1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu thực trạng sử dụng và kết quả điều trị của thuốc chẹn kênh Calci trong điều trị bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

5 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 140,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài viết là nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân dùng thuốc chẹn kênh Calci trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên và đánh giá kết quả điều trị của thuốc chẹn kênh Calci trong điều trị bệnh nhân THA.

Trang 1

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA THUỐC CHẸN KÊNH CALCI TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Trần Văn Tuấn, Nguyễn Văn Lâm

Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân dùng

thuốc chẹn kênh Calci trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

và đánh giá kết quả điều trị của thuốc chẹn kênh Calci trong điều trị bệnh nhân THA Phương

pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp mô tả tiến cứu, nghiên cứu 30 bệnh nhân điều trị ngoại

trú bằng thuốc chẹn kênh Calci (Amlodipin) trong 3 tháng, có sử dụng nhóm đối chứng Kết quả:

Chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương của bệnh nhân của cả hai nhóm nghiên cứu sau điều trị có

giảm đi rõ rệt so với trước điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 Kết luận: dùng

thuốc chẹn kênh Calci (Amlodipin) đơn trị liệu để điều trị bệnh tăng huyết áp cho hiệu quả tốt

Từ khoá: Tăng huyết áp, thuốc chẹn kênh Calci

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Tăng huyết áp là một bệnh tim mạch thường

gặp và đã trở thành mối quan tâm hàng đầu

của nền y học thế giới với tỷ lệ mắc bệnh

ngày càng gia tăng Theo thống kê của Tổ

chức Y tế Thế giới vào năm 2000, số người

tăng huyết áp chiếm khoảng 26,4% dân số

toàn thế giới và dự tính sẽ tăng lên 29,2% vào

năm 2025 [2] Năm 2003 theo thống kê của

Tổ chức Y tế Thế giới/Hội THA quốc tế

(WHO/ISH0) thì tăng huyết áp đứng hàng thứ

tư trong số sáu yếu tố nguy cơ chính (xếp

theo thứ tự giảm dần là thiếu cân, tình dục

không an toàn, nguồn nước sinh hoạt bẩn,

tăng huyết áp, hút thuốc lá và uống rượu) chi

phối gánh nặng bệnh tật toàn cầu [5]

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về dịch tễ học

tăng huyết áp cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đang có

xu hướng tăng nhanh khi nền kinh tế ngày

càng phát triển Theo các số liệu điều tra cho

thấy năm 1960 bệnh THA chỉ chiếm 1% dân

số, thì đến năm 2002 tại cộng đồng miền Bắc

đã là 16,3%, thành phố Hồ Chí Minh năm

2004 là 20,5%, trong khi đó tỷ lệ bệnh nhân

THA được điều trị chỉ chiếm 11,49%, còn

gần 90% bệnh nhân THA vẫn chưa được điều

trị [1], [3], [4], [5] Tại bệnh viện Đa khoa

*

Trung ương Thái Nguyên tỷ lệ người mắc bệnh THA trong những năm gần đây ngày càng gia tăng Theo thống kê của bệnh viện từ năm 2004 đến năm 2005 tỷ lệ mắc bệnh THA so với các bệnh nội khoa là: 20,93% - 23%

Để góp phần hạn chế các biến chứng của bệnh, giảm tỷ lệ bệnh nhân THA phải tái nhập viện, thì việc giáo dục sức khỏe thường xuyên

và điều trị liên tục nhằm kiểm soát để đạt được huyết áp mục tiêu cho bệnh nhân bị tăng huyết áp tại cộng đồng là một vấn đề rất cần thiết Ngoài việc thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt thì việc điều trị bằng thuốc cũng đóng một vai trò rất quan trọng Nhằm từng bước hiểu rõ tác dụng của thuốc hạ huyết áp đối với người bệnh, nhất là thuốc chẹn kênh Calci và để nâng cao hiệu quả trong công tác điều trị ngoại trú Chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thực trạng sử dụng và kết quả điều trị của thuốc chẹn kênh Calci trong điều trị bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tăng huyết áp sử dụng thuốc chẹn kênh Calci điều trị tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

2 Đánh giá kết quả điều trị của thuốc chẹn kênh Calci trên bệnh nhân tăng huyết áp

Trang 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán tăng

huyết áp, tuổi từ 18 trở lên, ở cả hai giới nam

và nữ Các bệnh nhân này được chia làm hai

nhóm:

- Nhóm 1: 30 bệnh nhân dùng thuốc chẹn

kênh Calci (Amlodipin)

- Nhóm 2: 30 bệnh nhân dùng thuốc chẹn

kênh Calci + Thuốc ức chế men chuyển

(Amlodipin + Perindopril)

* Tiêu chuẩn chọn mẫu

+ Các bệnh nhân bị tăng huyết áp được chẩn

đoán theo tiêu chuẩn JNC VI

+ Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn

kênh Calci

+ Các bệnh nhân này chưa được dùng thuốc

hạ huyết áp hoặc dừng thuốc hạ huyết áp

trước nghiên cứu 3 ngày

+ Bệnh nhân đồng ý và tự nguyện tham gia

vào nhóm nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ: Những bệnh nhân THA

có mắc các bệnh kèm theo như:

- Đái tháo đường, hội chứng chuyển hoá, các

bệnh nội tiết

- Các bệnh tim mạch như: nhồi máu cơ tim,

bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh, phẫu thuật

tim, bệnh mạch vành

- Tai biến mạch máu não, các bệnh về mạch

máu, các bệnh lý về gan, thận, ung thư, tâm

thần

- Bệnh nhân có chống chỉ định với thuốc chẹn

kênh Calci: dị ứng, phụ nữ có thai, nhịp tim

nhanh

* Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2011 đến

tháng 12/2011

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa

Trung ương Thái Nguyên

Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: sử dụng phương pháp

mô tả, tiến cứu

* Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

Chỉ tiêu nghiên cứu

- Tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian bị bệnh

- Đo huyết áp, các triệu chứng lâm sàng -Làm các xét nghiệm sinh hóa máu

- Kết quả điều trị.

Kỹ thuật thu thập số liệu

Tất cả các đối tượng nghiên cứu được khám

kỹ, ghi chép và kê đơn thuốc đầy đủ vào mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất

* Khám lâm sàng

- Khám nội khoa:

- Đo chỉ số HA: đo thời điểm T0, T1, T2, T3

+ T0: Lần khám đầu + T1: Sau 1 tháng điều trị

+ T2: Sau 2 tháng điều trị, + T3: Sau 3 tháng điều trị

* Các xét nghiệm cận lâm sàng

Làm các xét nghiệm sinh hoá máu: Urê máu, Creatinin máu, Glucose máu, điện giải đồ, Transaminase máu, các chỉ số Lipid máu

* Đánh giá kết quả điều trị trước và sau nghiên cứu

Xử lý số liệu: theo phần mềm thống kê y học

(SPSS)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tăng huyết áp

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân THA theo tuổi

và giới tính

Giới Tuổi

20 - 29 0 0,0 2 3,3 2 3,3

30 - 39 1 1,7 1 1,7 2 3,4

40 - 49 3 5,0 5 8,3 8 13,

3

50 - 59 8 13,

3 11

18,

3 19

31,

7

3 18

30,

0 29

48,

3 Tổng 23 38,

3 37

61,

7 60 100 57,70 ±

8,40

59,95 ± 15,75

59,08 ± 13,38

Trang 3

Nhận xét: bệnh THA gặp nhiều ở lứa tuổi ≥

60 (48,3%), tuổi thấp nhất là 21, cao nhất là

81 Tuổi trung bình của bệnh nhân THA =

59,08 ± 13,38; trong đó nam giới là 57,70 ±

8,40; nữ giới là 59,95 ± 15,75 Tỷ lệ nữ/nam

là 1,61/1 (37/23)

Bảng 3.2 Phân độ THA trước điều trị

Phác

đồ

độ

Amlodipin

Amlodipin + Perindopril

Tổng số

Độ II 15 25,0 17 28,3 32 53,3

Độ

III 12 20,0 12 20,0 14 40,0

Tổng 30 50,0 30 50,0 60 100,0

Nhận xét: Chỉ số huyết áp độ II và độ III của

2 nhóm khá cao Trong 60 bệnh nhân thì tỷ lệ

tăng huyết áp độ II chiếm 53,3%, độ III chiếm

40%, còn THA độ I là 6,7%

Bảng 3.3 Các triệu chứng lâm sàng trước khi

điều trị của 2 nhóm

Phác đồ

Triệu chứng

Amlodipin

Amlodipi

n + Perindop ril p

Đau đầu, chóng

mặt 18 60,0 21 70,0 > 0,05

Khó thở khi gắng

sức 6 20,0 7 23,3 > 0,05

Hồi hộp, đánh

trống ngực 22 73,3 21 70,0 > 0,05

Ù tai 18 60,0 18 60,0 > 0,05

Mất ngủ 15 50,0 15 50,0 > 0,05

Không triệu chứng 3 10,0 1 3,3 > 0,05

Nhận xét: Các triệu chứng lâm sàng ở nhóm

nghiên cứu và nhóm chứng khác nhau không

có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.4 Chỉ số sinh hoá trước điều trị

ở hai nhóm

Phác đồ

XN

Amlodipin

Amlodipin + Perindopri

l

p

Glucose 5,7 ± 1,5 5,4 ± 1,2 >

0,05 Urê 5,9 ± 1,7 5,4 ± 1,3 >

0,05 Creatinine 71,75± 15,3 72,0± 13,8 >

0,05 SGOT 26,4± 5,2 25,8 ± 5,9 >

0,05 SGPT 20,5 ± 6,5 21,6 ± 9,3 >

0,05 Cholesterol 5,3 ± 0,5 5,2 ± 0,7 >

0,05 Triglycerid

e 2,6 ± 1,4 2,7± 1,6

> 0,05 HDL - C 1,3 ± 0,2 1,2± 0,3 >

0,05 LDL - C 2,8 ± 0,7 2,9 ± 0,8 >

0,05

Nhận xét: Các chỉ số sinh hóa ở hai nhóm

trước điều trị khác nhau không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.5 Chỉ số huyết áp trung bình lần đầu và

sau 3 lần tái khám

Phác

đồ

Chỉ

số

Amlodipin Amlodipin +

Perindopril HAT

T (mm Hg)

HATTr (mmHg )

HATT (mmHg )

HATTr (mmHg )

T0

169,33

± 21,80

102,67 ± 6,79

165,67 ± 16,33

103,67 ± 5,56 T1

150,00

± 14,08

94,00 ± 7,59

149,33 ± 14,55

93,67 ± 7,54 T2

140,50

± 11,55

89,17 ± 6,17

139,83 ± 11,56

88,50 ± 6,04 T3

133,33

± 12,27

84,67 ± 4,90

132,00 ± 11,72

82,67 ± 5,21

p p <

0,01 p < 0,01 p < 0,01 p < 0,01

Nhận xét: Chỉ số huyết áp của 2 nhóm sau

điều trị giảm rõ rệt so với trước điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,01 Tuy nhiên,

Trang 4

chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương trước

và sau điều trị giữa 2 nhóm không có sự khác

biệt (p > 0,05)

Bảng 3.6 Phân độ tăng huyết áp sau khi điều trị

của hai phác đồ

Phác

đồ

Amlodipi Amlodipin Tổng số

Tổng 30 50, 30 50, 60 100

Nhận xét: Chỉ số huyết áp của hai nhóm trở

về độ I chiếm tỷ lệ cao 55%, 5% bệnh nhân

có chỉ số huyết áp giảm không đáng kể so với

trước lúc điều trị

Bảng 3.7 Các triệu chứng lâm sàng sau khi điều

trị của 2 nhóm

Phác đồ

Triệu

chứng

Amlodipin Amlodipin +

Perindopril

p

Đau đầu, chóng

mặt 14 46,7 11 36,7 > 0,05

Khó thở khi

gắng sức 8 26,7 3 10 > 0,05

Hồi hộp, đánh

trống ngực 3 10 2 6,7 > 0,05

Ù tai 4 13,3 2 6,7 > 0,05

Mất ngủ 5 16,7 3 10 > 0,05

Không có triệu

chứng 16 53,3 19 63,3 > 0,05

Nhận xét: Các triệu chứng lâm sàng của hai

nhóm sau khi điều trị khác nhau không có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.8 Chỉ số sinh hoá sau khi điều trị ở hai

nhóm

Phác đồ Amlodipin Amlodipin p

Glucose 5,29 ± 5,11 ± 0,95 >

Urê 5,44 ± 5,29 ± 1,35 >

Creatinine 70,05 ± 67,08 ± >

SGOT 24,85 ± 24,81 ± >

SGPT 21,90 ± 19,76 ± >

Cholesterol 5,39 ± 5,25 ± 0,83 >

Triglyceride 2,52 ± 2,71 ± 1,34 >

HDL - C 1,29 ± 1,24 ± 0,29 >

LDL - C 2,64 ± 2,78 ± 0,90 >

Nhận xét: Các chỉ số sinh hóa ở hai nhóm sau

điều trị có khác nhau nhưng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

BÀN LUẬN Qua điều trị bệnh nhân THA nguyên phát bằng hai phác đồ trong thời gian 3 tháng, chúng tôi nhận thấy: Chỉ số huyết áp tâm thu

và tâm trương của bệnh nhân cả hai nhóm nghiên cứu sau điều trị có giảm đi rõ rệt so với trước điều trị Nhóm bệnh nhân điều trị bằng Amlodipin cho thấy chỉ số HATT từ 169,33 ± 21,80 mmHg giảm xuống 133,33 ± 12,27 mmHg, HATTr từ 102,67 ± 6,79 mmHg giảm xuống 84,67 ± 4,90 mmHg Nhóm bệnh nhân điều trị bằng Amlodipin + Perindopril cho kết quả chỉ số HATT từ 165,67 ± 16,33 mmHg giảm xuống 132,00 ± 11,72 mmHg, HATTr từ 103,67 ± 5,56 mmHg giảm xuống 82,67 ± 5,21 mmHg So sánh giữa hai nhóm không thấy có sự khác biệt nhưng kết quả làm giảm huyết áp trước

và sau điều trị đều có ý nghĩa thống kê với p

< 0,01 Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của các tác giả khác [1], [4]

Các bệnh nhân điều trị bằng Amlodipin trong nghiên cứu có chỉ số huyết áp trở về độ I chiếm tỷ lệ cao 56,7%, trở về giới hạn bình thường là 36,7% Còn 6,6% bệnh nhân có chỉ

số huyết áp giảm không đáng kể so với trước lúc điều trị Nhóm bệnh nhân điều trị bằng Amlodipin + Perindopril trong nghiên cứu có chỉ số huyết áp trở về độ I chiếm tỷ lệ cao 53,3%, trở về bình thường chiếm 43,3% Còn 3,4% bệnh nhân có chỉ số huyết áp giảm không đáng kể so với trước lúc điều trị Nhóm dùng Amlodipin không còn triệu chứng về lâm sàng là 16 bệnh nhân (53,3%), trong khi đó nhóm dùng kết hợp Amlodipin + Perindopril không còn triệu chứng lâm sàng

là 19 bệnh nhân (63,3%) So sánh kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy rằng kết quả điều trị giữa hai nhóm là tương đương nhau Theo

Trang 5

nghiên cứu của Vương Thị Hồng Hải (2007)

có một nhóm bệnh nhân dùng thuốc chẹn kênh

Calci khác là Nifedipine cho chỉ số HATT

giảm 26,67 ± 8,84 mmHg, HATTr giảm

86,17±7,84mmHg so với trước điều trị Tỷ lệ

bệnh nhân không còn triệu chứng lâm sàng

chiếm 30% [4]

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân điều trị tăng

huyết áp theo hai phác đồ, chúng tôi thấy rằng

nhóm thuốc chẹn kênh Calci (Amlodipin) có

thể chọn làm thuốc cơ bản để điều trị duy trì

cho bệnh nhân tăng huyết áp tại cộng đồng

Hiệu quả tốt với các bệnh nhân tăng huyết áp

khi dùng phác đồ đơn trị liệu hoặc dùng kết hợp

với thuốc hạ áp thuộc nhóm ức chế men chuyển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đào Duy An (2005), Cải thiện tình trạng nhận biết, điều trị và kiểm soát tăng huyết áp: Thách thức và vai trò của truyền thông – giáo dục sức khoẻ, Thời sự tim mạch học số 91, Tr 14-15 [2] Bộ y tế (2005), Thống kê y tế toàn quốc 2005.[http://www.gov.vn.]

[3] Phạm Gia Khải và cộng sự (2002), Tần số tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt nam năm 2001-2002, Tạp chí tim

mạch học Việt nam số 33, Tr 9-15

[4] Vương Thị Hồng Hải (2007), Nghiên cứu kết quả điều trị ngoại trú tăng huyết áp bằng thuốc Enalapril và Nifedipin tại thành phố Thái Nguyên,

Luận văn thạc sĩ y học

[5] Whitworth JA và cộng sự (2003), Khuyến cáo cập nhật điều trị tăng huyết áp năm 2003 của tổ chức y tế thế giới và hội tăng huyết áp quốc tế [http://www.ykhoa.net] (dịch giả Đào Duy An)

SUMMARY

STUDYING SITUATION AND RESULTS OF HYPERTENSIVE TREATMENT

BY CALCIUM CHENEL BLOCKER IN THAI NGUYEN GENERAL CENTRAL HOSPITAL

Tran Van Tuan * , Nguyen Van Lam

College of Medicine and Pharmacy - TNU

Objectives: To study some clinical features, para-clinicals of patients who taking calcium channel

blockers to treat hypertension at the Thai Nguyen General Central Hospital and evaluation of Calcium channels blockers’ treatment-results in treating hypertension patients

Subject and Methods: using the method described advances, research 30 outpatienttreated

patients treated with outpatient Calcium channel blockers (Amlodipine) in 3 months using placebo

Results: after treatment, systolic blood pressure and diastolic blood pressure of the two

studied-patients’ groups decreased significantly than before treatment, the difference is statistically significant with p < 0.01

Conclusion: Calcium channel blockers (Amlodipine) was good for treating hypertension

Keyword: Hypertension, Calcium channel blockers

*

Ngày đăng: 21/01/2020, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w