1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả của sufentanil truyền kiểm soát nồng độ đích khi gây mê bệnh nhân đặt mask thanh quản để phẫu thuật chi trên

8 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 359,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá hiệu quả gây mê đặt mask thanh quản sử dụng TCI-propofol kết hợp TCI-sufentanil Ce 0,2 ng/ml để phẫu thuật chi trên. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

188

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SUFENTANIL TRUYỀN KIỂM SOÁT

NỒNG ĐỘ ĐÍCH KHI GÂY MÊ BỆNH NHÂN ĐẶT MASK THANH QUẢN ĐỂ PHẪU THUẬT CHI TRÊN

Bạch Ngọc Anh*; Nguyễn Quốc Kính**

TÓM TẮT

60 bệnh nhân (BN) phẫu thuật chi trên chia làm 2 nhóm Cả 2 nhóm đều sử dụng TCI-propofol để khởi mê và duy trì mê Nhóm 1 sử dụng TCI-sufentanil Ce = 0,2 ng/ml Nhóm 2 sử dụng liều tiêm bolus sufentanil 0,2 µg/kg bằng bơm tiêm sufentanil điện liều 0,2 µg/kg/giờ Đánh giá thay đổi tần số tim, huyết áp qua các thời điểm nghiên cứu; xác định Ce sufentanil, Ce propofol, PSI tại thời điểm

BN thở lại và thời điểm tỉnh (OAA/S = 5) Kết quả: có sự khác biệt về tần số tim, huyết áp giữa

2 nhóm nghiên cứu Tần số tim, huyết áp tại thời điểm đặt mask thanh quản, thời điểm rạch da, thời điểm đóng da của nhóm 1 không khác biệt so với trước mổ hay thời điểm trước khi đặt mask thanh quản (p > 0,05) Xác định thời điểm BN thở lại Ce sufentanil = 0,098 ± 0,008 ng/ml, Ce propofol

= 0,94 ± 0,1 µg/ml, PSI = 57,9 ± 3,9 và thời điểm BN tỉnh (OAA/S) Ce sufentanil = 0,074 ± 0,005 ng/ml, Ce propofol = 0,7 ± 0,1 µg/ml, PSI = 79,5 ± 2,9 Sử dụng TCI-sufentanil Ce = 0,2 ng/ml khi gây mê BN đặt mask thanh quản để phẫu thuật chi trên đạt ổn định về huyết động

* Từ khóa: Kiểm soát nồng độ đích; Gây mê; Sufentanil; Mask thanh quản

EVALUATION OF EFFicacy OF TARGET-CONTROLLED

CONCENTRATION on ANESTHESIA WITH SUFENTANIL

IN upper extremities SURGERY SUMMARY

60 patients undergoing extremitas superior surgery were randomly divided into 2 groups Both

2 groups using TCI - propofol for induction and maintenance of consciousness Group 1 used sufentanil TCI Ce = 0.2 ng/ml for induction and maintenance of consciousness Group 2 used a bolus injection of sufentanil 02 µg/kg for induction and maintenance anesthesia with sufentanil syringe electrical dose 0.2 µg/kg/hour Evaluate the change of heart rate, blood pressure through the time of the study; determine sufentanil Ce, Ce propofol, PSI at the time of the patient rebreathing and the awaking (OAA/S = 5) Results: there were differences in heart rate, blood pressure between 2 groups In group 1, there was no difference in heart rate, blood pressure at the time of LMA insert, time of skin incision, time of end surgery compared to the time pre-surgery or the time before set Donors (p > 0.05 ) Identifying patients at breathing sufentanil Ce = 0.098 ± 0.008 ng/ml, propofol

Ce = 0.94 ± 0.1 µg/ml, PSI = 57.9 ± 3.9; at the time the patient awake (OAA/S = 5) Ce sufentanil = 0,074 ± 0,005 ng/ml, Ce propofol = 0,7 ± 0,1 µg/ml, PSI = 79,5 ± 2,9 Conclusions: Use of TCI-sufentanil Ce = 0.2 ng/ml in patients under anesthesia undergoing surgery laryngeal mask achieved hemodynamic stability

* Key words: Target-controlled concentration; Anesthesia; Sufentanil; Laryngeal mash

* Bệnh viện Việt Đức

Người phản hồi: (Corresponding): Nguyễn Quốc Kính (nguyenquockinh@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 25/12/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 20/1/2014

Ngày bài báo được đăng: 21/1/2014

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sufentanil được phát hiện vào năm 1975

và sử dụng rộng rãi trong hai thập niên qua

với vai trò là một opioid tổng hơp, mang lại

sự ổn định về mặt huyết động, thời gian

bán thải ngắn so với fentanyl Ở Việt Nam,

thuốc giảm đau họ morphin (sufentanil) thường

được dùng tiêm ngắt quãng và truyền liên

tục qua bơm tiêm điện, có thể gây giảm đau

không đủ hoặc quá mức cần thiết dẫn đến

BN lâu thở lại hoặc ức chế hô hấp sau mổ

Kỹ thuật TCI-sufentanil giúp kiểm soát nồng

độ thuốc theo giai đoạn gây mê

Kể từ khi sử dụng tại Việt Nam năm

2008, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu

quả của kỹ thuật TCI-propofol [1, 2]…,

nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá

hiệu quả sử dụng TCI-sufentanil phối hợp

TCI-propofol Do đó, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu này nhằm:

- Đánh giá hiệu quả gây mê đặt mask

thanh quản sử dụng TCI-propofol kết hợp

TCI-sufentanil Ce 0,2 ng/ml để phẫu thuật

chi trên

- Xác định Ce của sufentanil, Ce propofol

và PSI ở thời điểm BN bắt đầu thở lại và

thời điểm BN tỉnh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

BN có chỉ định phẫu thuật vùng vai và tay

* Tiêu chuẩn lựa chọn: phẫu thuật theo

chương trình, tuổi 18 - 60, ASA I - II, không

suy gan, suy thận, kết quả xét nghiệm trong

giới hạn cho phép, chấp nhận tham gia

nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ: BN mắc bệnh tim

phổi cấp và mạn tính, béo phì, BN có chống

chỉ định với propofol, sufentanil

* Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu:

phẫu thuật kéo dài > 3 giờ; phẫu thuật có biến chứng như tổn thương mạch máu, giảm khối lượng tuần hoàn và tai biến gây mê

2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp,

thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, đối chứng,

mù đơn

* Tiến hành nghiên cứu: lựa chọn 60 BN

theo tiêu chuẩn Chia BN ngẫu nhiên thành

2 nhóm bằng nhau Cả 2 nhóm được gây

mê toàn thân và kiểm soát hô hấp bằng mask thanh quản với phác đồ TCI-propofol như nhau và không dùng thuốc giãn cơ, trong đó: tiền mê: tiêm tĩnh mạch midazolam 0,03 mg/kg trước 10 phút; khởi mê: cả 2 nhóm đều sử dụng propofol-TCI khởi mê và duy trì mê

+ Nhóm 1: sử dụng sufentanil-TCI khởi

mê và duy trì mê Đặt nồng độ đích tại não ban đầu của sufentanil là 0,2 ng/ml Khi sufentanil đạt được nồng độ mong muốn, đặt chạy propofol với Cp ban đầu 3,5 µg/ml Sau khi Ce của propofol đạt 3,5 µg/ml mà chưa đủ điều kiên đặt mask thanh quản, tăng thêm 0,5 µg/ml mỗi 2 phút đến khi đủ điều kiện đặt mask thanh quản, tiến hành đặt mask thanh quản

+ Nhóm 2: sử dụng liều bolus sufentanil,

duy trì mê bằng chạy bơm tiêm điện sufentanil Khởi mê bằng tiêm bolus sufentanil liều 0,2 µg/kg Sau 5 phút, đặt chạy propofol-TCI như nhóm I Duy trì mê bằng sufentanil bơm tiêm điện liều 0,2 µg/kg/giờ

- Thoát mê: 2 nhóm đều ngừng sufentanil

15 phút trước khi kết thúc phẫu thuật

2 nhóm đều ngừng propofol 5 phút trước khi kết thúc phẫu thuật

Trang 3

190

* Đánh giá nghiên cứu theo từng mục

tiêu:

- Đánh giá hiệu quả gây mê dựa trên

tiêu chí: tổng lượng thuốc sufentanil và

propofol khởi mê, tổng lượng thuốc sufentanil

và propofol trong gây mê, thời gian mất tri

giác, thời gian đạt được điều kiện đặt mask

thanh quản, đáp ứng của BN khi đặt mask

thanh quản, thay đổi tần số tim trong giai

đoạn khởi mê, duy trì mê và thoát mê,

thay đổi huyết áp (huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình) trong giai

đoạn khởi mê, duy trì mê và thoát mê

- Xác định Ce sufentanil, Ce propofol và PSI khi BN bắt đầu thở lại; Ce sufentanil,

Ce propofol và PSI khi BN tỉnh (đạt OAA/S = 5)

* Phân tích và xử lý số liệu: bằng phần

mềm SPSS 16.0, tính tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, so sánh 2 tỷ lệ, p < 0,05

có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có sự khác biệt về tuổi, giới, chiều cao, cân

nặng, tỷ lệ ASA giữa 2 nhóm nghiên cứu (p > 0,05)

Bảng 1: Lượng thuốc dùng khi khởi mê và gây mê

Sufentanil khởi mê (µg) X ± SD

(Min - Max)

13,4 ± 1,8 (10,4 - 16,2)

11,9 ± 1,6 (8,6 - 15,4) < 0,05 Propofol khởi mê (mg) X ± SD

(Min - Max)

120,4 ± 15,3 (96 - 148)

132,6 ± 16,4 (102 - 167) < 0,05 Sufentanil gây mê (µg) X ± SD

(Min - Max)

41,5 ± 6,5 (29,9 - 53,8)

29,5 ± 7,2 (17,8 - 47,6) < 0,05 Propofol gây mê (mg) X ± SD

(Min - Max)

827,5 ± 180,3 (565 - 1369)

902,8 ± 145,2 (668 - 1348) < 0,05

Lượng thuốc sufentanil propofol khác nhau giữa 2 nhóm có ý nghĩa (p < 0,05), nhóm 1

sử dụng sufentanil nhiều hơn nhóm 2, nhóm 1 sử dụng propofol ít hơn nhóm 2

Bảng 2: Tần số tim theo nhóm nghiên cứu tại các thời điểm

(n = 30)

T 0 (trước khi khởi mê) X ± sd

(min - max)

75,5 ± 9,5 (60 - 93)

78,1 ± 7,9 (63 - 93)

> 0,05

T 1 (khi mất tri giác) X ± sd

(min - max)

67,2 ± 7,5 (59 - 94)

71,6 ± 7,3 (63 - 84)

> 0,05

T 2 (đủ điều kiện đặt mask thanh quản) X ± sd

(min - max)

66,8 ± 6,4 (56 - 79)

69,8 ± 7,1 (56 - 83)

> 0,05

Trang 4

(1) (2) (4) (5) (6)

T 3 (đặt mask thanh quản) X ± sd

(min - max)

65,4 ± 6,5 (53 - 80)

73,8 ± 6,4 (62 - 86) < 0,05

T 4 (sau đặt mask thanh quản 5 phút) X ± sd

(min - max)

63,3 ± 5,9 (52 - 74)

69,5 ± 6,2 (55 - 80) < 0,05

T 5 (bắt đầu phẫu thuật) X ± sd

(min - max)

63,2 ± 6,0 (54 - 78)

73,1 ± 7,4 (58 - 84) < 0,05

T 6 (kết thúc phẫu thuật) X ± sd

(min - max)

65,2 ± 7,3 (53 - 83)

75,7 ± 7,0 (61 - 86) < 0,05

T 7 (bắt đầu thở lại) X ± sd

(min - max)

65,7 ± 6,7 (56 - 82)

72,6 ± 5,9 (57 - 82) < 0,05 T8 (BN tỉnh, OAA/s = 5) X ± sd

(min - max)

74,6 ± 8,6 (58 - 87)

79,5 ± 5,0 (66 - 89) < 0,05

Tại thời điểm ban đầu (t0), tần số tim của

tất cả BN đều trong giới hạn bình thường

Tại thời điểm T1, T2, tần số tim đều giảm

so với ban đầu Tần số tim của 2 nhóm

đều giảm tương đương nhau (p > 0,05),

do đều chịu tác dụng ức chế tim mạch của

sufentanil - propofol Nhóm 1 giảm nhiều

hơn nhóm 2

Tại thời điểm đặt T3, T5, T6 tần số tim

của 2 nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p < 0,05) Tần số tim ở nhóm 1 hầu như

không khác biệt so với thời điểm T2, T4;

tần số tim ở nhóm 2 tăng có ý nghĩa so với thời điểm T2, T4 Cùng độ mê như nhau, với giá trị PSI như nhau, tần số tim ở nhóm

1 ổn định hơn, BN không bị kích thích khi đặt mask thanh quản hay khi rạch da, đóng da

Tại tất cả các thời điểm, tần số tim của nhóm 1 đều thấp hơn nhóm 2, tuy nhiên đều ổn định trong mức giới hạn Điều này liên quan đến sử dụng lượng thuốc sufentanil

ở nhóm 1 nhiều hơn có ý nghĩa so với nhóm 2

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

BTD-Sufentanil TCI-Sufentanil

T8

Hình 1: Diễn biến tần số tim qua các thời điểm

BTD-sufentanil TCI-sufentanil

Trang 5

192

Bảng 3: Huyết áp trung bình theo nhóm nghiên cứu tại các thời điểm

+

p

T 0

X ± SD (Min - Max) 88,9 ± 8,2 (75 - 106) 89,8 ± 8,9 (75 - 108) > 0,05

T 1

X ± SD (Min - Max) 74,8 ± 6,9 (65 - 94) 75,3 ± 7,7 (66 - 94) > 0,05

T 2

X ± SD (Min - Max) 73,1 ± 6,7 (66 - 98) 74,8 ± 7,1 (63 - 93) > 0,05

T 3

X ± SD (Min - Max) 75,0 ± 6,2 (64 - 90) 79,9 ± 10,3 (65 - 118) < 0,05

T 4

X ± SD (Min - Max) 73,2 ± 5,7 (62 - 83) 74,4 ± 9,0 (59 - 90) > 0,05

T 5

X ± SD (Min - Max) 77,3 ± 6,5 (67 - 94) 84,9 ± 10,0 (63 - 122) < 0,05

T 6

X ± SD (Min - Max) 83,8 ± 7,0 (65 - 97) 93,9 ± 8,3 (84 - 127) < 0,05

T 7

X ± SD (Min - Max) 86,4 ± 8,1 (68 - 103) 91,7 ± 8,0 (76 - 116) < 0,05

T 8

X ± SD (Min - Max) 97,3 ± 7,7 (80 - 109) 101,1 ± 9,6 (85 - 126) > 0,05

Huyết áp trung bình của nhóm 1 ở thời điểm T3, T5, T6, T7 khác biệt có ý nghĩa thống kê

so với nhóm 2 (p < 0,05) Không có sự khác biệt huyết áp trung bình tại các thời điểm T0,

T1, T2, T4 (p > 0,05)

Huyết áp tại các thời điểm T0, T1, T2, T4 của 2 nhóm tương đương nhau (p > 0,05) Liều

lượng thuốc gây mê khác nhau nên có sự khác biệt về huyết áp giữa 2 nhóm mà phép

thống kê trong nghiên cứu của chúng tôi không chỉ ra điều đó được

0

20

40

60

80

100

120

BTD-Sufentanil TCI-Sufentanil

T8

Hình 2: Diễn biến huyết áp trung bình qua các thời điểm

Tại thời điểm T3, T5, T6, huyết áp của nhóm 1 không khác biệt so với thời điểm trước đặt

và sau đặt mask thanh quản (p > 0,05), trong khi đó huyết áp của nhóm 2 tăng lên có ý

nghĩa (p < 0,05) so với 2 thời điểm T2, T4, mặc dù BN đã đạt độ mê phẫu thuật cần thiết

BTD-sufentanil TCI-sufentanil

Trang 6

Huyết ỏp của nhúm 1 thấp hơn nhúm 2, khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (p < 0,05) Huyết ỏp

của nhúm 1 ổn định qua cỏc thời điểm nghiờn cứu

Bảng 4: Ce sufentanil, Ce propofol, PSI

theo nhúm nghiờn cứu

(ng/ml)

0,089 ± 0,008

Ce propofol

(àg/ml)

(ng/ml)

0,074 ± 0,005

Ce propofol

(àg/ml)

Nhúm 1 với nồng độ đớch tại nóo lần lượt

là 0,94 ± 0,1 àg/ml (thời điểm T6); 0,7 ± 0,1

àg/ml (thời điểm T8) thấp hơn tương ứng

ở nhúm 2 là 1,1 ± 0,1 àg/ml và 0,86 ±

0,1 àg/ml

Kết quả của chỳng tụi ở cả 2 nhúm đều

thấp hơn nhiều so với nghiờn cứu của

Han P [5] với Ce propofol tương ứng tại

cỏc thời điểm là 2,11 ± 0,51 àg/ml và 1,81 ±

0,41 àg/ml

Chỉ số PSI của 2 nhúm nghiờn cứu tại

thời điểm T7 khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ

(p < 0,05) Tuy nhiờn, theo chỳng tụi, sự

khỏc biệt này khụng cú ý nghĩa vỡ tất cả cỏc

giỏ trị PSI của 60 BN tại thời điểm T7 đều

trong cựng khoảng giới hạn 50 - 70, đú là

khoảng giới hạn đỏnh giỏ bệnh ở trạng thỏi

mất tri giỏc

- Nồng độ tại nóo của sufentanil tại thời

điểm T7, T8

Trong nghiờn cứu của chỳng tụi, nồng

độ tại nóo của sufentanil khi BN thở lại là

0,089 ± 0,008 ng/ml, tương đương với nghiờn cứu của Han P [6] (0,089 ± 0,013 ng/ml)

Theo cỏc nghiờn cứu trước đú, khi BN thở lại, Ce sufentanil phụ thuộc nhiều vào tớnh chất phẫu thuật, như nghiờn cứu của Ahonen, BN phẫu thuật bắc cầu chủ vành [5]: Ce sufentanil = 0,208 ± 0,051 ng/ml; hay nghiờn cứu của Jacobs trờn BN mắc bệnh bộo phỡ [7]: Ce sufentanil = 0,13 ± 0,04 ng/ml;

chỉ số này phụ thuộc vào bản thõn người bệnh

Tại thời điểm BN tỉnh (OAA/S = 5):

Ce sufentanil = 0,074 ± 0,005 ng/ml thấp hơn so với nghiờn cứu của Hans P [6]

(0,087 ± 0,013 ng/ml) hay Ahonen [5]

(0,103 ± 0,025 ng/ml)

KẾT LUẬN

* Về hiệu quả gõy mờ:

Khụng cú BN cử động khi đặt mask thanh quản ở nhúm TCI-sufentanil Tần số tim, huyết ỏp ổn định qua cỏc thời điểm cú nhiều kớch thớch như thời điểm đặt mask thanh quản, rạch da, đúng da kết thỳc phẫu thuật khi sử dụng TCI-sufentanil

* Khi thở lại và khi tỉnh:

Khi BN thở lại, Ce sufentanil là 0,098 ± 0,008 ng/ml; Ce propofol 0,094 ± 0,1 àg/ml;

thời gian BN thở lại: 17,8 ± 5,3 phỳt

Khi BN tỉnh, Ce sufentanil 0,074 ± 0,005 ng/ml; Ce propofol 0,7 ± 0,1 àg/ml; thời gian

BN thoỏt mờ: 30,1 ± 5,8 phỳt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hoàng Văn Bách, Nguyễn Quốc Kính, Công Quyết Thắng Khởi mê tĩnh mạch bằng kỹ

thuật TCI-propofol kết hợp theo dõi độ mê bằng

Trang 7

194

Entropy Tạp chí Y học Thực hành 2011, số 5

(764), tr.11

2 Hoàng Văn Bách, Nguyễn Quốc Kính,

Công Quyết Thắng So sánh gây mê hô hấp

bằng sevofluran với gây mê tĩnh mạch bằng

propofol truyền kiểm soát nồng độ đích d-ới sự

điều khiển của điện não số hóa bằng entropy

Tạp chí Y học Thực hành 2011, số 5 (764), tr.139

3 Nguyễn Văn Chừng và CS Đánh giá ban

đầu hiệu quả của sufentanil trong gây mê cân

bằng Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh 2009,

tập 13, phụ bản số 1, tr.435-440

4 Almetwalli R.R The optimal effect-site

concentration of sufentanil for laryngeal mask

insertion during induction with target-controlled

propofol infusion at 4.0 μg/ml Euro J Anaesthesiology

2013, Vol 30 p261

5 Ahonen J, Olkkola K.T, Hynynen M, Seppala T, Ikavalko H, Remmerie B, Salmenpera

M Comparison of alfentanil, fentanyl and

sufentanil for total intravenous anaesthesia with propofol in patients undergoing cononary artery bypass surgery Br J Anaesth 2000, 85 (4), pp.533-540

6 Hans P, Lamy MM, Brichant JF, Cantraine

F, Coussaert E, Byttebier G and Lamy ML

Emergence from target-controlled anesthesia with propofol and sufentanil in patients undergoing intracranial surgery Acta Anaesthesiol Belg

1998, 49 (1), pp.13-19

7 Jacobs S, Pattyn P, Mortier E.P, Struys M.M Influence of intraoperative opioid on

postoperative pain and pulmonary function after laparoscopic gastric banding: Remifentanil TCI

vs Sufentanil TCI in morbid obesity Br J Anaesth

2007, 99(3), pp.404-411

Ngày đăng: 21/01/2020, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w