn 2009 - 2014

- Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Tiến hành nghiên cứu tại tỉnh Kon Tum,

từ tháng 01 - 2014 đến 06 - 2015

2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả ngang, kết hợp hồi cứu

* Cỡ mẫu:

Trong đó: n: cỡ mẫu cần điều tra; Z: giá trị z thu được tương ứng với giá trị 

= 0,05 → z(1 - /2) = 1,96; α: mức ý nghĩa thống kê, trong nghiên cứu này

 = 0,05; p: tỷ lệ HGĐ có người ốm cần phải khám chữa bệnh theo kết quả nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (2010) là 61,4%; d: sai số cho phép của nghiên cứu 3% (0,03)

Thay số vào công thức: tính được n =

948, cộng thêm 10% bỏ cuộc, từ chối tham gia nghiên cứu, tổng cỡ mẫu cần điều tra: 1.043 HGĐ Thực tế cỡ mẫu điều tra được tại địa bàn nghiên cứu là 1.085 HGĐ

* Nội dung và các chỉ số nghiên cứu:

- Đặc trưng cơ bản của đối tượng nghiên cứu:

+ Tuổi, dân tộc, giới, trình độ học vấn

và nghề nghiệp

+ Khoảng cách từ HGĐ đến trạm y tế

xã và bệnh viện huyện

+ Thu nhập HGĐ (nghèo hoặc không nghèo)

- Tình hình ốm nghỉ của cộng đồng qua phỏng vấn HGĐ:

+ Tỷ lệ HGĐ có người ốm, đau trong vòng 4 tuần trước điều tra

+ Cơ cấu ốm nghỉ theo số người ốm trong hộ, số ngày nghỉ việc, loại bệnh (cấp tính, mạn tính)

+ Tỷ lệ ốm đau trong 4 tuần trước điều tra trên tổng dân số điều tra

+ Tỷ lệ người ốm đến trạm y tế/tổng số người ốm trong 4 tuần trước điều tra

- Cơ cấu bệnh tại cộng đồng:

+ Bệnh truyền nhiễm

+ Bệnh không lây nhiễm

+ Tình hình tai nạn thương tích

p (1-p)

n = Z21- α / 2

d2

Trang 3

+ Tình hình bệnh ở một số nhóm đối

tượng đặc thù

+ Tình hình sức khỏe trẻ em

* Phương pháp xử lý số liệu:

Làm sạch số liệu trước khi nhập vào

máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 và

nhập hai lần do 2 nhập liệu viên khác

nhau Đối chiếu, so sánh hai bộ số liệu

này để sửa sai sót trong quá trình nhập

liệu Sau khi chỉnh sửa, chuyển bộ số liệu

sang phần mềm SPSS 16.0 để chạy các

bảng tần số Kiểm tra, phát hiện và xử lý

giá trị bị mất hoặc giá trị ngoài khoảng và

lỗi do mã hóa trong quá trình phân tích

Kết quả nghiên cứu thể hiện qua các thông

số như tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Thực trạng sức khỏe và bệnh tật tại cộng đồng tỉnh Kon Tum

Tỷ lệ HGĐ có ít nhất 1 người mắc bệnh trong tháng qua là 24,3%, ước tính

số lượt ốm trung bình khoảng 3,16 lượt/ người/năm - ở mức cao so với khu vực khác Những bệnh này có tỷ lệ mắc khác nhau rất lớn ở các thời điểm trong năm,

do đó ảnh hưởng đến tỷ lệ ốm phải nghỉ việc khi tiến hành nghiên cứu ở một thời điểm Phân tích số người mắc bệnh trong HGĐ trong tháng qua thấy phần lớn HGĐ có 1 người (78,2%); 2,3% HGĐ có ≥

3 người

Biểu đồ 1: Phân bố người mắc bệnh trong tháng qua theo nhóm tuổi (%) (n = 1.358)

Phân tích tỷ lệ mắc bệnh trong tháng qua theo nhóm tuổi ở cả cộng đồng thấy tỷ lệ cao nhất ở nhóm trẻ em < 10 tuổi (26,8%) và 19,5% ở nhóm 10 - 19 tuổi Ở nhóm người già > 60 tuổi là 13,4% Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của các tác giả trong nước về mối liên quan giữa bệnh thường gặp với nhóm tuổi [1]

Biểu đồ 2: Phân bố giới mắc bệnh trong tháng qua theo nhóm tuổi (%) (n = 1.358)

Tỷ lệ ốm ở nữ cao hơn nam, kết quả này phù hợp với một số tác giả khác như Đoàn Công Khanh ở dân tộc K’Ho (Lâm Đồng, 2005) và điều tra y tế quốc gia (2002) Điều này do đặc điểm người dân tộc ở Tây Nguyên như Jarai, Bahnar, Ê Đê, phụ nữ là lao động chính trong gia đình [2, 3, 4]

 60

Trang 4

16.200

14.800

4.800

1.200

8.100

6.600

2.400 4.600

11.100

0.0

5.0

10.0

15.0

20.0

25.0

30.0

35.0

Biểu đồ 3: Cơ cấu bệnh trong tháng qua của HGĐ (%) (n = 1.358)

Các bệnh có tỷ lệ mắc cao là hội chứng cảm cúm (do nhiều tác nhân khác nhau), bệnh đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản và bệnh đường tiêu hoá có tần suất mắc cao hơn, đặc biệt là bệnh đường hô hấp có tỷ lệ cao hơn bệnh đường tiêu hoá

2 Mô hình bệnh tật tại cộng đồng (2009 - 2013)

* Bệnh truyền nhiễm:

49966.0

42069.0

35127.0

0

10000

20000

30000

40000

50000

60000

Biểu đồ 4: Số lượt mắc bệnh truyền nhiễm ở Kon Tum (2009 - 2013)

Số lượt mắc bệnh truyền nhiễm hàng năm ở Kon Tum đều duy trì ở mức cao, khoảng 40.000 - 50.000 lượt mắc Trong khi đó, các tỉnh khác ở Tây Nguyên có dao động mạnh, không cao đều liên tục

Trang 5

Biểu đồ 5: Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm/100.000 dân ở Kon Tum (2009 - 2013)

Tình hình dịch bệnh trong năm 2012

ổn định, tỷ lệ mắc các bệnh dịch, bệnh

truyền nhiễm giảm so với năm 2011

(bệnh tay chân miệng: ghi nhận 894

trường hợp, giảm 9% so với năm 2011)

và không có tử vong (năm 2011 có

1 trường hợp tử vong); sốt rét: ghi nhận

1.235 trường hợp, giảm 14,4% so với

năm 2011 và không có trường hợp tử

vong (năm 2011: 2 trường hợp tử vong);

sốt xuất huyết: ghi nhận 22 trường hợp,

so với năm 2011 tăng 1 trường hợp và

không có tử vong; bệnh tiêu chảy cấp

mắc 8 trường hợp, trong đó 1 trường hợp

tử vong; sốt phát ban không có trường

hợp mắc (năm 2011: 597 trường hợp);

không ghi nhận bệnh cúm A (H5N1

H1N1) ở người; các bệnh truyền nhiễm

gây dịch khác cơ bản được giám sát và

kiểm soát chặt chẽ, không có dịch xảy ra

Trong năm 2013, dịch bệnh cơ bản

được khống chế, còn một số bệnh dịch

(số liệu tính đến 30 - 11 - 2013) như:

bệnh tay chân miệng trong năm 2013

được kiểm soát và giảm đáng kể so với

năm 2012 với tổng số 384 ca mắc, giảm

510 ca (57%) so với cùng kỳ năm trước

và không có tử vong Bệnh sốt xuất

huyết: ghi nhận 392 ca, tăng 365 ca so

với cùng kỳ năm trước và không có tử

vong Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết dengue là

81,3/100.000 dân Bệnh viêm gan A: xảy

ra trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 10 - 2013 với 112 ca mắc và không

có trường hợp tử vong Bệnh đau mắt đỏ: xảy ra bắt đầu từ tháng 9 - 2013, tổng số 1.997 ca mắc Sốt rét: ghi nhận 1.156 ca mắc, giảm 79 ca (6,4%) so với cùng kỳ năm trước và không có tử vong Không ghi nhận BN cúm A (H1N1, H5N1, H7N9); bệnh truyền nhiễm gây dịch khác ổn định Năm 2014, tình hình dịch bệnh tương đối ổn định, không có dịch lớn xảy ra; kiểm soát tốt bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết, sốt rét giảm so với năm 2013; bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như

tả, dịch hạch, bạch hầu, cúm A (H5N1, H7N9, H1N1) trên người không xảy ra Tuy nhiên, bệnh thuỷ đậu, quai bị, sởi tăng so với năm trước và có 1 trường hợp tử vong do sốt rét Bệnh tay chân miệng ghi nhận 311 ca, giảm 69 ca (18,2%) so với năm trước, không có tử vong Sốt xuất huyết ghi nhận 99 ca, giảm

293 ca so với năm trước, không có tử vong Sốt rét giảm 29% so với năm trước Sởi ghi nhận 24 ca, tăng 24 ca so với năm trước và không có tử vong Thủy đậu ghi nhận 860 ca, tăng 178 ca (26,1%)

so với năm trước, không có tử vong Quai

bị ghi nhận 383 ca, tăng 174 ca (83%) so với năm trước, không có tử vong

Trang 6

* Bệnh ở trẻ em:

29.500

28.300

27.400

24

25

26

27

28

29

30

Biểu đồ 6: Tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở Kon Tum (2009 - 2013)

Năm 2012, tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy

dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn 26,3%

(năm 2011: 27,4%); tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi

suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm còn

40,85% (năm 2011: 41,4%); tỷ lệ trẻ đẻ

có cân nặng < 2.500 g 5,6% (năm 2011:

5,9%) Công tác chăm sóc sức khỏe sinh

sản được triển khai, từng bước nâng cao

và mở rộng Tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản

lý thai 87%; tỷ lệ phụ nữ đẻ có cán bộ y tế

đỡ 84,2%; tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế

73%; tỷ lệ bà mẹ/trẻ em được chăm sóc

sau đẻ 82,4% (năm 2011: 74,7%)

Năm 2013, tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy

dinh dưỡng thể nhẹ cân ước tính giảm

còn khoảng 25,3% (năm 2012: 26,3%); tỷ

lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi ước tính giảm còn 40,2% (năm 2012: 40,6%); tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 g

là 5,5% (năm 2012: 5,9%)

Năm 2014, tỷ lệ trẻ < 2 tuổi và trẻ

< 5 tuổi được cân theo dõi định kỳ hàng tháng đạt > 95%; tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai nghén 85,3%; tỷ lệ phụ nữ đẻ khám thai ≥ 3 lần trong ba thời kỳ thai nghén đạt 75,4%; tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ

sở y tế 74,7%; tỷ lệ phụ nữ đẻ có cán bộ

y tế đỡ 86,1%; tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc trong 42 ngày sau đẻ 96,4%

* Tình hình nhiễm HIV/AIDS:

Bảng 1: Tình hình nhiễm HIV phân theo huyện

Trang 7

Huyện Sa Thầy 20 20 26 29 29

Năm 2013, các trường hợp nhiễm mới phát hiện tập trung chủ yếu tại thành phố

Kon Tum, khoảng 40 - 50% so với tổng số toàn tỉnh

Bảng 2: Tình hình BN AIDS

BN AIDS mới tập trung chủ yếu tại thành phố Kon Tum Tuy nhiên, tất cả đơn vị

tuyến huyện trong tỉnh đều có BN AIDS Tỷ lệ BN AIDS/100.000 dân có xu hướng tăng

rõ rệt, từ 42,1 (2009) lên 68,0 (2013)

Năm 2014, phát hiện mới 32 trường hợp nhiễm HIV; tổng số trường hợp nhiễm

HIV/AIDS còn sống và quản lý được 121 trường hợp, trong đó số chuyển sang giai

đoạn AIDS hiện còn sống 65 trường hợp Lũy tích tính đến 31 - 12 - 2014, toàn tỉnh đã

phát hiện 367 trường hợp nhiễm HIV/AIDS, trong đó 196 trường hợp chuyển sang

AIDS, tử vong 130 Đã bố trí 4 phòng tư vấn xét nghiệm HIV tuyến tỉnh và 9 phòng tư

vấn xét nghiệm tại trung tâm y tế các huyện, thành phố Số BN điều trị ARV là

63 người, trong đó điều trị ngoại trú 61 người (người lớn 58 và 3 trẻ em)

Bảng 3: Tình hình tử vong do AIDS

Trang 8

Huyện Kon Plông 0 0 0 0 1

Tình hình tử vong do AIDS tập trung chủ yếu tại huyện có số lượng BN AIDS nhiều như thành phố Kon Tum và huyện Ngọc Hồi Tất cả đơn vị tuyến huyện đều có BN AIDS tử vong trong giai đoạn 2009 - 2013

Số lượng BN tử vong do AIDS tỷ lệ thuận với số lượng BN AIDS chung của tỉnh cũng như ở từng huyện Mạng lưới tư vấn, hỗ trợ chăm sóc điều trị HIV tại tuyến huyện và xã từng bước được củng cố Năm 2013, triển khai có hiệu quả tháng cao điểm dự phòng lây truyền từ mẹ sang con, trong đó tiếp cận và truyền thông trực tiếp cho 6.896 lượt đối tượng, tư vấn xét nghiệm tự nguyện cho 968 lượt phụ nữ mang thai

* Ngộ độc thực phẩm:

10.0

6.0

0

2

4

6

8

10

12

Hình 1: Số vụ ngộ độc được thống kê ở Kon Tum (2010 - 2013)

Trong năm 2012, toàn tỉnh ghi nhận

10 vụ ngộ độc thực phẩm (tăng 6 vụ so với

năm 2011) với 380 ca mắc (tăng 339 ca

so với năm 2011 và không có tử vong

(năm 2011: 1 ca) Trong đó, 1 vụ ngộ độc

thực phẩm lớn (> 30 người mắc/vụ) với

243 người mắc Tổng số ca mắc lẻ tẻ ghi

nhận tại các cơ sở y tế 469 ca Nhìn

chung, so với năm 2011, tình hình ngộ

độc thực phẩm gia tăng cả số vụ và số

mắc Tình hình ngộ độc thực phẩm có xu

hướng diễn biến khá phức tạp

Năm 2013, trên địa bàn toàn tỉnh xảy

ra 6 vụ ngộ độc thực phẩm (giảm 7 vụ so với năm 2012) với 137 người mắc (giảm

243 người mắc so với năm 2012) và không có tử vong, trong đó có 1 vụ ngộ độc thực phẩm (> 30 người mắc) với tổng

số 75 người mắc, không có tử vong, nguyên nhân nghi ngờ do vi sinh vật Các

vụ ngộ độc thực phẩm đều được tiến hành điều tra, lấy mẫu kiểm nghiệm, xác định nguyên nhân và có biện pháp ngăn ngừa, cảnh báo nhằm hạn chế tối đa

Trang 9

nguy cơ ngộ độc tái diễn, bảo vệ sức

khỏe cho người tiêu dùng

KẾT LUẬN

- Thực trạng sức khỏe và bệnh tật tại

cộng đồng tỉnh Kon Tum (2014)

Tỷ lệ HGĐ có ít nhất 1 người mắc

bệnh trong tháng qua 24,3%; ước tính số

lượt ốm trung bình khoảng 3,16

lượt/người/năm Phần lớn HGĐ có 1 người

mắc (78,2%) Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở

nhóm trẻ em < 10 tuổi (26,8%) Tỷ lệ ốm

ở nữ cao hơn nam Các bệnh có tỷ lệ

mắc cao là hội chứng cảm cúm (30,2%),

bệnh đường hô hấp (16,2%) như viêm

phổi, viêm phế quản và các bệnh đường

tiêu hoá (19,6%)

- Mô hình bệnh tật tại cộng đồng (2009

- 2013)

+ Số lượt mắc bệnh truyền nhiễm

hàng năm ở Kon Tum đều duy trì ở mức

cao, khoảng 40.000 - 50.000 lượt mắc

Tình hình dịch bệnh tương đối ổn định,

không có dịch lớn xảy ra; kiểm soát tốt

bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi

giảm từ 29,5% (2009) còn 26,1% (2013),

tỷ lệ suy dinh dưỡng bào thai giảm xuống

< 6% Số trẻ em < 15 tuổi mắc các bệnh

có vắc xin tiêm chủng hàng năm dao

động mạnh, không tương quan với tình hình dịch bệnh

+ Các trường hợp nhiễm mới phát hiện tập trung chủ yếu tại thành phố Kon Tum, khoảng 40 - 50% so với tổng số toàn tỉnh BN AIDS mới tập trung chủ yếu tại thành phố Kon Tum, tuy nhiên, tất cả đơn vị tuyến huyện trong tỉnh đều có BN AIDS Tỷ lệ BN AIDS/100.000 dân có xu hướng tăng rõ rệt, từ 42,1 (2009) lên 68,0 (2013)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế Niên giám thống kê y tế năm

2013 Hà Nội 2014

2 Đặng Tuấn Đạt Thực trạng bệnh truyền

nhiễm ở Tây Nguyên Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp tỉnh 2015

3 Sở Y tế tỉnh Kon Tum Báo cáo tổng kết

công tác y tế năm 2014 và kế hoạch phát triển

sự nghiệp y tế năm 2015 2015

4 Sở Y tế tỉnh Kon Tum Báo cáo tổng kết

công tác y tế năm 2013 và kế hoạch phát triển

sự nghiệp y tế năm 2014 2014

5 Sở Y tế tỉnh Kon Tum Báo cáo tổng kết

công tác y tế năm 2012 và kế hoạch phát triển

sự nghiệp y tế năm 2013 2013

6 Ngô Thị Hải Vân Thực trạng bệnh sốt

xuất huyết dengue ở Tây Nguyên (2005 - 2014), hiệu quả mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp tỉnh 2015

Ngày đăng: 21/01/2020, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w