1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát vai trò của siêu âm tim 3 chiều trong chẩn đoán hẹp van hai lá so với siêu âm tim qua thực quản

7 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 558,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm so sánh diện tích mở van hai lá (VHL) trên siêu âm tim 3 chiều qua thành ngực (MVA3D) với diện tích mở van hai lá trên siêu âm tim 2 chiều qua thành ngực (MVA2D) và diện tích mở VHL đo bằng thời gian nửa áp lực (MVAPHT). So sánh thang điểm Wilkins trên MVA3D với siêu âm tim 2 chiều qua thực quản. So sánh tỷ lệ huyết khối, cản âm nhĩ trái, tiểu nhĩ trái trên MVA3D với siêu âm tim 2 chiều qua thực quản.

Trang 1

KHẢO SÁT VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TIM 3 CHIỀU TRONG CHẨN ĐOÁN HẸP VAN HAI LÁ SO VỚI SIÊU ÂM TIM

QUA THỰC QUẢN

Phan Thái Hảo*; Nguyễn Tuấn Vũ*

TÓM TẮT

Mục tiêu: so sánh diện tích mở van hai lá (VHL) trên siêu âm tim 3 chiều qua thành ngực

với siêu âm tim 2 chiều qua thực quản So sánh tỷ lệ huyết khối, cản âm nhĩ trái, tiểu nhĩ trái

thực quản (SATQTQ) 2 chiều trong đánh giá thang điểm Wilkins Sự tương đồng cao nhất trong

đánh giá độ vôi hóa van (ICC = 0,91) và thấp nhất trong đánh giá bộ máy dưới van (ICC = 0,65)

Không có sự khác biệt hay khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,24) trong phát hiện huyết

khối nhĩ trái, tiểu nhĩ trái Tuy nhiên, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) trong phát hiện

cản âm tự phát nhĩ trái, tiểu nhĩ trái trên siêu âm tim qua thành ngực (SATQTN) 3 chiều với

đánh giá MVA, tương tự siêu âm 2 chiều qua thực quản trong đánh giá thang điểm Wilkins và

huyết khối nhĩ trái, tiểu nhĩ trái

* Từ khóa: Hẹp van hai lá; Siêu âm tim 3 chiều; Siêu âm tim qua thực quản

Studying the Role of 3D Transthoracic Echocardiography for

Evaluation of Mitral Stenosis Compared to 2D Transesophageal

Echocardiography

Summary

Objectives: To compare MVA 3D (Mitral Valve Area) with conventional techniques; dimensional

(2D) planimetry (MVA 2D ), pressure half-time (MVA PHT ); to compare Wilkins score between 3D

transthoracic echocardiography and 2D transesophageal echocardiogarphy; and to compare

the rate of thrombosis and spontaneous echo constrast in left atrial and left atrial appendage

between 3D transthoracic echocardiography and 2D transesophageal echocardiography Methods:

A prospective descriptive cross-section Results: MVA 3D demonstrated best agreement with

MVA 2D (intraclass correlation coefficient [ICC] 0.69) and MVA PHT (ICC 0.73) There was an

agreement in evaluation of Wilkins score between 3D transthoracic echocardiography and 2D

transesophageal echocardiogarphy, best agreement was in calcification score (ICC 0.91) and

worst agreement was subvalvular apparatus score (ICC 0.65) There was no statistically

significant difference (p = 0.24) in discovering thrombosis in left atrial and left atrial appendage,

* Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Người phản hồi (Corresponding): Phan Thái Hảo (phanthaihao@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 20/08/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 18/11/2015

Ngày bài báo được đăng: 04/12/2015

Trang 2

but statistically significant difference (p < 0.0001) in discovering spontaneous echo constrast

in left atrial and left atrial appendage between 3D transthoracic echocardiography and 2D

transesophageal echocardiography Conclusions: There was an agreement in evaluation MVA between 3D transthoracic echocardiography and 2D transthoracic echocardiogarphy and PHT

There was an agreement in evaluation of Wilkins score; thrombosis in left atrial and left atrial appendage between 3D transthoracic echocardiography and 2D transesophageal echocardiogarphy

* Key words: Mitral stenosis; 3D transthoracic echocardiography; 2D transesophageal

echocardiogarphy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hẹp VHL vẫn là bệnh rất phổ biến ở

nước ta, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh này đã

giảm nhiều ở các nước đã phát triển

Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh hẹp VHL

là thấp tim [4] Hẹp VHL là loại tổn thương

thường gặp, đứng thứ hai sau hở VHL

trong các bệnh van tim do thấp, chiếm

15,7 - 18% trong tổng số bệnh nhân (BN)

thấp tim

Siêu âm tim vẫn là phương tiện chẩn

đoán khá chính xác với kỹ thuật siêu âm

tim TM, 2 chiều, Doppler màu Với sự

phát triển của siêu âm, đặc biệt là siêu

âm tim 3 chiều có nhiều ưu điểm hơn so

với siêu âm tim 2 chiều, khắc phục được

hạn chế của siêu âm tim 2 chiều Siêu âm

tim 3 chiều không chỉ có vai trò trong

đánh giá bệnh van tim, mà còn đánh giá

được thể tích, khối lượng buồng tim,

huyết động không xâm lấn [9] Hơn nữa,

siêu âm tim 3 chiều thấy được toàn bộ bộ

máy dưới van, vì vậy đánh giá thang điểm

Wilkins chính xác hơn 2 chiều, điều này là

một bước tiến đáng kể khi so sánh với

siêu âm tim qua thực quản với bản chất

bán xâm lấn, phương pháp này đòi hỏi

chuẩn bị tỉ mỉ và có biến chứng

Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào

sử dụng MVA3D để so sánh diện tích mở

VHL cũng như đánh giá mức độ dính mép

van và đánh giá thang điểm Wilkins so

với MVA2D và SATQTQ Do đó, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu này nhằm: Tìm hiểu vai trò của siêu âm tim 3 chiều trong chẩn đoán và chỉ định điều trị hẹp VHL khi so sánh với SATQTQ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

BN được chẩn đoán hẹp VHL trên lâm sàng và siêu âm tim tại Trung tâm Y khoa Medic, TP Hồ Chí Minh từ tháng 06 - 2012 đến 06 - 2013

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, tiến cứu, mô tả

có phân tích

Cỡ mẫu: Z2

(1-α/2) x p x q

n =

d2

Z (1 –/2 ): hệ số tin cậy, Z = 1,96 tương ứng với nguy cơ sai lầm  = 0,05

p: tỷ lệ ước lượng bệnh hẹp VHL trong bệnh thấp tim, theo các tác giả trong nước,

tỷ lệ thay đổi từ 15,7 - 18%; lấy p = 18%

 p: 0,18

q = 1 - p  q = 0,82

d: sai số ước lượng, lấy d = 10% Vậy

n = 1,962 x 0,18 x 0,82/0,12 = 57 BN

Thực tế chúng tôi khảo sát được 63 BN

* Xử lý số liệu: bằng các thuật toán

thống kê trong y học và phần mềm SPSS 20.0 So sánh các giá trị trung bình X ± SD

và tỷ lệ phần trăm

Trang 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm lâm sàng BN hẹp VHL

- Tỷ lệ nữ/nam: 47 BN (74,6%)/16 BN (25,4%)

- Tuổi trung bình: 48,16 ± 13,63

- Tiền căn đột quỵ: có: 1 BN (1,6%); không: 62 BN (98,4%)

- Tiền sử nong van tim: có: 2 BN (3,2%); không: 61 BN (96,8%)

- Có thai: có: 1 BN (1,6%); không: 62 BN (98,4%)

- Nhịp tim: nhịp xoang: 47 BN (74,6%); rung nhĩ: 16 BN (25,4%)

- Độ suy tim NYHA: độ I: 5 BN (7,9%); độ II: 54 BN (85,7%); độ III: 4 BN (6,4%);

độ IV: 0 BN

2 Tương đồng giữa các phương pháp và MVA 3D

Bảng 1: Đặc điểm tương đồng giữa các phương pháp và MVA3D

Đánh giá sự tương đồng giữa các

phương pháp bằng phương pháp

Bland-Altman [3] cho thấy MVA3D phù hợp với

MVA2D (giới hạn tương đồng 0,4 đến

-0,12; hệ số tương quan 0,69) và MVAPHT

(giới hạn tương đồng -0,45 đến -0,01; hệ

số tương quan 0,73) Kết quả này phù

hợp với nghiên cứu của Dominik Schlosshan

và CS: MVA3D phù hợp với MVA2D (giới

hạn tương đồng -0,6 đến 0,27; hệ số

tương quan 0,79) và MVAPHT (giới hạn

tương đồng -0,77 đến 0,31; hệ số tương

quan 0,58) [6] Điều này cũng phù hợp

với kết quả của Thomas M Binder và CS:

không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa

MVA3D và MVA2D; MVA3D và MVAPHT

Theo Kang và CS [10]: kết quả MVA3D

nhỏ hơn MVAPHT có thể giải thích như

sau: phương pháp đo diện tích VHL bằng

planimetry trên MVA3D không phụ thuộc

lưu lượng dòng chảy và độ chênh áp qua

van như phương pháp PHT; diện tích lỗ VHL hiệu quả theo huyết động khác diện tích lỗ VHL thật sự, vì dòng máu có khuynh hướng chảy tập trung ở trung tâm hơn; đo planimetry ở một thời điểm giữa hoặc cuối tâm trương, trong khi đo PHT toàn thời gian tâm trương Kết quả MVA3D nhỏ hơn MVA2D là do vôi hóa van, nhất là vôi hóa lá trước, tạo bóng lưng che lỗ VHL trên MVA2D, trong khi MVA3D khắc phục được hạn chế trên, do tạo được mặt cắt nhìn từ nhĩ trái giống như phẫu thuật viên

mở nhĩ trái nhìn vào VHL, nên khắc phục được nhược điểm trên Siêu âm 2 chiều khó xác định chính xác lỗ VHL, vì hình dạng mở VHL trên BN hẹp hai lá có thể là hình vòm hay hình phễu, nên xác định không chính xác MVA, trong khi đó siêu

âm 3 chiều khắc phục được hạn chế trên

Vì những lý do trên, nên có sự khác biệt giữa MVA3D và MVAPHT,MVA2D

Trang 4

-0.7

-0.6

-0.5

-0.4

-0.3

-0.2

-0.1

0.0

0.1

2 )

Mean -0.23

-1.96 SD -0.45

+1.96 SD -0.01 +1,96 ĐLC

Trung bình

-1,96 ĐLC

-0.5 -0.4 -0.3 -0.2 -0.1

2 )

Mean -0.26

-1.96 SD -0.40

+1.96 SD -0.12

Trung bình + 1,96 ĐLC

-1,96 ĐLC

Biểu đồ Bland-Altman MVA3D và MVA2D. Biểu đồ Bland-Altman MVA3D và MVAPHT

* Về mối tương quan giữa MVA 3D và

MVA 2D :

Theo kết quả phân tích cho thấy có sự

tương quan rất cao, tỷ lệ thuận giữa MVA3D

và MVA2D, hệ số tương quan r = 0,97

(p < 0,0001) MVA3D thấp hơn so với MVA2D,

khác biệt trung bình là -0,26 ± 0,14 cm2

có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) Kết quả

này phù hợp với nghiên cứu của Dominik

Schlosshan và CS: r = 0,87 (p < 0,0001) [6],

khác biệt trung bình -0,16 ± 0,22 cm2

có ý nghĩa thống kê (p < 0,005) và của Thomas

M Binder và CS: r = 0,93 (p < 0,05), khác

biệt trung bình 0,09 ± 0,14 cm2 có ý nghĩa

thống kê (p < 0,05)

* Về mối tương quan giữa MVA 3D và

MVA PHT :

Theo kết quả phân tích cho thấy có sự

tương quan rất cao, tỷ lệ thuận giữa

MVA3D và MVAPHT, hệ số tương quan

r = 0,94 (p < 0,0001) MVA3D thấp hơn so

với MVAPHT, khác biệt trung bình -0,23 ±

0,11 cm2 có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001)

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu

của Dominik Schlosshan và CS: r = 0,73

(p < 0,0001) [6], khác biệt trung bình

-0,23 ± 0,28 cm2 có ý nghĩa thống kê

(p < 0,0001) và của Thomas M Binder và

CS: r = 0,87, khác biệt trung bình 0,15 ± 0,2 cm2 không có ý nghĩa thống kê

3 So sánh thang điểm Wilkins

Bảng 2: So sánh thang điểm Wilkins

giữa MVA3D và SATQTQ 2 chiều

Đặc điểm MVA 3D

SATQTQ

2 chiều p

Đánh giá thang điểm Wilkins toàn bộ,

độ dày van, độ vôi hóa van, độ di động van, bộ máy dưới van bằng MVA3D và SATQTQ 2 chiều có khác biệt nhưng không

có ý nghĩa thống kê Cho đến thời điểm hiện tại, theo sự hiểu biết của chúng tôi, chưa có nghiên cứu so sánh thang điểm Wilkins giữa MVA3D và SATQTQ 2 chiều

mà chỉ có nghiên cứu so sánh giữa MVA2D

và MVA3D như Zamorano và CS cho kết quả khác nhau giữa 2 phương pháp siêu

âm trên, tuy nhiên tác giả còn so sánh sự phù hợp giữa bác sỹ siêu âm qua 2 lần đánh giá thang điểm Wilkins, cho thấy sự phù hợp cao khi sử dụng MVA3D cao hơn MVA2D

Trang 5

4 Tương đồng giữa MVA 3D và SATQTQ 2 chiều trong đánh giá thang điểm WIilkins

Bảng 3:

0,24 ± 0,86

- 0,05 ± 0,38

- 0,1 ± 0,77

- 0,13 ± 0,33 0,03 ± 0,48

0,03 0,32 0,62 0,003 0,59

-1,93 đến 1,45

- 0,8 đến 0,7

- 0,68 đến 0,49

- 0,79 đến 0,53

- 0,9 đến 0,97

0,84 0,82 0,91 0,86 0,65

Có sự tương đồng cao giữa MVA3D và SATQTQ 2 chiều trong đánh giá thang điểm Wilkins: độ dày van, độ vôi hóa van, độ di động van, bộ máy dưới van với ICC lần lượt

là 0,84; 0,82; 0,91; 0,86; 0,65 Sự tương đồng cao nhất trong đánh giá độ vôi hóa van

và thấp nhất trong đánh giá bộ máy dưới van

5 So sánh tỷ lệ huyết khối và cản âm tự phát nhĩ trái, tiểu nhĩ trái

Bảng 4:

Huyết khối nhĩ trái chiếm 26 - 33% ở BN hẹp VHL nặng [8] và chiếm 20% ở BN hẹp VHL có phẫu thuật Sự hiện diện huyết khối nhĩ trái tăng nguy cơ thuyên tắc gấp 3 lần;

50% BN có huyết khối nhĩ trái trên bệnh van tim hậu thấp

* Huyết khối nhĩ trái: nghiên cứu của

chúng tôi ghi nhận 2 BN (3,2%) huyết

khối nhĩ trái trên siêu âm tim 2 chiều,

3 chiều qua thành ngực, tương tự nghiên

cứu của Ali M gặp 5 BN (2%) [3], thấp

hơn nhiều so với nghiên cứu của Nguyễn

Đức Hiền (27%) [1] và Nguyễn Hồng Hạnh

(48,8%) [2], của TR D Shaw (13%), vì BN

trong những nghiên cứu này được tầm

soát trước nong van và phẫu thuật thay

VHL, nên tỷ lệ huyết khối nhĩ trái cao hơn

nghiên cứu của chúng tôi

* Huyết khối tiểu nhĩ trái: 3 BN (4,7%)

có huyết khối tiểu nhĩ trái trên siêu âm 2 chiều qua thực quản Trong khi siêu âm 2 chiều, 3 chiều qua thành ngực không phát hiện BN nào Kết quả này thấp hơn của TR.D Shaw là 28 BN (9%), nhưng không có ý nghĩa thống kê (p = 0,37) Trong khi siêu âm 2 chiều, 3 chiều qua thành ngực không phát hiện BN nào Đây cũng là hạn chế của SATQTN, vì không khảo sát được tiểu nhĩ trái nên không

Trang 6

phát hiện được huyết khối tiểu nhĩ trái,

trong khi đó với siêu âm tim qua thực

quản có thể quan sát rõ tiểu nhĩ trái như

cái tù và có nhiều thùy, có thể phát hiện

huyết khối tiểu nhĩ trái, đánh giá chức

năng tiểu nhĩ trái và vận tốc dòng chảy

tiểu nhĩ trái, đặc biệt với siêu âm tim qua

thực quản 3 chiều có thể phân biệt các cơ

lược trong tiểu nhĩ trái và huyết khối, đặc

hiệu hơn MVA2D trong phát hiện huyết

khối tiểu nhĩ trái [5]

* Cản âm tự phát nhĩ trái, tiểu nhĩ trái:

chỉ có 2 BN (3,2%) phát hiện có cản âm

tự phát nhĩ trái trên SATQTN 3 chiều,

trong khi 24 BN (38,1%) có cản âm tự

phát trên SATQTQ 2 chiều (p < 0,0001)

Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc huyết

khối nhĩ trái tăng cùng với mức độ nặng

của cản âm tự phát tăng Beppu S và CS

đã phân loại âm cuộn tự nhiên thành 3

mức độ (không có, nhẹ và nặng) dựa vào

đậm độ siêu âm nhìn thấy được ở tần số

thông thường và phân bố của nó trong

nhĩ trái Fatkin D và CS lại phân cản âm

tự phát thành 5 mức độ khác nhau [7]

Điều này đúng với các nghiên cứu về ưu

điểm của siêu âm tim qua thực quản

trong phát hiện cản âm tự phát nhĩ trái,

tiểu nhĩ trái như nghiên cứu của Ali M gặp

7 BN (2,8%) trên SATQTN trong khi siêu

âm tim qua thực quản phát hiện 79 BN

(31,6%) [3]

KẾT LUẬN

- Phương pháp MVA3D tương tự MVA2D

và phương pháp PHT trong đánh giá MVA

(ICC lần lượt là 0,69 và 0,73)

- Có sự tương đồng cao giữa MVA3D

và SATQTQ 2 chiều trong đánh giá thang điểm Wilkins Sự tương đồng cao nhất trong đánh giá độ vôi hóa van (ICC = 0,91)

và thấp nhất trong đánh giá nnộ máy dưới van (ICC = 0,65)

- Không có sự khác biệt hay khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,24) trong phát hiện huyết khối nhĩ trái, tiểu nhĩ trái Tuy nhiên, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) trong phát hiện cản

âm tự phát nhĩ trái, tiểu nhĩ trái trên MVA3D so với SATQTQ 2 chiều

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Đức Hiền, Bùi Đức Phú Đánh

giá kết quả phẫu thuật thay VHL cơ học ở BN hẹp VHL Báo cáo Hội nghị Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực lần thứ III tại Huế 2010

2 Nguyễn Hồng Hạnh Nghiên cứu biến

đổi lâm sàng và huyết động trước và sau phẫu thuật thay VHL bằng van cơ học loại Saint Jude Master Luận án Tiến sỹ Y học Viện Nghiên cứu Khoa học Y - Dược Lâm sàng

108 2012

3 Ali M, Abid AR, Mallick NH, Sheikh SS, Ahmad S Clinical and echocardiographic

predictors of left atrial thrombus in rheumatic mitral stenosis Annals of KEMU 2009, 15 (2), pp.19-24

4 Bonow RO, Carabello B, Leon AC Jr

ACC/AHA guidelines for the management of patients with valvular heart disease: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Committee on Management of Patients With Valvular Heart Disease) Circulation

2006, 114, pp.84-231

Trang 7

5 Dan Marek, David Vindis, Eva Kocianova

Real time 3 dimensional transesophageal

echocardiography is more specific than 2

dimensional TEE in the assessment of left

atrial appendage thrombosis Biomed Pap

Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Repub

2013, 157 (1), pp.22-26

6 Dominik Schlosshan et al Real-time 3D

transesophageal echocardiography for the

evaluation of rheumatic mitral stenosis J Am

Coll Cardiol Img 2011, 4, pp.580-588

7 Fatkin D, Kelly RP, Feneley MP Relations

between left atrial appendage blood flow velocity,

spontaneous echocardiographic contrast and

thromboembolic risk in vivo J Am Coll Cardiol

1994, 23, pp.961-969

8 Goswami KC, Yadav R, Rao BM, Bahl

VK, Talwar KK, Manchanda SC Clinical and

echocardiographic predictors of left atrial clot and spontaneous echo contrast in patients with severe rheumatic stenosis: a prospective study in

200 patients by transesophageal echocardiography International J Card 2000, 73, pp.273-279

9 Hung et al 3D echocardiography: A review

of the current status and future directions Journal

of the American Society of Echocardiograph

2007, 20 (3), pp.213-233

10 Kang et al Determination of mitral

valve area with echo cardiography, using intra-operative 3 dimensional versus intra & post operative pressure half time technique

in mitral valve repair surgery Journal of Cardiothoracic Surgery 2013, 8 (98), pp.1-9

Ngày đăng: 21/01/2020, 13:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm