Bài viết Đánh giá hiệu quả chương trình quản lý kháng sinh trong sử dụng kháng sinh dự phòng tại các khoa ngoại Bệnh viện Bình Dân nhằm khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng và đánh giá hiệu quả chương trình quản lý kháng sinh trong sử dụng kháng sinh dự phòng tại Bệnh viện Bình Dân.
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
KHÁNG SINH TRONG SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
TẠI CÁC KHOA NGOẠI - BỆNH VIỆN BÌNH DÂN
Bùi Hồng Ngọc*, Nguyễn Tuấn Dũng*, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng**
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Đứng trước thực trạng tỉ lệ vi khuẩn đề kh{ng kh{ng sinh (KS) ng|y c|ng gia tăng do sử
dụng không hợp lý KS nói chung và kháng sinh dự phòng (KSDP) nói riêng, tháng 06/2016 BV Bình Dân
đã triển khai chương trình quản lý kh{ng sinh (QLKS) trên đối tượng KSDP, tuy nhiên hiệu quả của chương trình chưa được đ{nh gi{ một c{ch đầy đủ
Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng KSDP v| đ{nh gi{ hiệu quả chương trình QLKS trong sử dụng
KSDP tại BV Bình Dân
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có so s{nh trước - sau được
tiến hành trên hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân (BN) phẫu thuật loại sạch và sạch nhiễm tại khoa niệu
và tổng quát-BV Bình Dân trong 2 khoảng thời gian: trước can thiệp (01-05/2016) và sau can thiệp (08/2016-03/2017) BN được sử dụng kh{ng sinh trong vòng 7 ng|y trước phẫu thuật hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng trước hoặc sau phẫu thuật bị loại khỏi nghiên cứu Các tiêu chí chính của nghiên cứu là: tỉ lệ chỉ định “sử dụng hoặc không sử dụng KSDP” hợp lý, tỉ lệ lựa chọn loại KSDP hợp lý, tỉ lệ chỉ định KSDP với liều hợp lý, tỉ lệ chỉ định KSDP với đường dùng hợp lý, tỉ lệ chỉ định KSDP với thời điểm dùng hợp lý
và tỉ lệ có khoảng thời gian sử dụng KSDP hợp lý được so sánh giữa 2 giai đoạn trước – sau can thiệp Tài liệu đ{nh gi{ l| Ph{c đồ sử dụng KSDP BV Bình D}n (2015), Hướng dẫn sử dụng KSDP Hội Dược sĩ Hoa
Kì (2013)
Kết quả: 334 HSBA được đưa v|o nghiên cứu (160 HSBA trước can thiệp và 174 HSBA sau can
thiệp) Tỉ lệ sử dụng KSDP hợp lý chung tăng có ý nghĩa thống kê từ 27,5% lên 63,8% sau can thiệp (p<0,001) Trong đó, tỉ lệ chỉ định “sử dụng hoặc không sử dụng KSDP” hợp lý và tỉ lệ chỉ định loại KSDP hợp lý tăng nhiều nhất (p<0,001) Sau can thiệp, tỉ lệ chỉ định KSDP với liều hợp lý, thời điểm dùng hợp lý, khoảng thời gian sử dụng KSDP hợp lý có tăng tuy không nhiều nhưng có ý nghĩa thống kê 100% BN
được chỉ định KSDP với đường dùng hợp lý ở cả 2 giai đoạn
Kết luận: Công tác giám sát sử dụng KSDP tại các khoa ngoại BV Bình D}n đã l|m tăng tỉ lệ sử dụng
KSDP hợp lý chung, đặc biệt là trong chỉ định “sử dụng hay không sử dụng KSDP” v| chỉ định loại KSDP
Từ khóa: kháng sinh dự phòng, chương trình quản lý kháng sinh, can thiệp, đ{nh gi{
ABSTRACT
EFFICACY OF ANTIBIOTIC STEWARSHIP IN PROPHYLATIC ANTIBIOTIC UTILIZATION
IN SOME SURGICAL WARDS AT BINH DAN HOSPITAL
Bui Hong Ngoc, Nguyen Tuan Dung, Nguyen Phuc Cam Hoang
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018:148 - 154
*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Background-Objectives: As the result of increasing antimicrobial resistance rate due to inappropriate
use of antimicrobial agents, Binh Dan Hospital complemented the antibiotic strategy program (ASP) in terms of prophylatic antibiotic in June, 2016 However, there has not been any study carried out to assess the impact of this intervention Therefore, this study was aimed to determine the appropriateness of surgical antibiotic prophylaxis (SAP) and to evaluate the effects of the ASP in surgical antibiotic prophylaxis use in some surgery wards – Binh Dan Hospital
Methods: We conducted a before and after cross-sectional study of patients undergoing clean or
clean-contaminated procedures in urological and general surgery wards in two periods of time: before the intervention (from 01/2016 to 05/2016) and after the intervention (from 08/2016 to 03/2017) The efficacy
of the intervention was evaluated by comparison of these criteria: “justified use or non-use of antibiotic prophylaxis”, “correct antibiotic choice”, “correct antibiotic dosage’, “correct route of antibiotic administration”, “administration of the antibiotic at the right time” and “discontinuation of the antibiotic
at the right time” between two periods The appropriateness of antibiotic prophylaxis use was analyzed according to Surgical Antibiotic Guidelines of Binh Dan Hospital (2015) and American Society of Health-system Pharmacists (2013)
Results: 334 patients were selected in the study, including 160 patients before the intervention
compared to 174 patients after the intervention Total compliance rate increased significantly from 27.5% to 63.8% after the intervention (p<0.001) This intervention had the most positive impacts on increasing the rate of “justified use or non-use of SAP” and increasing the rate of “correct SAP choice” (p<0.001) All of the “correct SAP dosage”, the “correct timing of SAP” and the “appropriateness of SAP duration use” rate increased significantly (p<0.05) The rates of correct route of antibiotic administration were both 100% in two periods
Conclusion: The antibiotic prophylaxis utilization supervision program in some surgery wards at
Binh Dan Hospital achieved improvements in total compliance rate of prophylactic antibiotic administration, especially in adherence to SAP indication and SAP choice guideline
Key words: surgical antibiotic prophylaxis, antibiotic strategy program, intervention, evaluation
ĐẶT VẤN ĐỀ
Kháng sinh dự phòng (KSDP) từ l}u đã
chứng minh được hiệu quả làm giảm tỉ lệ
nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) trong nhiều loại
phẫu thuật, thủ thuật(1,2) Tuy nhiên, việc sử
dụng KSDP không hợp lý, bao gồm lựa chọn
KS có phổ kháng khuẩn rộng và thời gian sử
dụng kéo dài có thể gây chọn lọc vi khuẩn đề
kh{ng cũng như gia tăng thời gian nằm viện(3)
Tại Việt Nam, việc tiếp tục sử dụng KS dài
ngày sau phẫu thuật gần như l| một thực
h|nh thường gặp Nhằm khắc phục vấn đề
này, nhiều chương trình can thiệp đã được
thực hiện, điển hình l| chương trình quản lý
kháng sinh (QLKS)
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu cho thấy hiệu quả của chương trình QLKS giúp tăng tỉ lệ sử dụng hợp lý KSDP, giảm tỉ lệ vi khuẩn đề kháng gây NKVM, giảm lượng KS
sử dụng(7) Tại Việt Nam, chương trình QLKS
đã bắt đầu được triển khai tại một số bệnh viện lớn, cụ thể là tại bệnh viện Bình Dân, với công tác giám sát sử dụng KSDP vào tháng 06/2016 Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trong nước đ{nh gi{ hiệu quả của chương trình QLKS trong sử dụng kháng sinh nói chung, rất ít nghiên cứu đ{nh gi{ hiệu quả của chương trình n|y trên riêng đối tượng KSDP
Vì vậy, chúng tôi tiến h|nh đề tài “Đánh giá
hiệu quả chương trình quản lý kháng sinh trong sử dụng kháng sinh dự phòng ở các khoa ngoại-bệnh viện Bình Dân” nhằm khảo
Trang 3s{t đặc điểm sử dụng KSDP trên BN phẫu
thuật tiết niệu và phẫu thuật tổng quát-bệnh
viện Bình D}n, đ{nh gi{ tính hợp lý trong sử
dụng KSDP ở giai đoạn trước và sau can thiệp,
đ{nh gi{ hiệu quả của chương trình QLKS
trong sử dụng KSDP- bệnh viện Bình Dân
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án (HSBA) bệnh nhân phẫu
thuật sạch hoặc sạch nhiễm tại các khoa Niệu
A, Niệu B, Tổng quát 1, Tổng quát 2, bệnh
viện Bình Dân TP.HCM, nhập viện trong 2
khoảng thời gian:
- Giai đoạn 1: 01/2016 – 05/2016 (trước khi
triển khai công tác giám sát sử dụng
KSDP)
- Giai đoạn 2: 08/2016 – 03/2017 (sau khi
triển khai công tác giám sát sử dụng
KSDP)
Các khoa ngoại đưa v|o nghiên cứu
chuyên thực hiện các loại phẫu thuật/thủ thuật
tiết niệu, phẫu thuật tiêu hóa, phẫu thuật trĩ,
phẫu thuật phục hồi thành bẹn
Tiêu chuẩn loại trừ
BN đã được sử dụng kh{ng sinh điều trị
trong vòng 7 ng|y trước phẫu thuật
BN có triệu chứng lâm sàng/cận lâm sàng
của nhiễm trùng hoặc có bằng chứng chẩn
đo{n/nghi ngờ nhiễm trùng trước hoặc sau
phẫu thuật, khi đ{p ứng ít nhất một trong
những tiêu chuẩn sau: thân nhiệt > 38,5 0C,
bạch cầu/máu > 10000/mm3 (trừ PT cắt ruột
thừa nội soi), LEU/nước tiểu (+), ghi nhận
trong tờ tường trình phẫu thuật: nước tiểu
đục, túi mật vách dày, viêm dính mô xung
quanh, tình trạng vết mổ hậu phẫu: chảy dịch,
rỉ mủ
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả, có so sánh
trước sau được thực hiện để đ{nh gi{ việc sử
dụng KSDP hợp lý trên BN phẫu thuật
sạch/sạch nhiễm tại các khoa nghiên cứu ở 2 giai đoạn, từ đó đ{nh gi{ hiệu quả của chương trình giám sát sử dụng KSDP tại BV Bình Dân C{c tiêu chí đ{nh gi{ việc sử dụng hợp lý KSDP được trình bày ở bảng 1, c{c bước tiến h|nh đ{nh gi{ được trình bày ở hình 1
Bảng 1: Tiêu chí đ{nh gi{ tính hợp lý trong sử
dụng KSDP
Ưu tiên 1 Ưu tiên 2
Chỉ định KSDP
“Được khuyến cáo
và được dùng”
hoặc “Không được khuyến cáo và không được dùng”
Phác đồ KSDP BV Bình Dân (2015)
Phác đồ KSDP ASHP (2013)
Loại KSDP Giống với khuyến
cáo
Phác đồ sử dụng KSDP BV Bình Dân (2015) Phác đồ điều trị nội trú BV Bình
Dân (2014) Liều KSDP Giống với khuyến
cáo
Phác đồ KSDP BV Bình Dân (2015) Phác đồ điều trị nội trú BV Bình Dân (2014)
- Phác đồ KSDP ASHP (2013)
- Martidale 36th
Đường dùng
IV Ngoại lệ: PO trong
PT đại trực tràng
Phác đồ sử dụng KSDP BV Bình Dân (2015) Thời điểm
dùng
KSDP PO (PT đại trực tràng): 48-24 giờ trước PT
Phác đồ sử dụng KSDP BV Bình Dân (2015)
KSDP IV: trong vòng 60 phút trước rạch da Ngoại lệ,
FQ, vancomycin:
bắt đầu truyền 120 phút trước rạch da
Hướng dẫn sử dụng KSDP của ASHP (2013)
Thời gian dùng KSDP
<48 giờ với PT niệu
<72 giờ với PT tổng quát
Phác đồ sử dụng KSDP BV Bình Dân (2015)
Sử dụng KSDP hợp lý khi “đạt tất cả các tiêu chí: cần sử dụng KSDP theo khuyến cáo v| được chỉ định KSDP với loại, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng và thời gian dùng hợp lý” hoặc “không cần dùng KSDP theo khuyến c{o v| BN không được dùng KSDP”
Sử dụng KSDP không hợp lý khi có ít nhất
1 trong các tiêu chí nêu trên không hợp lý Trong trường hợp dùng phối hợp KSDP, nếu
có ít nhất 1 KS không hợp lý thì xem như không hợp lý
Trang 4Phương pháp chọn mẫu
Lấy mẫu thuận tiện các HSBA thỏa mãn
tiêu chí đặt ra
Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được xử lý thống kê mô tả bằng
phần mềm SPSS 20.0 Phép kiểm chi bình
phương được sử dụng để so sánh 2 tỉ lệ ở 2
giai đoạn Để so sánh 2 giá trị trung bình, đối
với biến liên tục có phân phối chuẩn dùng
phép kiểm Mann-Whitney, đối với biến liên
tục có phân phối không chuẩn dùng phép
kiểm independent sample t-test P<0,05 được
coi là khác biệt có ý nghĩa thống kê
Hình 1: Sơ đồ đ{nh gi{ sử dụng KSDP hợp lý
KẾT QUẢ
Đặc tính mẫu nghiên cứu
Tổng số BN đưa v|o nghiên cứu là 334,
bao gồm 160 BN trước can thiệp và 174 BN sau
can thiệp, với tuổi trung bình là 49,6 (± 15,1) và
thời gian nằm viện trung bình là 5,1 (± 3,5)
ngày Phẫu thuật sạch nhiễm chiếm 95,5% Trừ
đặc điểm về giới tính, c{c đặc điểm còn lại của
hai nhóm nghiên cứu trước và sau can thiệp
đều không có khác biệt có ý nghĩa thống kê
(bảng 2)
Bảng 2: Đặc tính mẫu nghiên cứu
Đặc điểm
Trước can thiệp (N=160)
Sau can thiệp (N=174)
Chung (N=334)
Giá trị
P
Tuổi TB (±SD) 48,0± 5,5 51,2±14,6 49,6±15,1 0,053 Nhóm
tuổi (%)
Dưới 40 tuổi 31,3 22,4 26,6
0,184 40-60 tuổi 46,2 53,5 50,0
Trên 60 tuổi 22,5 24,1 23,4 Giới
tính (%)
Nam 58,8 46,6 52,4
0,026
Nữ 41,2 53,4 47,6
Bệnh kèm (%)
Tăng huyết áp 14,4 12,1 13,2 0,534 Đái tháo đường 1,9 2,9 2,4 0,553 Viêm dạ dày 4,4 4,0 4,2 0,543 Bệnh tiết niệu 7,5 3,5 5,4 0,104 Bệnh khác 5,0 1,7 3,3 0,094 Không có 68,8 78,7 74,0
Loại
PT theo vị trí PT (%)
PT tiết niệu 53,8 53,4 53,6
0,808
PT cắt ruột thừa NS 13,8 13,2 13,5
PT dạ dày 5,6 7,5 6,6
PT đại trực tràng 5,0 2,3 3,6
PT phục hồi thành bẹn 0,6 1,7 1,2
PT cắt trĩ 1,9 1,7 1,8
PT cắt túi mật
NS 18,8 20,1 19,5
PT cắt mô xơ đường rò hậu môn
0,6 0,0 0,3 Điểm
ASA (%)
I 20,0 1,5 15,6
0,077
II 76,9 83,3 80,2 III 3,1 5,2 4,2 Phân
loại
PT (%)
Sạch 5,0 4,0 4,5
0,667 Sạch nhiễm 95,0 96,0 95,5
Thời gian nằm viện (ngày) TB (±SD) 5,2 ± 3,3 5,0 ± 3,6 5,1 ± 3,5 0,570 Thời gian PT (phút) TB
(±SD) 46,6±41,6 53,2±48,8 50,0±45,5 0,063
Đặc điểm sử dụng KSDP
Có 245 HSBA (73,4%) được chỉ định KSDP, gồm 240 trường hợp dùng KSDP đơn lẻ và 5 trường hợp dùng KSDP phối hợp Kết quả thống kê về tỉ lệ số lượt sử dụng theo từng loại KSDP ở 2 giai đoạn được trình bày ở bảng 3 Nhận xét: KSDP nhóm β-lactam được sử dụng nhiều nhất (tỉ lệ trước và sau can thiệp lần lượt là 86,2% và 96,4%) Loại KSDP được chỉ định phổ biến nhất ở cả 2 giai đoạn là cefuroxim, với tỉ lệ tăng gần gấp đôi từ 33,3% trước can thiệp lên đến 61,1% sau can thiệp Ampicillin-sulbactam cũng có tỉ lệ sử dụng
Trang 5tăng mạnh (7,2% sau can thiệp so với 1,1%
trước can thiệp) Amoxicillin-acid clavulanic là
KS được dùng phổ biến thứ hai (tỉ lệ trước và
sau can thiệp lần lượt l| 24,1% v| 22,2%) Đ}y
l| 3 kh{ng sinh được khuyến cáo sử dụng ở đa
số các PT tiết niệu và PT tổng quát theo Phác
đồ sử dụng KSDP BV Bình Dân (2015)
Bảng 3: Tỉ lệ sử dụng các loại KSDP khác nhau ở
2 giai đoạn
Loại KSDP
Trước can thiệp (N=160)
Sau can thiệp (N=174)
Chung (N=334)
Cefuroxim 29 33,3 102 61,1 131 51,8
Amoxicillin-acid
clavulanic 21 24,1 37 22,2 58 22,9
Ngược lại, ceftazidim và cefoperazon, hai
KS nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tỉ lệ sử
dụng giảm đ{ng kể sau khi triển khai chương trình giám sát sử dụng KSDP Trước can thiệp, ceftazidim được chỉ định làm KSDP nhiều thứ
3 (19,5%) và tỉ lệ này giảm mạnh xuống còn 4,8% sau can thiệp
KSDP thuộc nhóm fluoroquinolon có tỉ lệ
sử dụng thấp nhất (0,78%) Ngoài ra, nghiên cứu ghi nhận erythromycin và metronidazol là
2 KSDP PO duy nhất được phối hợp với nhau trong PT đại trực tràng, với tỉ lệ sử dụng của mỗi KS l| 3,4% trước can thiệp và 0,6% sau can thiệp
Đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp trong sử dụng KSDP
Trong toàn mẫu nghiên cứu, có 245 HSBA (73,4%) được chỉ định KSDP và 89 HSBA (26,6%) không có chỉ định KSDP Trong khi
đó, khi đ{nh gi{ theo ph{c đồ hướng dẫn sử dụng KSDP, có đến 317 BN (94,9%) cần dùng KSDP Kết quả đ{nh gi{ tính hợp lý trong sử dụng KSDP ở mỗi giai đoạn trước và sau can thiệp theo c{c tiêu chí đã đưa ra được trình bày trong bảng 4
Bảng 4: So sánh các tiêu chí sử dụng KSDP hợp lý trước và sau can thiệp
Giá trị P
Không
hợp lý
Hợp lý
Tỉ lệ sử dụng KSDP (đánh giá chung theo tất cả các tiêu chí)
Tỉ lệ chỉ định “sử dụng hoặc không sử dụng
KSDP” hợp lý
Tỉ lệ BN “cần dùng KSDP theo khuyến cáo
nhưng không được chỉ định” giảm mạnh, có ý
nghĩa thống kê ở giai đoạn sau can thiệp
(4,6%) so với giai đoạn trước can thiệp (43,1%)
(p<0,001) Đa số c{c trường hợp này thuộc PT niệu và PT phục hồi thành bẹn bằng mesh Bên cạnh đó, tỉ lệ BN được khuyến cáo và được dùng KSDP tăng có ý nghĩa thống kê từ 50,6% (trước can thiệp) lên đến 91,4% (sau can thiệp) (p<0,001)
Trang 6Tỉ lệ lựa chọn loại KSDP hợp lý
Tỉ lệ n|y tăng đ{ng kể từ 65,4% (trước can
thiệp) lên 91,8% (sau can thiệp) Trong tổng số
41 HSBA chỉ định loại KSDP không hợp lý, có
5 HSBA phối hợp KSDP không hợp lý và 36
HSBA dùng KSDP phổ rộng hơn so với
khuyến c{o Ceftazidim l| KSDP được dùng
nhiều nhất (20 trường hợp, chiếm 48,8%), tiếp
đến là cefoperazon (bảng 5) Đ}y l| những KS
m| Ph{c đồ sử dụng KSDP BV Bình Dân
khuyến cáo cần hạn chế sử dụng, dành cho KS
điều trị
Bảng 5: C{c trường hợp lựa chọn loại KSDP
không hợp lý
Erythromycin+metronidazol+ceftazidim 3 7,3
Erythromycin+metronidazol+ cefuroxim 1 2,4
Tỉ lệ sử dụng KSDP với liều hợp lý
Trong tổng số 240 BN được khuyến cáo và
được dùng KSDP, có 97,9% BN dùng KSDP
với liều hợp lý (tỉ lệ ở giai đoạn trước và sau
can thiệp lần lượt là 95,1% và 99,4%, p<0,05) 5
(2,1%) BN dùng liều KSDP không hợp lý đều
thuộc trường hợp dưới liều, bao gồm 4 trường
hợp dùng erythromycin PO (PT đại trực tràng)
v| 1 trường hợp dùng ciprofloxacin IV
Tỉ lệ chỉ định KSDP với đường dùng hợp lý
100% BN dùng KSDP với đường dùng hợp
lý ở cả 2 giai đoạn trước và sau can thiệp
Tỉ lệ thời điểm dùng KSDP hợp lý
Thời điểm sử dụng KSDP được ghi nhận
theo thứ tự ưu tiên của các nguồn thông tin
sau: 1.Y lệnh chỉ định loại KSDP và thời điểm
sử dụng cụ thể; 2 Thời điểm ghi y lệnh chỉ
định KSDP; 3 Thời điểm sử dụng KSDP trong
phiếu theo dõi của điều dưỡng
Tỉ lệ có thời điểm dùng KSDP hợp lý ở cả 2 giai đoạn là 90,3% Nhiều nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ giảm trên 50% ở BN được dùng KSDP đúng thời điểm Một điểm đ{ng chú ý l| phần lớn BN được chỉ định KSDP không đúng thời điểm (>60 phút trước thời điểm rạch da) thuộc PT cắt ruột thừa nội soi, một trong những PT cấp cứu Tuy nhiên, nguồn thông tin ghi nhận thời điểm dùng KSDP ở đ}y l| từ thời điểm ghi y lệnh chỉ định KSDP hoặc trong phiếu theo dõi của điều dưỡng Vì vậy, có thể thời điểm sử dụng KSDP thực tế khác với thông tin ghi nhận được, tuy nhiên, vẫn cần tăng cường công tác giám sát dùng KSDP ở c{c trường hợp n|y để đảm bảo thời điểm dùng hợp lý, nâng cao hiệu quả dự phòng của KS
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ có thời điểm dùng KSDP hợp lý tăng lên có ý nghĩa thống kê ở giai đoạn sau can thiệp (90,3% vs 81,0%, p=0,001)
Tỉ lệ khoảng thời gian dùng KSDP hợp lý
Tỉ lệ số trường hợp dùng KSDP kéo dài sau phẫu thuật giảm có ý nghĩa thống kê ở giai đoạn sau can thiệp (23,9% so với 38,3%; p=0,02)
Tỉ lệ tuân thủ hướng dẫn sử dụng KSDP chung
Công tác giám sát sử dụng KSDP tại các khoa ngoại - bệnh viện Bình D}n l|m tăng tỉ lệ tuân thủ chung từ 27,5% ở giai đoạn trước can thiệp lên 63,8% ở giai đoạn sau can thiệp,
có ý nghĩa thống kê (p<0,001) BÀN LUẬN
Lựa chọn loại KSDP
82,9% BN được chỉ định đúng loại KSDP trong toàn bộ mẫu Kết quả n|y tương tự với nghiên cứu của Malavaud(5) với tỉ lệ sử dụng đúng loại KSDP l| 82,8% v| cao hơn đ{ng kể
so với nghiên cứu của Napolitano(6) khi chỉ có 25,5% BN dùng đúng loại KSDP Khác biệt này
có thể là do các nghiên cứu sử dụng tài liệu
Trang 7đ{nh gi{ tính hợp lý trong sử dụng KSDP
khác nhau Vì vậy, những so sánh trên chỉ
mang tính tương đối Kết quả nghiên cứu cho
thấy chương trình gi{m s{t sử dụng KSDP tại
BV Bình Dân cải thiện đ{ng kể việc lựa chọn
loại KSDP hợp lý, từ 65,4% (trước can thiệp)
lên 91,8% (sau can thiệp) Trong đó, c{c
cephalosporin thế hệ 3 (ceftazidim,
cefoperazon) có tỉ lệ sử dụng giảm đ{ng kể
sau can thiệp và thay bằng c{c KS m| ph{c đồ
bệnh viện khuyến cáo dùng làm dự phòng
gồm cefuroxim, amoxicillin-acid clavulanic,
ampicillin-sulbactam Nghiên cứu của Hai Xia
Zhang và cộng sự (2014) nhằm đ{nh gi{ vai
trò của dược sĩ trong sử dụng KSDP hợp lý
cũng cho kết quả tương tự, với tỉ lệ sử dụng
KSDP cephalosporin thế hệ 3 giảm và tỉ lệ sử
dụng KSDP cephalosporin thế hệ 2 tăng có ý
nghĩa thống kê ở nhóm sau can thiệp
(p<0,001)(8)
Thời gian sử dụng KSDP
Chương trình gi{m s{t sử dụng KSDP đã
mang đến t{c động tích cực làm giảm tỉ lệ sử
dụng KS kéo dài sau phẫu thuật Hiện nay,
vẫn còn nhiều bàn cãi về thời gian sử dụng
KSDP sau phẫu thuật trong bối cảnh đa số các
phòng mổ ở Việt Nam chưa đảm bảo hoàn
to|n vô trùng cũng như công t{c kiểm soát
nhiễm khuẩn trong chăm sóc hậu phẫu chưa
được thỏa đ{ng Tuy nhiên, theo kết quả
nghiên cứu của tác giả Lê Thị Anh Thư tại
bệnh viện Chợ Rẫy năm 2010, việc sử dụng
KSDP và không kéo dài KS sau phẫu thuật là
có thể thực hiện được m| không l|m tăng tỉ lệ
NKVM, v| hơn nữa là tiết kiệm chi phí điều
trị(4)
KẾT LUẬN
Công tác giám sát sử dụng KSDP tại một
số khoa ngoại BV Bình D}n đã có t{c động mạnh mẽ trong việc nâng cao tỉ lệ quyết định cần hay không cần sử dụng KSDP hợp lý và tỉ
lệ lựa chọn loại KSDP hợp lý Bên cạnh đó, chương trình cũng giúp tăng tỉ lệ sử dụng KSDP với thời điểm hợp lý và giảm thiểu việc kéo dài thời gian sử dụng KSDP Tỉ lệ sử dụng KSDP với đường dùng và liều dùng hợp lý đều rất cao ở cả 2 giai đoạn trước và sau can thiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Aiken A (2012) Interventional studies for preventing surgical site infections in sub-Saharan Africa–A systematic
review International Journal of Surgery, 10 (5): 242-249
2 Bowater R (2009) Is antibiotic prophylaxis in surgery a generally effective intervention?: testing a generic
hypothesis over a set of meta-analyses Annals of surgery, 249
(4): 551-556
3 Harbath S (2000) Prolonged antibiotic prophylaxis after cardiovascular surgery and its effect on surgical site infections and antimicrobial resistance.Circulation,101
(25):2916-2921
4 Lê Thị Anh Thư (2010) Đ{nh gi{ hiệu quả của việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật sạch và sạch nhiễm
tại bệnh viện Chợ Rẫy Tạp chí Y học thực hành, 723 (6):4-7
5 Malavaud S (2007) Prophylactic antibiotic use in
gastro-intestinal surgery: an audit of current practice Journal de chirurgie, 145 (6): 579-584
6 Napolitano F (2013) Evaluation of the appropriate
perioperative antibiotic prophylaxis in Italy PloS one, 8 (11),
e79532
7 Takahashi Y (2010) Implementation of a hospital-wide
project for appropriate antimicrobial prophylaxis Journal of infection and chemotherapy, 16 (6): 418-423
8 Zhang HX (2014) Pharmacist interventions for prophylactic antibiotic use in urological inpatients undergoing clean or
clean-contaminated operations in a Chinese hospital, PloS one, 9 (2), e88971
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017 Ng|y b|i b{o được đăng: 15/03/2018