Mục tiêu nghiên cứu bài viết nhằm xác định vật chủ sản xuất hợp chất tự nhiên onnamide từ Theonella swinhoei căn cứ trên kết quả phân tích gen ftsZ. Phương pháp: khuếch đại gen ftsZ từ ADN toàn phần của T. swinhoei bằng cặp mồi đặc hiệu, giải trình tự và phân tích bằng chương trình BLAST và BioEdit - ClustalW.
Trang 1PHÂN TÍCH GEN ftsZ - XÁC ĐỊNH VẬT CHỦ SẢN XUẤT HỢP CHẤT TỰ NHIÊN ONNAMIDE TỪ THEONELLA SWINHOEI Nguyễn Tú Anh*
TÓM TẮT
Mục tiêu: xác định v t chủ sản xuất hợp chất tự nhiên onnamide từ Theonella swinhoei căn
cứ trên kết quả phân tích gen ftsZ Phương pháp: khuếch đại gen ftsZ từ ADN toàn phần của
T swinhoei bằng cặp mồi đặc hiệu, giải trình tự và phân tích bằng chương trình BLAST và BioEdit - ClustalW Kết quả: phân tích trình tự nucleotid các ftsZ từ ADN toàn phần của
T swinhoei cho thấy có độ tương đồng từ 56 - 58% với gen ftsZ của loài Dehalococcoides ethenogenes thuộc ngành Chloroflexi Trình tự các gen ftsZ phân l p được có độ tương đồng
cao với nhau ( 96%), nhưng không giống nhau hoàn toàn Kết luận: kết quả này đã đặt ra giả
thuyết có nhi u biến thể gen ftsZ từ những chủng vi khuẩn (VK) cộng sinh khác nhau để giải
thích hiện tượng tìm thấy nhi u hợp chất thuộc họ onnamide từ T swinhoei
* Từ khóa: Theonella swinhoei; Onnamide; Gen ftsZ, Chloroflexi; Vi sinh v t cộng sinh
Determination of the Producer of Onnamides from the Theonella Swinhoei Based on the ftsZ Gene
Summary
Objectives: To determine the producer of onnamides from the Theonella swinhoei based on the ftsZ gene Methods: Amplify the ftsZ gene from the metagenomic DNA of T swinhoei using the specific primers These PCR products were sent for sequencing and analyzed applying BLAST and BioEdit - ClustalW Results: Nucleotide sequence analysis showed that the amplicons from the metagenomic DNA of T swinhoei had the identity ranging from 56 to 58% with the ftsZ of Dehalococcoides ethenogenes, a member of the phylum Chloroflexi These cloned FtsZ amplicons shared high but not complete identities ( 96%) Conclusion: These results demonstrate the existence of multiple closely related ftsZ variants inside the metagenomic DNA of T swinhoei This might explain the presence of closely related onnamide variants, which could belong to distinct, diversified strains
* Key words: Theonella swinhoei; Onnamide; ftsZ gene; Chloroflexi; Symbiontic bacteria.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh v t biển, trong đó có Theonella
các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh
học cao Mặc dù v y, v t chủ th t sự
sản xuất những hợp chất này lại được cho là các VK cộng sinh với chúng Giả thuyết cộng sinh được đ xuất do công thức hóa học của các chất từ sinh v t biển và từ một số VK tương tự nhau [1, 2]
* Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Tú Anh (nguyentuanhvn@gmail.com)
Ngày nhận bài: 01/02/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 08/03/2016
Ngày bài báo được đăng: 21/03/2016
Trang 2Do VK cộng sinh rất khó nuôi cấy trong
đi u kiện phòng thí nghiệm, nên kỹ thu t
sinh học phân tử phân tích hệ gen toàn
phần, bao gồm ADN của sinh v t biển và
ADN của hệ VK cộng sinh được áp d ng
Một ví d điển hình, bằng kỹ thu t này,
v t chủ sản xuất hợp chất polyketid pederin
được xác định chính là VK Pseudomonas
sống cộng sinh với loài kiến ba khoang
Paederus fulcipes [3]
Từ T swinhoei, 22 loại onnamide thuộc
nhóm hợp chất polyketide - nonribosomal
peptide (PK-NRP) họ pederin được tìm thấy
(hình 1) Onnamide có hoạt tính kháng
khuẩn, kháng virut, đặc biệt có độc tính trên một số dòng tế bào ung thư ở ngưỡng picomolar [4] Vì v y, để hiểu rõ con đường sinh tổng hợp onnamide trong tự nhiên,
hệ gen toàn phần của T swinhoei ~ 32 Gbp
đã được chiết tách Khi phân l p gen PKS-NRPS (polyketide synthetase - nonribosomal peptide synthetase) chịu trách nhiệm sinh tổng hợp onnamide cũng đã bộc lộ được gen không phải onn - gen ftsZ nằm li n k
Phân tích trình tự nucleotid của ftsZ
giúp có nh n định v v t chủ sản xuất onnamide cũng như sự đa dạng của
nhóm hợp chất onnamide từ T swinhoei
Onnamide F Theopederin E
Theopederin D Theopederin F
Trang 3VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
được dùng để chiết tách ADN toàn phần
theo quy trình được Piel và CS mô tả [3]
* Khuếch đại gen ftsZ:
Dựa trên trình tự gen ftsZ phân l p
được ~ 883 bp, thiết kế cặp mồi đặc hiệu
gồm mồi xuôi 5’ CGC TGC GAC GTA
CCC AAC C 3’ và mồi ngược 5’ CGT
CAT CGG ACA TAG GCG TAA C 3’
Thành phần phản ứng PCR khuếch đại
gen ftsZ gồm 2, 5 µl buffer 10 X ThermoPol;
0,5 µl dNTPs 10 mM; 0,25 µl BSA 100 X;
0,25 µl mồi xuôi 50 µM; 0,25 µl mồi ngược
50 µM; 0,125 µl Hot-start polymerase; 0,5
µl ADN toàn phần; nước cất vừa đủ 25 µl
Chương trình phản ứng PCR gồm 35 chu
k : biến tính ADN ở 95oC/30 giây, bắt cặp
mồi ở 62oC/60 giây, kéo dài ở 72oC/60 giây
Để chuẩn bị tạo dòng sản phẩm PCR bằng
kỹ thu t TA cloning, trong chương trình
PCR, giai đoạn kéo dài cuối cùng tiến hành
trong 10 phút Nhờ v y, các nucleotide A
tự dộng được thêm vào đầu 3’ của gen
ftsZ, tạo đầu t n cùng 3’-A Phát hiện sản
phẩm PCR bằng phương pháp điện di trên
gel agarose 1%
* Tạo dòng đoạn gen ftsZ bằng kỹ thuật
TA cloning:
Sử d ng vector tạo dòng pBluescript
SK II (-), cắt bằng enzym cắt giới hạn
EcoRV Tiếp theo, tạo T-vector có đầu t n
cùng 3’-T bằng cách bổ sung dTTP theo phản ứng: 15 µl vector pBluescript SK II (-)
đã cắt bằng EcoRV; 2 µl buffer 10 X ThermoPol; 0,5 µl dTTP 100 mM; 2 µl Taq
polymerase; ủ ở 72oC trong 2 giờ
Các sản phẩm ADN được tinh sạch sau khi chạy điện gi trên gel agarose và
sử d ng bộ kít QIAquick Gel Extraction Kit (Qiagen)
Ghép nối sản phẩm PCR có đầu 3’-A
và vector 3’-T bằng enzym T4 ligase Sau
đó đưa vào tế bào E coli XL1 blue bằng
phương pháp thẩm điện Chọn tế bào được biến nạp bằng sàng lọc khuẩn lạc
VK trắng/xanh
* Chiết tách ftsZ từ E coli:
ftsZ từ tế bào E coli biến nạp được
chiết tách và gửi giải trình tự tại Công ty GATC Biotech (giải trình tự bằng máy giải trình tự tự động theo phương pháp Sanger)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Phân tích trình tự ftsZ của fosmid
pTSSH2
Trong quá trình tìm kiếm gen mã hóa
onnamide từ ADN toàn phần của T swinhoei,
đã phát hiện đoạn gen ftsZ nằm li n k gen onnI trên fosmid pTSSH2 FtsZ là
protein thuộc họ tubulin - like có ở VK, đóng vai trò trong quá trình phân chia tế bào VK và có tính bảo tồn cao (hình 2)
[5]
Trang 4onn genes
ftsZ mã hóa protein tubulin-like cần thiết cho
quá trình phân chia vi khuẩn
© 2011 E Fischer-Friedrich
các gen không mã hóa cho onnamide, đoạn không màu: gen ftsZ (b) FtsZ (mũi tên)
trong quá trình phân chia tế bào VK
2 Phân tích trình tự ftsZ từ ADN toàn
phần của T swinhoei
Do có nhi u hợp chất onnamide hiện
diện trong T swinhoei, vì v y giả thuyết
m i v t chủ chịu trách nhiệm sản xuất
một loại onnamide được đặt ra Với m c
đích tìm hiểu sự đa dạng của trình tự
gen ftsZ tồn tại trong hệ ADN toàn phần,
biến nạp để thu ftsZ Đặt tên 5 trình tự
thu nh n: pTA1-1 - pTA1-5 Phân tích
bằng BLAST cho thấy cả 5 trình tự
nucleotide đ u mã hóa cho protein FtsZ
của Dehalococcoides ethenogenes, thuộc
ngành Chloroflexi với tỷ lệ tương đồng
56 - 58% Tiếp t c so sánh trình tự ftsZ từ
nghiên cứu với 23 trình tự ftsZ của VK khác
có độ tương đồng cao nhất Những VK này
thuộc 03 ngành Firmicutes, Cyanobacteria
và Chloroflexi; trong đó ftsZ phân l p được
thuộc ngành Chloroflexi Phân tích này đã cung cấp bằng chứng v chủ nhân th t
sự của hợp chất onnamide là VK ngành Chloroflexi Chloroflexi gồm những VK không lưu hu nh màu l c, có khả năng tự dưỡng - nghĩa là sản xuất chất hữu cơ từ CO2 và các chất vô cơ có trong môi trường dưới xúc tác của ánh sáng Vì v y, Chloroflexi còn được xếp vào nhóm VK quang hợp [6] Nhóm VK này thấy nhi u ở động v t sống trên cạn, sinh v t biển và đặc biệt
ở hệ VK cộng sinh với bọt biển với tỷ lệ 22% [7] Nh n định này phù hợp với nghiên cứu của Bewley và CS cho rằng
các chất chuyển hóa của T swinhoei không
có nguồn gốc từ Cyanobacteria hay tế bào của bọt biển [8]
Trang 5Tiếp t c so sánh những trình tự
nucleotid này với trình tự ftsZ tìm thấy
trên fosmid pTSSH2 bằng chương trình
BioEdit - ClustalW Kết quả cho thấy 5
trình tự này tương đồng nhau và tương
đồng với trình tự ftsZ của pTSSH2 với tỷ
lệ khá cao (≥ 96%), tuy nhiên không có
trình tự nào giống nhau hoàn toàn (bảng
1) Kết quả trên đã chứng minh sự tồn tại
của các biến thể ftsZ trong hệ gen toàn
phần T swinhoei Đi u này giúp giải thích
hiện tượng từ T swinhoei có nhi u hợp
chất onnamide và m i hợp chất do những
VK khác nhau sản xuất
Bảng 4: So sánh các trình tự ftsZ
Trình
Trình
Tỷ lệ tương đồng (%)
1
1
1
1
1
2
2
2
2
3
3
3
4
4
5
pTA1-1
pTA1-1
pTA1-1
pTA1-1
pTA1-1
pTA1-2
pTA1-2
pTA1-2
pTA1-2
pTA1-3
pTA1-3
pTA1-3
pTA1-4
pTA1-4
pTA1-5
2
3
4
5
6
3
4
5
6
4
5
6
5
6
6
pTA1-2 pTA1-3 pTA1-4 pTA1-5 FtsZ của pTSSH2 pTA1-3 pTA1-4 pTA1-5 FtsZ của pTSSH2 pTA1-4 pTA1-5 FtsZ của pTSSH2 pTA1-5 FtsZ của pTSSH2 FtsZ củapTSSH2
96
97
96
96
98
97
97
96
97
97
97
97
96
96
96
Kết quả phân tích trên tiếp t c cho
thấy thêm một khác biệt, đó là VK
kiến ba khoang P fulcipes và VK Chloroflexi
sản xuất onnamide từ bọt biển T swinhoei
Mặc dù pederin và onnamide có công thức hóa học tương tự nhau, nhưng VK sản xuất chúng lại thuộc hai ngành hoàn toàn khác nhau, Chloroflexi và Proteobacteria Đây có thể do hiện tượng chuyển gen ngang (Horizontal gene transfer - HGT) Trong tự nhiên, HGT thường xảy ra để truy n v t liệu di truy n giữa VK, ngay cả khi VK không thuộc cùng một chi Nhờ
v y, VK tăng khả năng thích nghi với đi u kiện môi trường sống thay đổi và di truy n tính trạng qua các thế hệ
KẾT LUẬN
Ngoài các gen onn mã hóa onnamide,
nhi u gen không mã hóa cho các PKS cũng đã được phân l p từ hệ gen toàn
phần của T swinhoe Trong số đó, ftsZ
mã hóa protein tubulin - like là một gen ứng viên ti m năng để nghiên cứu v v t chủ sản xuất onnamide do chúng có trình
tự bảo tồn cao giữa các VK Theo phân
tích này, v t chủ của ftsZ, cũng là v t
chủ sản xuất onnamide, thuộc ngành Chloroflexi Hơn nữa, việc phát hiện được nhi u biến thể của gen ftsZ từ VK khác nhau thuộc ngành Chloroflexi từ hệ gen
toàn phần của T swinhoei cũng là bằng
chứng củng cố cho giả thuyết có nhi u chủng VK khác nhau chịu trách nhiệm sản xuất onnamide So sánh hai hệ thống sản xuất PKS có cấu trúc tương tự nhau - nhóm gen mã hóa pederin và nhóm gen
mã hóa onnamide cho thấy chúng có nguồn gốc từ hai ngành VK hoàn toàn khác nhau, Proteobacteria cộng sinh với
loài kiến ba khoang P fuscipes và
Chloroflexi cộng sinh với loài bọt biển
T swinhoei
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Haygood MG, Schmidt EW, Davidson
SK, Faulkner DJ Microbial symbionts of marine
invertebrates: Opportunities for microbial
biotechnology J Mol Microbiol Biotechnol
1999, 1 (1), pp.33-43
2 Taylor MW, Radax R, Steger D, Wagner
M Sponge-associated microorganisms: Evolution,
ecology, and biotechnological potential Microbiol
Mol Biol Rev 2007, 71 (2), pp.295-347
3 Piel J, Hui D, Wen G, Butzke D, Platzer M,
Fusetani N et al Antitumor polyketide biosynthesis
by anuncultivatedbacterial symbiont of the
marine sponge Theonella swinhoei Proc Natl
Acad Sci USA 2004, 101, pp.16222-16227
4 Lee KH, Nishimura S, Matsunaga S,
Fusetani N, Horinouchi S, Yoshida M
Inhibition of protein synthesis and activation of stress-activated protein kinases by onnamide
A and theopederin B, antitumor marine natural products Cancer Sci 2005, 96 (6), pp.357-364
5 Corton JC, Ward JE Jr Lutkenhaus J
Analysis of cell division gene ftsZ (sulB) from Gram-negative and Gram-positive bacteria
J Bacteriol 1987, 169, p.1-7
6 Bacteriologists: Webster's Quotations, Facts and Phrases, ed I.G International 2008: ICON Group International, Inc
7 Proksch P, Muller WE G Frontier in
marine biotechnology Horizonbioscience 2006
8 Bewley CA, Holland ND, Faulkner DJ
Two classes of metabolites from Theonella swinhoei are localized in distinct populations
of bacterial symbionts Experientia 1996, 52 (7), pp.716-722.