1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu hiệu quả mô hình chăm sóc sức khỏe tại nhà trong nâng cao kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người dân tại hai xã của tỉnh Nam Định

6 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 148,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá hiệu quả mô hình chăm sóc tại nhà nhằm nâng cao kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người dân tỉnh Nam Định. Phương pháp: thiết kế nghiên cứu áp dụng mô hình đánh giá trước sau trên 700 người dân và 300 người bệnh tại xã Kim Thái và Giao Lạc, tỉnh Nam Định.

Trang 1

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ TRONG NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC

CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HAI XÃ CỦA TỈNH NAM ĐỊNH

Lê Thanh Tùng*

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá hiệu quả mô hình chăm sóc tại nhà nhằm nâng cao kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người dân tỉnh Nam Định Phương pháp: thiết kế nghiên cứu áp dụng

mô hình đánh giá trước sau trên 700 người dân và 300 người bệnh tại xã Kim Thái và Giao Lạc, tỉnh Nam Định Một đội chăm sóc gồm trạm trưởng trạm y tế, 1 điều dưỡng viên/nữ hộ sinh của trạm và 1 cán bộ y tế thôn tiến hành thực hiện giáo dục sức khỏe và các kỹ thuật cơ

bản trong chăm sóc ban đầu cho người dân Kết quả: sau 5 tháng triển khai, tỷ lệ người dân có

kiến thức đúng về xử trí bệnh ban đầu tại nhà tăng thêm 84,3% ở Kim Thái và 98,3% ở Giao Lạc Tỷ lệ người dân đi khám sức khỏe từ 1 - 2 tháng/lần tăng thêm 60% ở xã Kim Thái và 73,6% ở Giao Lạc Tỷ lệ người bệnh được chăm sóc bệnh mạn tính tăng thêm 79,6% ở

Kim Thái và 70,4% ở Giao Lạc Kết luận: việc triển khai áp dụng mô hình chăm sóc sức khỏe

(CSSK) tại nhà đã góp phần nâng cao kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người dân đối với một số bệnh thường gặp

* Từ khóa: Tự chăm sóc; Chăm sóc sức khỏe tại nhà; Kiến thức; Thực hành

Study of Effectiveness of Home Care Model in Improving Self-Care Knowledge and Practice of People in Two Communes, Namdinh Provice

Summary

Objectives: To deploy a home care model in two communes of Namdinh province in improving knowledge and enhancing self-care practice Methods: A quasi-experimental design was used on 700 people and 300 sick persons who are living in two communes of Namdinh province A health care teams include the head of commune medical station, a nurse/midwife/rehabilitation technicians of the medical station and a village health care workers, perform health education and basic techniques of primary care Results: After 5 months of deploying this model, the proportion of people who have correct knowledge on first aid increased in 84.3% in Kimthai and 98.3% in Giaolac The rate of people who check-up frequently one per 1 - 2 months grown up 60% in Kimthai and 73,6% in Giaolac Chronic disease patients are taken care increased 79.6% in Kimthai and 70.4% in Giaolac Conclusion: The application and deployment of the home health care model have contributed the significant improvement of people's self-care knowledge and practice of some common diseases

* Key words: Self-care; Health care at home; Knowledge; Practice

* Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Người phản hồi (Corresponding): Lê Thanh Tùng (tungpcnd@ndun.edu.vn)

Ngày nhận bài: 20/07/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 07/11/2016

Ngày bài báo được đăng: 02/12/2016

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo WHO, CSSK tại nhà là sự giúp

đỡ và hỗ trợ người có các nhu cầu về

CSSK tại gia đình Nội dung của CSSK tại

nhà gồm: khám điều trị tại nhà, chăm sóc

điều dưỡng, phục hồi chức năng [5]

CSSK tại nhà là một mô hình đem lại

nhiều hiệu quả về kinh tế và nâng cao

chất lượng chăm sóc

Trên thế giới đã có nhiều mô hình

CSSK tại nhà được nghiên cứu và đưa

vào áp dụng như mô hình chính về chăm

sóc tại nhà là hệ thống trung tâm/nhà

CSSK và mô hình chăm sóc tại gia đình

theo nhóm tại châu Âu Mô hình chăm

sóc tại nhà được thực hiện nhờ sự giúp

đỡ của các tổ chức xã hội nhằm xã hội

hóa dịch vụ chăm sóc Tuy nhiên, đối

tượng chăm sóc chủ yếu tập trung vào

người cao tuổi [5]

Cho đến nay tại Việt Nam đã triển khai

một số mô hình chăm sóc như: Trung tâm

Nuôi dưỡng người già và trẻ mồ côi, mô

hình chăm sóc dựa vào cộng đồng và tình

nguyện viên, dịch vụ y tế tư nhân [3, 4]

Mặc dù các mô hình này đã đem lại hiệu

quả nhất định, để khẳng định tính thực thế

và giá trị của mô hình, chúng tôi tiến hành

đề tài này nhằm: Đánh giá hiệu quả của

mô hình chăm sóc tại nhà trong nâng cao

kiến thức và thực hành tự chăm sóc của

người dân tại hai xã của tỉnh Nam Định

năm 2015

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia

đình Người mắc bệnh/tật (nếu có) thuộc

hộ gia đình trong đối tượng nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

* Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Từ 6 - 2015 đến 12 - 2015 tại xã Kim Thái, huyện Vụ Bản và xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy thuộc tỉnh Nam Định

* Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

trước và sau can thiệp cộng đồng

* Cỡ mẫu và chọn mẫu:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn: chọn ngẫu nhiên hai huyện: Vụ Bản và Giao Thủy Mỗi huyện chọn chủ đích một xã: xã Kim Thái, huyện

Vụ Bản và xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy Mỗi xã chọn ngẫu nhiên 350 hộ gia đình Mỗi hộ gia đình chọn chủ đích chủ hộ/người đại diện gia đình và người mắc bệnh/tật Kết quả tại xã Kim Thái chọn

500 người (350 chủ hộ và 150 người bị bệnh/tật); xã Giao Lạc chọn 500 người (350 chủ hộ và 150 người bị bệnh/tật)

* Biến số và chỉ số nghiên cứu:

- Đặc điểm nhân khẩu học đối tượng: tuổi, giới, nghề, thu nhập Đặc điểm người bệnh: chứng bệnh, thời gian mắc bệnh, thói quen kiểm tra sức khỏe

- Kiến thức, thực hành của đối tượng

về chăm sóc và tự chăm sóc các bệnh mạn tính hay gặp tại nhà

* Các hoạt động can thiệp:

- Xây dựng bộ tài liệu về CSSK tại nhà Trang bị cơ sở vật chất Đào tạo đội ngũ tham gia CSSK tại nhà

- Áp dụng mô hình: thành lập các đội chăm sóc, gồm trạm trưởng trạm y tế (bác sỹ/y sỹ), 1 điều dưỡng viên/nữ hộ sinh/kỹ thuật viên phục hồi chức năng của trạm và 1 cán bộ y tế thôn đến thực hiện

Trang 3

giáo dục sức khỏe và các kỹ thuật cơ bản

trong chăm sóc ban đầu cho người dân

* Công cụ và phương pháp thu thập số

liệu:

- Công cụ thu thập số liệu được xây

dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu, thử

nghiệm tại địa bàn nghiên cứu trước khi

tiến hành điều tra

- Sử dụng phương pháp phỏng vấn

trực tiếp đối tượng nghiên cứu về kiến

thức và quan sát trực tiếp đối tượng thực

hành chăm sóc người bệnh

* Phân tích, xử lý số liệu:

- Số liệu sau khi thu thập được làm

sạch và nhập bằng phần mềm Epi.Data

3.1 Các số liệu được xử lý bằng phần

mềm SPSS trước khi đưa vào phân tích

- Sử dụng tần số, tỷ lệ phần trăm để

tóm tắt biến định tính như: giới tính, nghề

nghiệp, học vấn… Giá trị trung bình và độ

lệch chuẩn được sử dụng để mô tả các

biến định lượng như thời gian mắc bệnh,

thu nhập, số người trong hộ Sử dụng

McNemar test để kiểm định khác biệt về

thay đổi tỷ lệ kiến thức và thực hành đúng

tự chăm sóc, khác biệt với p < 0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Trung bình số người trong 1 hộ gia đình 3,20 ± 1,51 Đa số đối tượng nghiên cứu là nông dân (56,9%), trình độ học vấn thấp, từ trung học cơ sở trở xuống (76,8%), phần lớn thời gian làm việc tự

do (69,1%) Thu nhập bình quân 867.000 đồng/người/tháng

- Thời gian mắc bệnh trung bình 7,4 ± 8,6 năm Bệnh mắc hay gặp nhất là tăng huyết áp (32,3%), tiếp theo là bệnh về khớp (15,0%) Thời gian mắc bệnh chủ yếu < 5 năm (62,0%) Bệnh được phát hiện trong trường hợp đối tượng nghiên cứu bị ốm rồi đi khám (72,7%), thói quen

đi khám để kiểm tra sức khỏe định kỳ rất thấp, chỉ có 6,7% phát hiện ra bệnh khi đi khám sức khỏe định kỳ Trên một nửa số người dân bị bệnh đều có các bệnh lý khác kèm theo (62,9%)

2 Thay đổi về kiến thức của người dân sau khi áp dụng mô hình

Bảng 1: Thay đổi kiến thức về lợi ích của chính sách y tế

Tỷ lệ mức đúng ≥ 50% theo xã (n = 500)

Chính sách y tế

Sự thay đổi nhận thức của người dân về lợi ích của chương trình y tế quốc gia và

bảo hiểm xã hội đã thay đổi rõ rệt sau khi triển khai các hoạt động tư vấn, truyền thông

tại nhà Việc nhận thức về lợi ích của chương trình y tế quốc gia và bảo hiểm y tế giúp

người dân tham gia nhiều hơn vào những chương trình này, từ đó nâng cao việc phổ

cập CSSK đến toàn dân

Trang 4

Bảng 2: Kiến thức phòng, xử lý sớm và chăm sóc một số bệnh hay gặp tại nhà

Tỷ lệ mức đúng ≥ 50% theo xã (n = 500)

Chính sách y tế

Trước khi triển khai mô hình, kiến

thức của người dân về phòng bệnh tăng

huyết áp, chăm sóc người bệnh tại nhà

và xử trí bệnh ban đầu thấp Sau khi áp

dụng mô hình, kiến thức đúng của

người dân đã tăng lên đáng kể, đặc biệt

tỷ lệ người dân có kiến thức đúng về

phương pháp xử trí sớm các bệnh hay

gặp tại nhà đã tăng lên đến 97,4% ở

Kim Thái và 98,6% ở Giao Lạc Kết quả tương tự trong nghiên cứu của Lữ Thị Hồng Hà: kiến thức của các bà mẹ về cách xử trí điều trị bệnh viêm da cơ địa của trẻ tăng lên sau can thiệp [2] Thay đổi nhận thức về phòng, xử lý sớm và chăm sóc một số bệnh thường gặp là những nội dung rất cần thiết trong CSSK tại nhà

Bảng 3: Thay đổi kiến thức của người dân về một số sơ cứu tại nhà

Tỷ lệ mức đúng ≥ 50% theo xã (n = 500)

Chính sách y tế

Trước khi triển khai áp dụng mô

hình, tỷ lệ người có kiến thức đúng về

cách sơ cứu chỉ chiếm < 25% ở tất cả

các lĩnh vực Sau triển khai áp dụng mô

hình, tỷ lệ người có kiến thức đúng về

những vấn đề này đã tăng lên rất nhiều,

cao nhất là sơ cứu trẻ sốt cao co giật

(97,4% ở Kim Thái và 96,8% ở Giao Lạc) Việc hiểu và biết cách sơ cứu một

số bệnh thông thường sẽ giúp người dân biết cách hỗ trợ và cấp cứu người khác trong cộng đồng Đây là một trong những nội dung cần tăng cường và đẩy mạnh trong cộng đồng

Trang 5

Bảng 4: Thay đổi kiến thức về chăm sóc bà mẹ và trẻ em

Tỷ lệ mức đúng ≥ 50% theo xã (n = 500)

Chính sách y tế

Chế độ ăn uống, làm việc, vệ sinh và khám

Trước khi triển khai mô hình, tỷ lệ người bệnh có kiến thức đúng về chế độ ăn, làm việc, vệ sinh và khám thai của phụ nữ có thai chỉ chiếm 19,4% ở Kim Thái và 23,5% ở Giao Lạc Sau can thiệp, tỷ lệ này đã tăng lên 76,2% ở Kim Thái và 84,3% ở Giao Lạc Với vấn đề nuôi dưỡng trẻ nhỏ 4 tháng đầu sau sinh, các kết quả cho thấy những bà

mẹ thiếu kiến thức về cho con bú hay dừng cho con bú trước 3 tháng tuổi [7] Tuy nhiên, thực trạng này hoàn toàn có thể được cải thiện thông qua can thiệp giáo dục sức khỏe [1]

3 Thay đổi về thực hành CSSK của người dân

Bảng 5: Thay đổi về hành vi tự đi khám/kiểm tra sức khỏe của người dân

Tỷ lệ mức đúng ≥ 50% theo xã (n = 500)

Chính sách y tế

Sau can thiệp, tỷ lệ người dân đi khám sức khỏe định kỳ đã tăng lên có ý nghĩa thống kê ở cả hai địa bàn nghiên cứu Với việc tập trung vào thay đổi nhận thức cho người dân, mô hình CSSK tại nhà đã giúp người dân thay đổi được hành vi của mình Việc thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe sẽ giúp theo dõi được sức khỏe của mình, có hướng CSSK tốt hơn cũng như phòng các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra

Bảng 6: Thay đổi về thực hành chăm sóc trẻ nhỏ và người bệnh mạn tính

Tỷ lệ mức đúng ≥ 50% theo xã (n = 500)

Chính sách y tế

Trước khi triển khai mô hình, tỷ lệ người dân thực hành đúng về cho trẻ ăn sam rất thấp (19,4% ở Kim Thái và 23,5% ở Giao Lạc) Sau khi áp dụng mô hình, tỷ lệ này đã

Trang 6

tăng lên đáng kể (93,1% ở Kim Thái và 94,2% ở Giao Lạc) Đối với việc thực hành chăm sóc cho người bệnh mạn tính, trước khi áp dụng mô hình tỷ lệ người dân thực hiện chỉ chiếm 19,4% ở Kim Thái và 27,3% ở Giao Lạc Sau can thiệp, con số này tăng

lên đáng kể, gần 100% người dân đã có hành vi đúng khi chăm sóc người bệnh tại nhà

KẾT LUẬN

* Thay đổi về kiến thức của người dân

sau khi áp dụng mô hình:

- Việc áp dụng mô hình đã dẫn đến sự

thay đổi nhận thức của người dân về lợi

ích của các chương trình y tế quốc gia và

bảo hiểm xã hội; nhận thức về phòng, xử

lý sớm và chăm sóc một số bệnh thường

gặp, đặc biệt là kiến thức về phương

pháp xử lý sớm sốt tại nhà, số người có

kiến thức đúng đã tăng lên đến 97,4% ở

Kim Thái và 98,6% ở Giao Lạc

- Kiến thức về chế độ ăn, làm việc, vệ

sinh và khám thai của phụ nữ có thai,

nuôi trẻ nhỏ < 4 tuổi và tiêm chủng mở

rộng cho trẻ < 1 tuổi đã thay đổi rõ rệt ở

cả hai xã, đặc biệt kiến thức về tiêm

chủng mở rộng cho trẻ đã tăng lên 97,4%

ở Kim Thái và 97,2% ở Giao Lạc

* Thay đổi về thực hành CSSK của

người dân:

- Người dân đã thường xuyên đi kiểm

tra sức khỏe hơn, cao nhất với thời gian

khám từ 2 - 5 tháng/lần (75,6% ở Kim

Thái và 77,5% ở Giao Lạc) sau khi triển

khai mô hình

- Việc thực hiện chăm sóc cho các đối

tượng như trẻ em và người bệnh mạn

tính đã thay đổi sau can thiệp, trong đó

thực hành chăm sóc người bệnh mạn tính

tăng cao nhất (96,3% ở Kim Thái và

97,7% ở Giao Lạc)

KHUYẾN NGHỊ

Cần áp dụng rộng rãi mô hình vào

thực tế để nâng cao sức khỏe cộng đồng,

đặc biệt là CSSK cho người bệnh mạn tính tại cộng đồng như bệnh khớp, bệnh tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Thiện Thái, Ngô Văn Toàn Đánh giá

hiệu quả các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ tại 3 tỉnh Thái Nguyên, Huế, Vĩnh Long giai đoạn 2008 - 2011 Tạp chí Y học thực hành 2012, 822 (5), tr.16-21

2 Lữ Thị Hồng Hà Thực trạng viêm da cơ

địa ở trẻ em < 5 tuổi và kết quả ban đầu của việc áp dụng can thiệp thử nghiệm tại trường mầm non Hoa Mai - Cầu Giấy - Hà Nội năm

2015 Trường Đại học Thăng Long 2015

3 Nguyễn Quốc Anh Nghiên cứu một số

đặc trưng của người cao tuổi và đánh giá mô hình CSSK người cao tuổi hiện đang áp dụng Báo cáo đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ,

Ủy Ban dân số, gia đình và trẻ em Trung tâm Thông tin Hà Nội 2005

4 Trần Thị Mai Oanh Sức khoẻ, CSSK

của người cao tuổi và thử nghiệm mô hình can thiệp ở huyện miền núi Chí Linh, tỉnh Hải Dương Luận án Tiến sỹ Y học Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương Hà Nội 2010

5 Chan et al Home Care System in

ASIAN 2013

6 Rostgaard et al Home Care System in

EU 2011

7 Shaker NZ, Husein KA, AL-Azzawi S.I.I

Knowledge, attitude and practices (KAP) of Mothers toward Infant and Young Child Feeding

in Primary health care (PHC) Centers, Erbil City http://www.iasj.net/iasj?func=fulltext&aId=609 052009

Ngày đăng: 21/01/2020, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w