1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chẩn đoán và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới tại Bệnh viện Bình Dân

9 90 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 364,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết trình bày huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới ngày càng được phát hiện nhiều, biến chứng nặng là tử vong do thuyên tắc phổi. Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng để chẩn đoán sớm, đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị, phòng ngừa thuyên tắc tĩnh mạch sâu.

Trang 1

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU

CHI DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Hồ Khánh Đức*, Nguyễn Ngọc Bình, Trần Công Quyền

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Huyết khối tĩnh mạch sâu (HK-TMS) chi dưới ngày càng được phát hiện nhiều Biến chứng

nặng là tử vong do thuyên tắc phổi Di chứng suy TM sâu hậu huyết khối gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt

và lao động cho người bệnh Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời là mối quan tâm hàng đầu của các nhà lâm sàng Ngoài ra cần biết các yếu tố nguy cơ để có phương pháp phòng ngừa thích hợp

Mục tiêu: Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng để chẩn đoán sớm Đánh giá hiệu quả các phương

pháp điều trị, phòng ngừa thuyên tắc tĩnh mạch sâu

Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu các trường hợp HK-TMS điều trị tại BV Bình Dân từ 1/2008 đến

6/2009

Kết quả: Từ 1/2008 đến 6/2009, tại khoa Lồng ngực-Mạch máu Bv Bình Dân đã tiếp nhận và điều trị 95

TH HK-TMS Đa số các bệnh nhân có độ tuổi > 40 (81%), nữ nhiều hơn nam (1,1lần) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh thường gặp là nghề nghiệp đòi hỏi đứng lâu (23%), suy TM sâu (17%), ung thư (13,3%) trong đó có 2 TH phát hiện ung thư sau tắc TM sâu, hậu sản (2,85%), tai biến mạch máu não (3%), bệnh hệ thống (3%), nhiễm trùng (3%), rối loạn yếu tố đông máu (7%)… Các triệu chứng lâm sàng chính giúp chẩn đoán: phù cứng ấn không lõm (>90%); đau chân, đau cách hồi, tê chân (>90%); tăng nhiệt độ chân bệnh (>90%), dãn các tĩnh mạch nông Siêu âm Doppler màu dễ thực hiện và cho độ chính xác cao với hình ảnh dãn tĩnh mạch sâu, không đè xẹp bằng đầu dò, 100% test D-dimer (+) Điều trị nội khoa với heparine trọng lượng phân tử thấp, băng ép chân kết hợp với kháng vitamine K cho kết quả tốt Phòng ngừa tái phát với kháng vit K 3-6 tháng Theo dõi trung bình 6 tháng, tỉ lệ tái phát 12%, không có ca tử vong do thuyên tắc phổi, suy TM sâu hậu huyết khối 10%

Kết luận: HKTMS ngày càng được quan tâm nhiều hơn Tỉ lệ bệnh được phát hiện sớm ngày càng cao nhờ

các phương tiện chẩn đoán tốt Vấn đề đặt ra hiện nay là, điều trị và phòng ngừa làm sao đem lại hiệu quả để giảm tần suất bệnh, giảm tỉ lệ tái phát, biến chứng và dư chứng

Từ khóa: Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới

ABSTRACT

DIAGNOSIC – TREATMENT OF DEEP VENOUS THROMBOSIS OF THE LOWER LIMBS AT BINH

DAN HOSPITAL

Ho Khanh Duc, Nguyen Ngoc Binh, Tran Cong Quyen

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 57 - 65

Background: The incidence of deep venous thrombosis (DVT) diseases is actually increasing in Vietnam

The important complication is pulmonary embolism (PE) which is the leading cause of preventable in-hospital mortality The chronic venous insufficiency post-thrombosis reduce the quality of life of the patient Early diagnosis is needed for an appropriate treatment and a prevention.

Objectives: we study the clinical characteristic of DVT and estimate the result of the treatment at Binh Dan

* Bệnh Viện Bình Dân

Tác giả liên lạc: BS Hồ Khánh Đức ĐT:0906559409 Email hkduc@yahoo.com

Trang 2

hospital

Method: It is a descriptive study All patients having DVT admitted and treated at BinhDan hospital from

1/2008 to 6/2009 are analysed

Results: In 18 months, 95 DVT patients were treated Almost were over 40 yo (81%), female/ male: 1.2 The

risk factors include age > 40 years, long time standing (23%), incompetent deep veins (17%), cancer (13.3%), pregnancy and the postpartum period (2.85%), protein C – protein S deficiency (7%), presence of acute infectious disease (3%), systematic disease (3%)… Edema, pain, tenderness, paresthesia, warmth and erythema, superficial dilatation vein of the legs are the common signs Thrombus and deep vein dilatation with no collapse by compression were found on US Doppler (100%) D-dimer testing were positives for all the patients As treatment,

we use the Low –molecular-weight-heparin (LMWH) associated with anti-vitamin K and the stockings For prevention of recurrence, patients were recommended to take stocking No 2 or 3 and anti-vitamin K for 3-6 months In the follow-up (Middle time = 6 months), the recurrent rate is 12% and deep vein insufficiency postthrombotic is 5% No major complication and pulmonary embolism

Conclusion: Nowadays, the DVT is more and more paid attention With the development of laboratory

studies such as D-dimers testing, Duplex Ultrasound…, it can be discovered early Prevention of the DVT for the high risk patients, early detection and appropriate treatment are recommended for reducing the PE, the deep vein insufficiency and the recurrent rate

Keyword: Deep venous thrombosis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là điểm

khởi phát đầu tiên của biến chứng thuyên tắc

phổi Theo thống kê, khoảng 80% trường hợp

thuyên tắc phổi được tìm thấy có nguồn gốc từ

huyết khối tĩnh mạch sâu (HK-TMS) chi dưới(4,6)

Chẩn đoán HK-TMS trước khi có biến chứng là

điều quan tâm hàng đầu của các nhà lâm sàng

Không có phương pháp chẩn đoán nào chứng

tỏ sự thành công vượt trội trong vòng 50 năm

qua(4) Mặc dù được điều trị triệt để nhưng biến

chứng thuyên tắc phổi và di chứng suy tĩnh

mạch hậu huyết khối vẫn thường gặp Mặc dù

có những biện pháp phòng ngừa tốt nhưng tần

suất HK-TMS không giảm một cách có ý

nghĩa(4,5) Do đó điều quan trọng là cần biết được

các yếu tố nguy cơ để có những biện pháp

phòng ngừa có hiệu quả, cần nắm vững các

triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng để có

chẩn đoán sớm và chính xác, cũng như các biện

pháp điều trị thích hợp để tránh các biến chứng

có thể dẫn đến tử vong

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các yếu tố nguy cơ gây huyết khối

tĩnh mạch sâu chi dưới

Tìm hiểu các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng giúp chẩn đoán chính xác

Các phương pháp điều trị và kết quả điều trị

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiền cứu mô tả tất cả các trường hợp HK-TMS nhập viện và điều trị tại khoa lồng ngực mạch máu Bv Bình Dân 1/2008-6/2009 theo dõi

6 tháng

KẾT QUẢ

Trong 18 tháng, tại khoa Lồng ngực-mạch máu Bv Bình Dân đã tiếp nhận và điều trị 95 trường hợp HK-TMS chi dưới

Bảng 1: Giới tính

Bảng 2: Tuổi

Bảng 3: Phân bố độ tuổi

Trang 3

31-40 8 8,4%

Bảng 4: Yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ Số TH Tỉ lệ

Bảng 5: Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng Số TH Tỉ lệ

Bảng 6: Vị tri tắc (siêu âm Doppler màu)

Vị trí tắc Số TH Tỉ lệ

Bảng 7: Chân bị bệnh

Bảng 8: Các xét nghiệm huyết học

Xét nghiệm

Bảng 9: Điều trị

Điều trị Số TH Tỉ lệ

Heparine trọng lượng phân tử thấp (tiêm

Bảng 10: Kết quả điều trị

Tốt (chân hết phù, mềm,

- HK tắc hoàn toàn:22% Biến chứng

- Xuất huyết tiêu hóa

- Tràn máu màng phổi

3 (3,15%)

2 (2,1%)

1 (1,05%)

Tử vong

- Suy kiệt / k đại tràng

1 (1,05%)

1 Tái phát

Suy TM hậu HK

12 (12,6%)

10 (10,5%)

BÀN LUẬN Dịch tễ học

Giới tính

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận có sự chênh lệch về giới tính giữa nam và nữ Số bệnh nhân nữ cao gấp 1,2 lần so với nam Nghiên cứu của Lê Nữ Hòa Hiệp tại Bv Bình Dân (1992-1998) lại cho thấy tỉ lệ nam nhiều hơn nữ (1,2 lần)(9).Một nghiên cứu hồi cứu của chúng tôi tại

Bv Bình Dân từ 2000- 2005 cho thấy tỉ lệ nữ cao hơn nam là 1,7 lần(7) Một số nghiên cứu tại Châu Âu cho thấy tần suất mắc bệnh ở nữ cao hơn nam, 4-6% ở nam và 14-17% ở nữ(2,5) Nghiên cứu tại Đức cũng cho kết luận tương tự, 3% ở nam và 8% ở nữ(5) Điều này có thể giải thích như sau, ngoài các yếu tố nguy cơ khác giống phái nam, ở nữ còn có các yếu tố nguy cơ rất thường gặp khác như mang thai, dùng

Trang 4

hormone thay thế, dùng thuốc ngừa thai…Do

đó khả năng mắc bệnh ở nữ cao hơn nam Một

số nghiên cứu tại Pháp cho thấy việc sử dụng

thuốc ngừa thai có oestrogen làm tăng tần suất

mắc bệnh ở nữ lên đến 3,2 lần(4)

Tuổi

Độ tuổi trung bình của các bệnh nhân trong

nghiên cứu là 50,72 với tỉ lệ người từ 40-60

chiếm 46%, trên 60 tuổi chiếm 30% Lê Nữ Hòa

Hiệp (1998) cũng nhận xét là bệnh chủ yếu ở

người lớn tuổi với tỉ lệ > 40 là 52%(9) Như vậy

bệnh lý này thường xảy ra ở những người lớn

tuổi (>40) và đặc biệt là trên 60 tuổi Y văn thế

giới ghi nhận tuổi già là một yếu tố nguy cơ

bệnh lý Tuổi > 40 và đặc biệt là > 60 tuổi thì khả

năng mắc bệnh sẽ tăng từ 2-3 lần so với người

trẻ tuổi(4,5) Một nghiên cứu tại Pháp kết luận

rằng tần suất mắc bệnh tăng cao trong khoa nội

là do tăng số bệnh nhân lớn tuổi(6) Người lớn

tuổi thường có những bệnh lý nội khoa kèm

theo như tim mạch, tiểu đường, ít vận động,

ung thư và đây là những yếu tố nguy cơ cao

Đối với người trẻ tuổi khi bị HK-TMS, cần truy

tìm các bệnh tiềm ẩn như ung thư, rối loạn đông

máu(5,6)…Trong nghiên cứu bệnh nhân nhỏ tuổi

nhất (24 tuổi) bị bệnh lupus

Tần suất bệnh

Trong 18 tháng, chúng tôi đã tiếp nhận và

điều trị 95 TH, trong khi đó Lê Nữ Hòa Hiệp

chỉ ghi nhận có 63 TH trong 6 năm

(1992-1998)(9) Trung bình mỗi năm chúng tôi điều

trị trên 50TH Như vậy số lượng bệnh nhân

không giảm mà còn tăng dần trong những

năm gần đây Số lượng BN đông hơn có thể

một phần là do khả năng chẩn đoán của

chúng ta ngày càng tốt hơn Nghiên cứu tại

Đức (1999) cho thấy tần suất mắc bệnh hàng

năm là 1,6‰(5) Nghiên cứu tại 16 bệnh viện ở

Massachusette (Mỹ-1998) ghi nhận tần suất là

0,9‰ trong tổng số bệnh nhân nhập viện,

trong đó tỉ lệ thuyên tắc phổi là 0,23‰(1)

Các yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến phẫu thuật

Nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa tốt nhất, các nhà lâm sàng đã phân tích nguy cơ HK-TMS trên bệnh nhân được phẫu thuật thành 3 nhóm nguy cơ: thấp; trung bình; cao HK-TMS có thể xuất hiện trước mổ, trong lúc mổ và ngay sau mổ (sau 10 ngày) (20% trong ngoại tổng quát, 25% đối với phẫu thuật chấn thương chỉnh hình) Nếu tính HK-TMS xuất hiện sau mổ 1 tháng, nguy cơ tăng đến 30%(8) Nghiên cứu hồi cứu của chúng tôi năm

2005 (4 năm)ghi nhận tỉ lệ HK-TMS xuất hiện sau mổ (<30 ngày) là 15,78% đối với phẫu thuật tổng quát, 9,21% đối với phẫu thuật chấn thương chỉnh hình(7) Nguy cơ HK-TMS trên bệnh nhân sau phẫu thuật là do sự tăng fibrine máu sau mổ, không vận động… Trong nghiên cứu này, tỉ lệ HKTMS sau mổ là 3,2% Tỉ lệ giảm dần do BN được khuyên vận động sớm sau mổ, một số TH nguy cơ cao có thể dùng thuốc kháng đông để phòng ngừa

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sản khoa, dùng thuốc ngừa thai

Mang thai và sinh nở làm tăng nguy cơ HK-TMS ở người phụ nữ lên đến 6 lần so với những người phụ nữ khác cùng độ tuổi không dùng thuốc ngừa thai Tần suất hàng năm là 1‰ thai phụ(4,5,6) Nguy cơ HK-TMS tăng cao trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối Nguy cơ càng tăng khi thai phụ có tiền căn bệnh lý TM,dãn TM, béo phì(12) HK-TMS xảy ra do sự chèn ép TM của thai ở vùng tiểu khung Nghiên cứu của chúng tôi có 3,2% thai phụ khi mang thai và sau sanh

bị HK-TM sâu

Số lượng phụ nữ dùng thuốc ngừa thai đường uống có oestrogen nhiều làm tăng nguy cơ huyết khối lên 4-6 lần và nguy cơ tử vong tăng đến 7 lần(13) Khi các bệnh nhân này được phẫu thuật nguy cơ huyết khối sẽ tăng cao hơn 3,2 lần(4,13) Do đó các nhà lâm sàng khuyến cáo nên dừng thuốc ngừa thai 4 tuần

oestrogène của thuốc được cho là tác nhân gây bệnh chính Nguy cơ gây bệnh tương ứng với liều thuốc Nguy cơ thấp khi dùng liều <

Trang 5

50µg oestrogen Dùng oestrogen tự nhiên

trong điều trị hormone thay thế ở phụ nữ mãn

kinh thường làm giảm nguy cơ huyết khối,

nhất là dùng bằng đường dưới da(4,12)

Ung thư và HK-TMS

Ung thư là tác nhân gây bệnh viêm tắc TM

xanh (Plegmasia cerulea dolens hay plébite

bleue) là tình trạng hoại tử chi do tắc hoàn

toàn TM sâu và các nhánh bên, viêm tắc TM

di chuyển (plébite migrante), viêm tắc TM tái

phát Một HK-TMS không rõ yếu tố khởi phát

cần gợi ý đến một ung thư tiềm ẩn Điều đó

yêu cầu phải thực hiện các chẩn đoán sinh

học, chẩn đoán hình ảnh để tầm soát ung

thư(11) Các mẫu tử thiết tìm thấy thuyên tắc

phổi trên các bệnh nhân ung thư ghi nhận tầm

quan trọng của các vị trí ung thư: đặc biệt là

tụy, kế đến là phổi, đại tràng, tử cung, tiền

liệt tuyến, cơ quan tiết niệu-sinh dục, vú; ít

hơn là ung thư đường tiêu hóa khác, huyết

học… Một bệnh lý ung thư biết trước đó gây

biến chứng tắc TM có biểu hiện lâm sàng ít

nhất là 10% trường hợp(4,11) Trong nghiên

cứu, tỉ lệ ung thư chiếm khá cao trong các yếu

tố nguy cơ (14,7%), trong đó ung thư đại

-trực tràng chiếm tỉ lệ cao nhất (>50% các loại)

Hóa trị phối hợp làm tăng nguy cơ Trong các

bệnh lý về máu, người ta ghi nhận tỉ lệ cao

trong hội chứng tăng sinh tủy(4) Trong nghiên

cứu có 1 trường hợp HK-TMS trên bệnh nhân

tăng tiểu cầu (>500.000)

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự ứ trệ dòng

chảy

Ứ trệ dòng chảy TM là một trong các yếu tố

nguy cơ rất quan trọng Tuy nhiên, nguy cơ này

có những biện pháp phòng ngừa phù hợp và rất

hiệu quả Ứ trệ dòng chảy TM gặp trong trường

hợp suy TM, suy tim, không vận động(4) Gần

đây yếu tố nghề nghiệp được chú ý quan trọng

như là một yếu tố nguy cơ gây bệnh Các nghề

nghiệp đòi hỏi phải đứng lâu, ngồi lâu hàng giờ

như công nhân dệt may, vi tính, y khoa…có

nguy cơ cao bị bệnh Trong nghiên cứu, có 23%

bệnh nhân có nghề nghiệp phải đứng hoặc ngồi

lâu, chiếm tỉ lệ cao nhất Đi máy bay đường dài cũng là yếu tố nguy cơ cao Trước đây, chúng tôi gặp 2TH sau khi đi máy bay trên 18 giờ Tuy nhiên trong nghiên cứu này chúng tôi không ghi nhận TH nào 5 TH ghi nhận BN trước đó ngồi lâu không vận động hàng giờ (ngồi chơi game, xem truyền hình…)

Suy TM mạn tính chi dưới ngày càng nhiều, làm tăng tỉ lệ HKTMS.Có 16,8% trường hợp ghi nhận có tiền căn được chẩn đoán và điều trị suy

TM sâu chi dưới Như vậy yếu tố nguy cơ liên quan đến tình trạng ứ trệ dòng chảy TM (ít vận động, nghề nghiệp, suy TM sâu mạn tính) chiếm

tỉ lệ cao nhất trong nghiên cứu (45%) Tuy nhiên các yếu tố nguy cơ này có thể phòng ngừa được

Rối loạn các yếu tố đông máu

Hiện tượng tăng đông có thể gặp trong các

TH khiếm khuyết yếu tố tăng đông như giảm protein C, protein S, giảm antithrobin III…Các

TH này hiếm gặp Trong nghiên cứu, chúng tôi thử các yếu tố đông máu trên cho các BN và ghi nhận có 8 TH (8,4%) bị giảm các yếu tô đông máu trên

Một số yếu tố nguy cơ khác cũng được ghi nhận trong nghiên cứu và y văn thế giới, các BN

bị bệnh hệ thống như lupus ban đỏ, hội chứng thận hư, các bệnh lý tim mạch, tiểu đường kèm theo, nhiễm trùng… Theo Ninet, nguy cơ tắc

TM sâu cao gấp 2,4 lần trên bệnh nhân bị suy

TM, 2,5 lần trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, tiểu đường, thận(10)… Đặc biệt chúng tôi có 3 BN trẻ tuổi bị HIV bị HKTMS Đây cũng là điều đáng lưu ý trên các BN HIV

Vị trí huyết khối

Trong nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy chân trái bị huyết khối nhiều gấp 2,3 lần chân phải Y văn thế giới cũng cho thấy tỉ lệ chân trái bị bệnh cao hơn chân phải (2-3lần)(2,5) Vị trí huyết khối thường gặp nhất là từ TM khoeo, sau đó lan lên đùi và chậu > 50% Điều này phù hợp với cơ chế tạo huyết khối bắt đầu từ TM khoeo và lan dần

về trung tâm Ngoài ra tỉ lệ huyết khối TM gần trung tâm khá cao, >50% huyết khối TM chậu Điều này cho thấy nguy cơ lan xa và gây thuyên

Trang 6

tắc phổi cao nếu không được điều trị kịp thời

Theo Boccalon, đối với HK-TMS gần trung tâm

không điều trị, nguy cơ thuyên tắc phổi là

40-50%, tử vong 4%; đối với HK-TMS ở xa không

điều trị, nguy cơ thuyên tắc phổi là 0-4% trong

đó tử vong < 1%(3)

Triệu chứng lâm sàng

Khám lâm sàng rất quan trọng Các dấu hiệu

lâm sàng có thể gợi ý một chẩn đoán tắc TM sâu

sai lầm dẫn đến việc sử dụng thuốc kháng đông

vô ích và nguy hiểm, hoặc bỏ sót chẩn đoán dẫn

đến biến chứng thuyên tắc phổi Do đó việc tìm

các dấu chứng đặc hiệu để có chẩn đoán đúng là

điều rất quan trọng Trong thể điển hình, các

dấu hiệu sau có thể gợi ý chẩn đoán như

Đau chân

Đau xuất hiện một cách tự nhiên và đột

ngột; bệnh nhân đau vùng bắp chân (tắc đùi

khoeo), đau mặt trong đùi hay vùng bẹn (tắc

chậu-đùi) Dấu hiệu Homan, đau bắp chân khi

duỗi cẳng chân, thường không đặc hiệu Đau do

tình trạng tăng áp lực trong lòng TM Tuy nhiên

triệu chứng này cũng có thể gợi ý các chẩn đoán

khác như đau gân cơ, xương khớp, thần

kinh(4,5,6)… Chúng tôi ghi nhận có 96% biểu hiện

đau chân Đặc biệt có 1 bệnh nhân than phiền

đau khi đi lại (đau cách hồi), 2 TH BN chỉ có

điểm đau ở bẹn (Hk TM chậu) và 10 trường hợp

tê chân (10%)

Phù chân

Toàn bộ chân, một bên hay hai bên Phù có

tính chất cứng, ấn không lõm Tuy nhiên triệu

chứng này cũng có thể gặp trong các bệnh lý

khác như viêm xương khớp, phù bạch huyết,

loạn dưỡng mỡ, chèn ép TM từ bên ngoài do

bệnh lý hạch bạch huyết, ung thư vùng chậu,

suy tim phải(4,5,6)…Trong nghiên cứu có 96%

TH.Có 3 bệnh nhân không có phù chân, chỉ có

đau ở bẹn và bắp chân

Dấu hiệu viêm

Biểu hiện bởi tăng nhiệt độ da, đỏ da Các

dấu hiệu này cũng gặp trong các bệnh lý khác

như viêm mô tế bào, viêm hạch bạch

huyết…Khi khám lâm sàng, chúng tôi so sánh

sự tăng nhiệt độ của chân bệnh so với chân lạnh qua cảm nhận khi sờ(4,5,6) Chúng tôi có 100% TH nhiệt độ chân bệnh tăng hơn so với chân lành, 7

TH (7,4%) da có màu đỏ với những đốm xuất huyết dưới da

Dãn TM nông

Không đặc hiệu, có thể gặp trong bệnh suy

TM mạn nguyên phát hay do sự chèn ép TM từ bên ngoài(4) Chúng tôi chỉ có 15 TH (15,8%) có dấu hiệu dãn TM nông

Các dấu hiệu này có thể xuất hiện riêng lẽ Khi cùng xuất hiện với nhau, khả năng chẩn đoán đúng sẽ cao hơn Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy các dấu hiệu lâm sàng rất thường gặp là đau chân (có thể đau cách hồi), phù cứng

ấn không lõm, tăng nhiệt độ da

Cận lâm sàng

Như chúng ta đã biết các giới hạn của các dấu hiệu lâm sàng trong chẩn đoán tắc TMS, tất

cả các nghi ngờ lâm sàng cần được xác định và kiểm chứng bằng các xét nghiệm cận lâm sàng

để tránh chẩn đoán lầm dẫn đến việc dùng thuốc kháng đông vô ích và nguy hiểm hoặc bỏ sót chẩn đoán dẫn đến biến chứng thuyên tắc phổi có thể tử vong(4) Hiện nay, ngày càng có nhiều các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng chính xác như các phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện huyết khối và vị trí của nó (chụp TM cản quang, siêu âm Doppler màu), xét nghiệm sinh học phát hiện sự hiện diện của huyết khối (định lượng D-dimer)

Trong nghiên cứu, tất cả các trường hợp đều được chẩn đoán bằng siêu âm Doppler màu Đây là phương pháp cận lâm sàng không xâm lấn, dễ thực hiện, và chính xác Tuy nhiên nó phụ thuộc vào kinh nghiệm của người thực hiện Chúng tôi thực hiện siêu âm lúc chẩn đoán ban đầu, kiểm tra trong quá trình điều trị, trước lúc xuất viện và 1-3 tháng sau

D-dimer là test nhanh có thể phát hiện được

sự hiện diện của huyết khối trong cơ thể BN Nếu test âm tính, ta có thể gần như chắc chắn

Trang 7

loại trừ HKTMS Do đó trong thực hành, các TH

nghi ngờ qua lâm sàng và siêu âm chúng tôi

thực hiện D-dimer test để khẳng định chẩn

đoán Trong nghiên cứu, tất cả các TH thử

D-dimer test đều cho kết quả dương tính,phù hợp

với kết quả siêu âm Doppler

Dựa vào các dấu hiệu lâm sang thường gặp

và các phương pháp chẩn đoán cận lâm sang quan trọng trong nghiên cứu cũng như tham khảo trong y văn, chúng tôi thiết lập phác đồ chẩn đoán

Phác đồ chẩn đoán

Điều trị Tất cả bệnh nhân sau khi có chẩn đoán xác định qua khám lâm sàng và siêu âm đều được bắt đầu điều trị ngay với heparin.Có thể bắt đầu điều trị với heparin chuẩn truyền TM (TTM), sau đó chuyển sang heparin trọng lượng phân tử thấp (TLPTT) tiêm dưới da (DD) (32%); hoặc có thể bắt đầu ngay từ đầu heparin TTPTT với liều điều trị (68%) Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy kết quả điều trị tốt như nhau giữa heparin chuẩn TTM và heparin TLPTT tiêm DD Phối hợp kháng vitamin K (AVK) ngay từ đầu và tiếp tục trong 3 tháng -1 năm giúp giảm tỉ lệ tái phát (5-10%)(4) Chúng tôi phối hợp điều trị AVK trong 100% TH Hiện nay tại khoa lồng ngực - mạch máu Bv Bình Dân, phác đồ điều trị là Heparin TLPTT (Fraxiparin, Enoxaparin) phối hợp với AVK (Sintrom), sau đó tiếp tục AVK từ 3 tháng đến 6 tháng Nếu huyết khối nằm cao trong TM chậu chung, nguy cơ gây thuyên tắc phổi cao, chúng tôi thường bắt đầu điều trị bằng Heparin chuẩn truyền TM rồi sau đó chuyển sang heparin TLPTT 100% các TH đều được điều trị với băng thun hay vớ TM Triệu chứng nghi ngờ HKTMS Khám lâm sàng Triệu chứng không rõ Triệu chứng rõ D-dimer test Siêu âm Doppler TM Âm tính Dương tính hay nghi ngờ Âm tính Dương tính Loại trừ Siêu âm Doppler TM D-dimer test Chẩn đoán xác định Âm tính Dương tính Âm tính Dương tính Điều trị Loại trừ Chẩn đoán xác định

chụp TM cản quang)

Trang 8

Kết quả điều trị cho thấy 96% TH điều trị tốt,

không có biến chứng Thời gian điều trị trung

bình là 10 ngày Các bệnh nhân xuất viện với

triệu chứng lâm sàng cải thiện (chân hết đau,

mềm xẹp), siêu âm kiểm tra còn ít huyết khối

(78%), còn huyết khối tắc lòng mạch nhưng có

tuần hoàn bàng hệ (22%) Trong quá trình điều

trị, có 2 TH (2,1%) bị xuất huyết tiêu hóa và 1 TH

(1,05%) bị tràn máu màng phổi P sau chọc dò

màng phổi trên BN bị K màng phổi Đây là các

biến chứng do điều trị thuốc kháng đông

Những trường hợp này, chúng tôi ngưng thuốc

kháng đông, kiểm tra TQ, TCK và sau đó bắt

đầu điều trị lại khi các kết quả đông máu ổn

định

Nghiên cứu có 12 TH (12,6%) bị tái phát BN

nhập viện lại sau 1-6 tháng, triệu chứng lâm

sàng nhẹ hơn so với lần trước, siêu âm huyết

khối vẫn ở vị trí cũ Trong đó có 3 TH nhập viện

lại vì huyết khối TM chân đối bên Trong 3 TH

này có 2 TH bị ung thư, 1 TH bị suy TM sâu 2

chân mạn tính Có TH tái phát 4 lần, đây là BN

lớn tuổi, ít vận động và không tuân thủ điều trị

Theo Boccalon tỉ lệ tái phát đối với những

trường hợp không điều trị là 20-40%; điều trị 15

ngày với heparin là 5-10%; 2-3% sau 3 tháng

điều trị với AVK; 5-10% sau 1 năm (điều trị AVK

3 tháng) Tuy nhiên trong trường hợp có tiền

căn bị nhiều lần, tỉ lệ tái phát ở những bệnh

nhân này lên đến 10-20%(3,4) Tỉ lệ bệnh nhân bị

suy TM sâu sau huyết khối là 10%

Trong nghiên cứu có 1 TH tử vong (1,05%)

do suy kiệt trên BN ung thư đại tràng giai đoạn

cuối Không có TH nào bị thuyên tắc phổi Y

văn thế giới ghi nhận tỉ lệ tử vong do biến

chứng thuyên tắc phổi là 0-4%(4,5,6) Tỉ lệ thuyên

tắc phổi của chúng tôi rất thấp Trong nghiên

cứu hồi cứu trong 5 năm với trên 200 TH tại Bv

Bình Dân, chỉ có 1 TH bị thuyên tắc phổi Như

vậy, phác đồ điều trị trên rất hiệu quả, đã cho

kết quả tốt, ít biến chứng và không có TH nào bị

thuyên tắc phổi Chúng tôi chưa phải áp dụng

các biện pháp xâm lấn khác như phẫu thuật, đặt

phễu TM chủ dưới hoặc dùng tiêu sợi huyết

KẾT LUẬN

Ngày nay, HKTMS đã được chú ý hơn tại nước ta Các phương tiện chẩn đoán ngày càng hiện đại và được trang bị ở nhiều bệnh viện nên nhiều BN đã được chẩn đoán sớm và được điều trị sớm Từ đó giảm được các biến chứng của bệnh

Yếu tố nguy cơ hàng đầu có thể gây HKTMS

là sự ứ trệ dòng chảy TM, do đứng ngồi lâu, suy

TM chân, hậu phẫu Yếu tố này có thể phòng ngừa bằng cách tăng cường vận động, mang vớ

TM Ung thư là yếu tố gây HKTMS cao, có thể phòng ngừa bằng cách dùng thuốc kháng đông đường uống là kháng vitamin K

Các triệu chứng lâm sàng chính giúp chẩn đoán là phù cứng chân, tăng nhiệt độ chân, dãn

TM nông Cần phối hợp với siêu âm Doppler màu, D-dimer test để khẳng định chẩn đoán Ngoài ra cần tầm soát ung thư trên các BN này Phác đồ điều trị với heparin phối hợp kháng vitamin K, mang vớ tĩnh mạch hiệu quả, ít biến chứng

Tỉ lệ tái phát cao trên các BN ung thư, không tuân thủ điều trị… Điều đó lưu ý phác đồ điều trị phòng ngừa và hướng dẫn các phương pháp tập luyện phòng tái phát ở nhóm BN này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson FA (1991) A population based perspective of the

hospital incidence and case fatality rates of deep vein thrombosis and pulmonary embolism The Worcester DVT study Arch Intem Med: 84-95

2 Angle N, Freischiag JA (2003) Deep vein thrombosis Venous Disease, Sabiston-Testbook of Surgery, 17th Edition: 1764-1785

3 Boccalon H (1996) Guide pratique d’Angiologie, Le Généraliste, Collection Médiguides Paris: La Gazette Médicale: 1672-1680

4 Boccalon H (1997) Thromboses veineuses des membres inférieurs et de la vein cave inférieure Encyclopédie Médicale Chirurgie, Cardiologie, Angéiologie: 1985-1992

5 Bounameaux H, Ramelet.A.A, Monti M (1999) Deep vein thrombosis of the lower limbs Phlebology The Guide, Elsevier: 195-210

6 Franco A, Bosson J-L, Carpentier P,H (1998) Thrombose veineuse profonde des membres inférieurs Pathologie veineuse Médecine vasculaire: 28-43

7 Ho Khanh Duc, Van Tan (2006) Characteristic and result of treatment of deep venous thrombosic of the lower limbs at Binh Dan hospital from 1/2000 to 12/2005, 7th International congress

of the Asian Society for vascular surgery Malaysia: 84-90

8 Huber O, Bounameaux H (1992) Postoperative pulmonary

Trang 9

embolism after hospital discharge An underestimated risk Arch

Surg: 560-572

9 Lê Nữ Hòa Hiệp, Văn Tần (1998) Bước đầu điều trị huyết khối

tình mạch sâu tại BV Bình Dân Sinh hoạt khoa học kỹ thuật BV

Bình Dân: 46-50

10 Ninet J (1992) Évaluation des facteurs de risques préoperatoire

Ann Fr Anesth Réamination: 356-378

11 Prandoni P, Lensing AW (1991) Deep vein thrombosis and the

incidence of susequent symptomatic cancer N Engl J Med:

251-256

12 Treffers PE (1983) Epidemiological observations of thromboembolic disease during pregnancy and in the puerperium in 56022 women Int J Gynecol Obstet: 84-96

13 Vessey M, Mand D, Smith A (1986) Oral contraceftives and venous thromboembolism: finding in a large prospective study.BR Med J: 436-450

Ngày đăng: 21/01/2020, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w