Bài viết nghiên cứu cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng ở Kon Tum để có cơ sở khoa học trong triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.
Trang 1NGHIÊN CỨU CƠ CẤU BỆNH TẬT TRONG CỘNG ĐỒNG Ở
KON TUM, GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
Nguyễn Xuân Kiên*
TÓM TẮT
Mục tiêu: nghiên cứu cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng ở Kon Tum để có cơ sở khoa học
trong triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh Đối tượng và
phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu đối với chủ hộ hoặc người đại diện
hộ gia đình (HGĐ) và báo cáo thống kê y tế các cấp giai đoạn 2009 - 2013 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Kết quả: tỷ lệ HGĐ có ít nhất 1 người mắc bệnh trong tháng qua là 24,3%; ước tính số lượt ốm
trung bình khoảng 3,16 lượt/người/năm Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm trẻ em < 10 tuổi (26,8%); bệnh có tỷ lệ mắc cao là hội chứng cảm cúm (30,2%), bệnh đường hô hấp (16,2%) và bệnh đường tiêu hoá (19,6%) Số lượt mắc bệnh truyền nhiễm hàng năm ở Kon Tum khoảng 40.000 - 50.000 lượt mắc Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi giảm từ 29,5% (2009) xuống 26,1% (2013) Tỷ lệ bệnh nhân (BN) AIDS/100.000 dân có xu hướng tăng rõ rệt, từ 42,1 (2009)
lên 68,0 (2013) K ết luận: cơ cấu bệnh tật tại Kon Tum cho thấy tỷ lệ HGĐ mắc bệnh ở mức
cao, chủ yếu là bệnh truyền nhiễm Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em có xu hướng giảm, tỷ lệ BN AIDS tăng rõ rệt
* Từ khóa: Cơ cấu bệnh tật; Cộng đồng; Kon Tum
Study on Disease’s Pattern in the Community in Kontum for the Period 2009 - 2013
Summary
Objectives: To study pattern of diseases to have a scientific basis for health care activities for people in Kontum Subjects and methods: A retrospective and cross-sectional descriptive study based on household survey and all levels of health statistic reports in Kontum province for the period 2009 - 2013 Results: Within 1 month, households with at least 1 disease was 24.3%; estimated number of illnesses was 3.16 times/person/year The highest illness was children under 10 years old group (26.8%); a high incidence of influenza syndrome (30.2%), respiratory diseases (16.2%) and gastrointestinal diseases (19.6%) The annual incidence of contagious diseases was ranged from 40,000 to 50,000 cases Malnutrition rate in the children under 5 years old decreased from 29.5% to 26.1% The proportion of AIDS patients per 100,000 population tended to increase significantly, from 42.1 to 68.0 Conclusion: In Kontum period
2009 - 2013, pattern of disease showed the high rate of illness household with high prevalence
of infectious diseases The rate of child malnutrition tends to decrease, the rate of AIDS patients increases markedly
* Keywords: Disease pattern; Community; Kon Tum
* Cục Quân y
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Xuân Kiên (xuankien64@yahoo.com.vn)
Ngày nhận bài: 30/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 06/09/2017
Ngày bài báo được đăng: 09/09/2017
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Mô hình bệnh tật là nội dung rất quan
trọng trong các hoạt động y tế, phản ánh
tình hình sức khỏe và đời sống kinh tế -
xã hội của người dân, mặt khác ảnh
hưởng lớn đến tổ chức và hoạt động của
hệ thống y tế Mô hình bệnh tật tại cộng
đồng liên quan rất nhiều đến hoạt động
dự phòng và hệ thống y tế cơ sở
Kon Tum là tỉnh cực Bắc của Tây
Nguyên, có vị trí địa lý nằm ở ngã ba
Đông Dương, phần lớn nằm ở phía
tây dãy Trường Sơn Địa hình núi cao liền
dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây
bắc chạy sang phía đông tỉnh, độ cao trung
bình từ 500 - 700 m, riêng phía bắc có độ
cao từ 800 - 1.200 m Trên địa bàn tỉnh có
42 dân tộc sinh sống Vì vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu này nhằm: Nghiên
cứu cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng ở
Kon Tum để có cơ sở khoa học trong triển
khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân trên địa bàn tỉnh
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Chủ hộ hoặc người đại diện HGĐ sống
trên địa bàn tỉnh Kon Tum Báo cáo thống
kê y tế các cấp giai đoạn 2009 - 2014
- Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Tiến hành nghiên cứu tại tỉnh Kon Tum,
từ tháng 01 - 2014 đến 06 - 2015
2 Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả ngang, kết hợp hồi cứu
* Cỡ mẫu:
Trong đó: n: cỡ mẫu cần điều tra; Z: giá trị z thu được tương ứng với giá trị
= 0,05 → z(1 - /2) = 1,96; α: mức ý nghĩa thống kê, trong nghiên cứu này
= 0,05; p: tỷ lệ HGĐ có người ốm cần phải khám chữa bệnh theo kết quả nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (2010) là 61,4%; d: sai số cho phép của nghiên cứu 3% (0,03)
Thay số vào công thức: tính được n =
948, cộng thêm 10% bỏ cuộc, từ chối tham gia nghiên cứu, tổng cỡ mẫu cần điều tra: 1.043 HGĐ Thực tế cỡ mẫu điều tra được tại địa bàn nghiên cứu là 1.085 HGĐ
* Nội dung và các chỉ số nghiên cứu:
- Đặc trưng cơ bản của đối tượng nghiên cứu:
+ Tuổi, dân tộc, giới, trình độ học vấn
và nghề nghiệp
+ Khoảng cách từ HGĐ đến trạm y tế
xã và bệnh viện huyện
+ Thu nhập HGĐ (nghèo hoặc không nghèo)
- Tình hình ốm nghỉ của cộng đồng qua phỏng vấn HGĐ:
+ Tỷ lệ HGĐ có người ốm, đau trong vòng 4 tuần trước điều tra
+ Cơ cấu ốm nghỉ theo số người ốm trong hộ, số ngày nghỉ việc, loại bệnh (cấp tính, mạn tính)
+ Tỷ lệ ốm đau trong 4 tuần trước điều tra trên tổng dân số điều tra
+ Tỷ lệ người ốm đến trạm y tế/tổng số người ốm trong 4 tuần trước điều tra
- Cơ cấu bệnh tại cộng đồng:
+ Bệnh truyền nhiễm
+ Bệnh không lây nhiễm
+ Tình hình tai nạn thương tích
p (1-p)
n = Z21- α / 2
d2
Trang 3+ Tình hình bệnh ở một số nhóm đối
tượng đặc thù
+ Tình hình sức khỏe trẻ em
* Phương pháp xử lý số liệu:
Làm sạch số liệu trước khi nhập vào
máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 và
nhập hai lần do 2 nhập liệu viên khác
nhau Đối chiếu, so sánh hai bộ số liệu
này để sửa sai sót trong quá trình nhập
liệu Sau khi chỉnh sửa, chuyển bộ số liệu
sang phần mềm SPSS 16.0 để chạy các
bảng tần số Kiểm tra, phát hiện và xử lý
giá trị bị mất hoặc giá trị ngoài khoảng và
lỗi do mã hóa trong quá trình phân tích
Kết quả nghiên cứu thể hiện qua các thông
số như tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Thực trạng sức khỏe và bệnh tật tại cộng đồng tỉnh Kon Tum
Tỷ lệ HGĐ có ít nhất 1 người mắc bệnh trong tháng qua là 24,3%, ước tính
số lượt ốm trung bình khoảng 3,16 lượt/ người/năm - ở mức cao so với khu vực khác Những bệnh này có tỷ lệ mắc khác nhau rất lớn ở các thời điểm trong năm,
do đó ảnh hưởng đến tỷ lệ ốm phải nghỉ việc khi tiến hành nghiên cứu ở một thời điểm Phân tích số người mắc bệnh trong HGĐ trong tháng qua thấy phần lớn HGĐ có 1 người (78,2%); 2,3% HGĐ có ≥
3 người
Biểu đồ 1: Phân bố người mắc bệnh trong tháng qua theo nhóm tuổi (%) (n = 1.358)
Phân tích tỷ lệ mắc bệnh trong tháng qua theo nhóm tuổi ở cả cộng đồng thấy tỷ lệ cao nhất ở nhóm trẻ em < 10 tuổi (26,8%) và 19,5% ở nhóm 10 - 19 tuổi Ở nhóm người già > 60 tuổi là 13,4% Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của các tác giả trong nước về mối liên quan giữa bệnh thường gặp với nhóm tuổi [1]
Biểu đồ 2: Phân bố giới mắc bệnh trong tháng qua theo nhóm tuổi (%) (n = 1.358)
Tỷ lệ ốm ở nữ cao hơn nam, kết quả này phù hợp với một số tác giả khác như Đoàn Công Khanh ở dân tộc K’Ho (Lâm Đồng, 2005) và điều tra y tế quốc gia (2002) Điều này do đặc điểm người dân tộc ở Tây Nguyên như Jarai, Bahnar, Ê Đê, phụ nữ là lao động chính trong gia đình [2, 3, 4]
60
Trang 416.200
14.800
4.800
1.200
8.100
6.600
2.400 4.600
11.100
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
Biểu đồ 3: Cơ cấu bệnh trong tháng qua của HGĐ (%) (n = 1.358)
Các bệnh có tỷ lệ mắc cao là hội chứng cảm cúm (do nhiều tác nhân khác nhau), bệnh đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản và bệnh đường tiêu hoá có tần suất mắc cao hơn, đặc biệt là bệnh đường hô hấp có tỷ lệ cao hơn bệnh đường tiêu hoá
2 Mô hình bệnh tật tại cộng đồng (2009 - 2013)
* Bệnh truyền nhiễm:
49966.0
42069.0
35127.0
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
Biểu đồ 4: Số lượt mắc bệnh truyền nhiễm ở Kon Tum (2009 - 2013)
Số lượt mắc bệnh truyền nhiễm hàng năm ở Kon Tum đều duy trì ở mức cao, khoảng 40.000 - 50.000 lượt mắc Trong khi đó, các tỉnh khác ở Tây Nguyên có dao động mạnh, không cao đều liên tục
Trang 5Biểu đồ 5: Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm/100.000 dân ở Kon Tum (2009 - 2013)
Tình hình dịch bệnh trong năm 2012
ổn định, tỷ lệ mắc các bệnh dịch, bệnh
truyền nhiễm giảm so với năm 2011
(bệnh tay chân miệng: ghi nhận 894
trường hợp, giảm 9% so với năm 2011)
và không có tử vong (năm 2011 có
1 trường hợp tử vong); sốt rét: ghi nhận
1.235 trường hợp, giảm 14,4% so với
năm 2011 và không có trường hợp tử
vong (năm 2011: 2 trường hợp tử vong);
sốt xuất huyết: ghi nhận 22 trường hợp,
so với năm 2011 tăng 1 trường hợp và
không có tử vong; bệnh tiêu chảy cấp
mắc 8 trường hợp, trong đó 1 trường hợp
tử vong; sốt phát ban không có trường
hợp mắc (năm 2011: 597 trường hợp);
không ghi nhận bệnh cúm A (H5N1
H1N1) ở người; các bệnh truyền nhiễm
gây dịch khác cơ bản được giám sát và
kiểm soát chặt chẽ, không có dịch xảy ra
Trong năm 2013, dịch bệnh cơ bản
được khống chế, còn một số bệnh dịch
(số liệu tính đến 30 - 11 - 2013) như:
bệnh tay chân miệng trong năm 2013
được kiểm soát và giảm đáng kể so với
năm 2012 với tổng số 384 ca mắc, giảm
510 ca (57%) so với cùng kỳ năm trước
và không có tử vong Bệnh sốt xuất
huyết: ghi nhận 392 ca, tăng 365 ca so
với cùng kỳ năm trước và không có tử
vong Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết dengue là
81,3/100.000 dân Bệnh viêm gan A: xảy
ra trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 10 - 2013 với 112 ca mắc và không
có trường hợp tử vong Bệnh đau mắt đỏ: xảy ra bắt đầu từ tháng 9 - 2013, tổng số 1.997 ca mắc Sốt rét: ghi nhận 1.156 ca mắc, giảm 79 ca (6,4%) so với cùng kỳ năm trước và không có tử vong Không ghi nhận BN cúm A (H1N1, H5N1, H7N9); bệnh truyền nhiễm gây dịch khác ổn định Năm 2014, tình hình dịch bệnh tương đối ổn định, không có dịch lớn xảy ra; kiểm soát tốt bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết, sốt rét giảm so với năm 2013; bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như
tả, dịch hạch, bạch hầu, cúm A (H5N1, H7N9, H1N1) trên người không xảy ra Tuy nhiên, bệnh thuỷ đậu, quai bị, sởi tăng so với năm trước và có 1 trường hợp tử vong do sốt rét Bệnh tay chân miệng ghi nhận 311 ca, giảm 69 ca (18,2%) so với năm trước, không có tử vong Sốt xuất huyết ghi nhận 99 ca, giảm
293 ca so với năm trước, không có tử vong Sốt rét giảm 29% so với năm trước Sởi ghi nhận 24 ca, tăng 24 ca so với năm trước và không có tử vong Thủy đậu ghi nhận 860 ca, tăng 178 ca (26,1%)
so với năm trước, không có tử vong Quai
bị ghi nhận 383 ca, tăng 174 ca (83%) so với năm trước, không có tử vong
Trang 6* Bệnh ở trẻ em:
29.500
28.300
27.400
24
25
26
27
28
29
30
Biểu đồ 6: Tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở Kon Tum (2009 - 2013)
Năm 2012, tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy
dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn 26,3%
(năm 2011: 27,4%); tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi
suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm còn
40,85% (năm 2011: 41,4%); tỷ lệ trẻ đẻ
có cân nặng < 2.500 g 5,6% (năm 2011:
5,9%) Công tác chăm sóc sức khỏe sinh
sản được triển khai, từng bước nâng cao
và mở rộng Tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản
lý thai 87%; tỷ lệ phụ nữ đẻ có cán bộ y tế
đỡ 84,2%; tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế
73%; tỷ lệ bà mẹ/trẻ em được chăm sóc
sau đẻ 82,4% (năm 2011: 74,7%)
Năm 2013, tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy
dinh dưỡng thể nhẹ cân ước tính giảm
còn khoảng 25,3% (năm 2012: 26,3%); tỷ
lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi ước tính giảm còn 40,2% (năm 2012: 40,6%); tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 g
là 5,5% (năm 2012: 5,9%)
Năm 2014, tỷ lệ trẻ < 2 tuổi và trẻ
< 5 tuổi được cân theo dõi định kỳ hàng tháng đạt > 95%; tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai nghén 85,3%; tỷ lệ phụ nữ đẻ khám thai ≥ 3 lần trong ba thời kỳ thai nghén đạt 75,4%; tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ
sở y tế 74,7%; tỷ lệ phụ nữ đẻ có cán bộ
y tế đỡ 86,1%; tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc trong 42 ngày sau đẻ 96,4%
* Tình hình nhiễm HIV/AIDS:
Bảng 1: Tình hình nhiễm HIV phân theo huyện
Trang 7Huyện Sa Thầy 20 20 26 29 29
Năm 2013, các trường hợp nhiễm mới phát hiện tập trung chủ yếu tại thành phố
Kon Tum, khoảng 40 - 50% so với tổng số toàn tỉnh
Bảng 2: Tình hình BN AIDS
BN AIDS mới tập trung chủ yếu tại thành phố Kon Tum Tuy nhiên, tất cả đơn vị
tuyến huyện trong tỉnh đều có BN AIDS Tỷ lệ BN AIDS/100.000 dân có xu hướng tăng
rõ rệt, từ 42,1 (2009) lên 68,0 (2013)
Năm 2014, phát hiện mới 32 trường hợp nhiễm HIV; tổng số trường hợp nhiễm
HIV/AIDS còn sống và quản lý được 121 trường hợp, trong đó số chuyển sang giai
đoạn AIDS hiện còn sống 65 trường hợp Lũy tích tính đến 31 - 12 - 2014, toàn tỉnh đã
phát hiện 367 trường hợp nhiễm HIV/AIDS, trong đó 196 trường hợp chuyển sang
AIDS, tử vong 130 Đã bố trí 4 phòng tư vấn xét nghiệm HIV tuyến tỉnh và 9 phòng tư
vấn xét nghiệm tại trung tâm y tế các huyện, thành phố Số BN điều trị ARV là
63 người, trong đó điều trị ngoại trú 61 người (người lớn 58 và 3 trẻ em)
Bảng 3: Tình hình tử vong do AIDS
Trang 8Huyện Kon Plông 0 0 0 0 1
Tình hình tử vong do AIDS tập trung chủ yếu tại huyện có số lượng BN AIDS nhiều như thành phố Kon Tum và huyện Ngọc Hồi Tất cả đơn vị tuyến huyện đều có BN AIDS tử vong trong giai đoạn 2009 - 2013
Số lượng BN tử vong do AIDS tỷ lệ thuận với số lượng BN AIDS chung của tỉnh cũng như ở từng huyện Mạng lưới tư vấn, hỗ trợ chăm sóc điều trị HIV tại tuyến huyện và xã từng bước được củng cố Năm 2013, triển khai có hiệu quả tháng cao điểm dự phòng lây truyền từ mẹ sang con, trong đó tiếp cận và truyền thông trực tiếp cho 6.896 lượt đối tượng, tư vấn xét nghiệm tự nguyện cho 968 lượt phụ nữ mang thai
* Ngộ độc thực phẩm:
10.0
6.0
0
2
4
6
8
10
12
Hình 1: Số vụ ngộ độc được thống kê ở Kon Tum (2010 - 2013)
Trong năm 2012, toàn tỉnh ghi nhận
10 vụ ngộ độc thực phẩm (tăng 6 vụ so với
năm 2011) với 380 ca mắc (tăng 339 ca
so với năm 2011 và không có tử vong
(năm 2011: 1 ca) Trong đó, 1 vụ ngộ độc
thực phẩm lớn (> 30 người mắc/vụ) với
243 người mắc Tổng số ca mắc lẻ tẻ ghi
nhận tại các cơ sở y tế 469 ca Nhìn
chung, so với năm 2011, tình hình ngộ
độc thực phẩm gia tăng cả số vụ và số
mắc Tình hình ngộ độc thực phẩm có xu
hướng diễn biến khá phức tạp
Năm 2013, trên địa bàn toàn tỉnh xảy
ra 6 vụ ngộ độc thực phẩm (giảm 7 vụ so với năm 2012) với 137 người mắc (giảm
243 người mắc so với năm 2012) và không có tử vong, trong đó có 1 vụ ngộ độc thực phẩm (> 30 người mắc) với tổng
số 75 người mắc, không có tử vong, nguyên nhân nghi ngờ do vi sinh vật Các
vụ ngộ độc thực phẩm đều được tiến hành điều tra, lấy mẫu kiểm nghiệm, xác định nguyên nhân và có biện pháp ngăn ngừa, cảnh báo nhằm hạn chế tối đa
Trang 9nguy cơ ngộ độc tái diễn, bảo vệ sức
khỏe cho người tiêu dùng
KẾT LUẬN
- Thực trạng sức khỏe và bệnh tật tại
cộng đồng tỉnh Kon Tum (2014)
Tỷ lệ HGĐ có ít nhất 1 người mắc
bệnh trong tháng qua 24,3%; ước tính số
lượt ốm trung bình khoảng 3,16
lượt/người/năm Phần lớn HGĐ có 1 người
mắc (78,2%) Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở
nhóm trẻ em < 10 tuổi (26,8%) Tỷ lệ ốm
ở nữ cao hơn nam Các bệnh có tỷ lệ
mắc cao là hội chứng cảm cúm (30,2%),
bệnh đường hô hấp (16,2%) như viêm
phổi, viêm phế quản và các bệnh đường
tiêu hoá (19,6%)
- Mô hình bệnh tật tại cộng đồng (2009
- 2013)
+ Số lượt mắc bệnh truyền nhiễm
hàng năm ở Kon Tum đều duy trì ở mức
cao, khoảng 40.000 - 50.000 lượt mắc
Tình hình dịch bệnh tương đối ổn định,
không có dịch lớn xảy ra; kiểm soát tốt
bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi
giảm từ 29,5% (2009) còn 26,1% (2013),
tỷ lệ suy dinh dưỡng bào thai giảm xuống
< 6% Số trẻ em < 15 tuổi mắc các bệnh
có vắc xin tiêm chủng hàng năm dao
động mạnh, không tương quan với tình hình dịch bệnh
+ Các trường hợp nhiễm mới phát hiện tập trung chủ yếu tại thành phố Kon Tum, khoảng 40 - 50% so với tổng số toàn tỉnh BN AIDS mới tập trung chủ yếu tại thành phố Kon Tum, tuy nhiên, tất cả đơn vị tuyến huyện trong tỉnh đều có BN AIDS Tỷ lệ BN AIDS/100.000 dân có xu hướng tăng rõ rệt, từ 42,1 (2009) lên 68,0 (2013)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế Niên giám thống kê y tế năm
2013 Hà Nội 2014
2 Đặng Tuấn Đạt Thực trạng bệnh truyền
nhiễm ở Tây Nguyên Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp tỉnh 2015
3 Sở Y tế tỉnh Kon Tum Báo cáo tổng kết
công tác y tế năm 2014 và kế hoạch phát triển
sự nghiệp y tế năm 2015 2015
4 Sở Y tế tỉnh Kon Tum Báo cáo tổng kết
công tác y tế năm 2013 và kế hoạch phát triển
sự nghiệp y tế năm 2014 2014
5 Sở Y tế tỉnh Kon Tum Báo cáo tổng kết
công tác y tế năm 2012 và kế hoạch phát triển
sự nghiệp y tế năm 2013 2013
6 Ngô Thị Hải Vân Thực trạng bệnh sốt
xuất huyết dengue ở Tây Nguyên (2005 - 2014), hiệu quả mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp tỉnh 2015