1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng sự phân bố bác sĩ răng hàm mặt tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân các tỉnh, thành phía Nam

5 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 239,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sự phân bố bác sĩ răng hàm mặt tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân của 32 tỉnh, thành phía Nam. Nghiên cứu điều tra tất cả bác sĩ răng hàm mặt công tác tại các cơ sở răng hàm mặt nhà nước và tư nhân.

Trang 1

THỰC TRẠNG SỰ PHÂN BỐ BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ

NHÀ NƯỚC VÀ TƯ NHÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHÍA NAM

Nguyễn Đức Huệ*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá thực trạng sự phân bố bác sĩ Răng Hàm Mặt (BSRHM) tại các cơ sở y tế nhà nước và

tư nhân của 32 tỉnh, thành phía Nam

Phương pháp: Nghiên cứu điều tra cắt ngang mô tả trên đối tượng là tất cả bác sĩ RHM công tác tại các cơ

sở RHM nhà nước và tư nhân, số liệu thu thập từ Phòng Nghiệp Vụ Y, Phòng Quản Lý Hành Nghề Y Tế tư nhân và bác sĩ đầu ngành RHM của 32 tỉnh thành phía Nam

Kết quả: Có 1806 BS RHM công tác tại các cơ sở RHM tư nhân và 1018 BS RHM đang công tác tại cơ sở y

tế nhà nước Riêng tại Tp.Hồ Chí Minh có đến 1120 bác sĩ công tác tại cơ sở RHM tư nhân, nhưng chỉ có 475 bác

sĩ đang công tác tại các cơ sở y tế nhà nước Số huyện không có bác sĩ là 156/330 chiếm 47% Tỉ lệ BS RHM/dân trung bình của toàn khu vực phía Nam là: 1/ 24644 Khi đánh giá về sự phân bố BSRHM hiện nay, có đến 85% cán bộ quản lý cho là chưa hợp lý, 67% cho rằng các bác sĩ trẻ không muốn về công tác tại tuyến huyện vì thu nhập thấp và 65% cho là thiếu trang thiết bị và ít có điều kiện phát triển chuyên môn

Kết luận: Từ kết quả trên cho thấy sự phân bố BSRHM tại các tỉnh thành phía nam là chưa hợp lý giữa các

tỉnh và khu vực, bác sĩ tập trung nhiều tại Tp.HCM Đa số bác sĩ mới tốt nghiệp không muốn về công tác tại bệnh viện tuyến huyện vì thu nhập thấp và thiếu trang thiết bị nha khoa

Từ khóa: Bác sĩ RHM, cơ sở y tế nhà nước, y tế tư nhân, phân bố nhân lực, tỉ lệ BSRHM/ dân

ABSTRACT

THE DISTRIBUTION OF DENTISTS AT THE PUBLIC AND PRIVATE SYSTEM IN THE SOUTHERN

PROVINCES OF VIET NAM Nguyen Duc Hue* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 2 - 2013: 330 - 334

Objectives: This study assessed the distribution of dentists at the public and private system in the southern

provinces of Viet Nam

Methods: A descriptive cross sectional study was conducted on dentists who were working at the public and

private system in 32 provinces in the southern of Viet Nam.

Results: There were 1806 dentist working in the private dental clinics and 1018 dentists registered working

in the public system In southern provinces of Viet Nam, 156/330 districts had no dentist in service The ratio of dentist/population in the southern provinces of Viet Nam was about 1/24644 85% administrators and dental leaders of provinces had the opinions that the distribution of dentists was not appropriate and 67% young dentists did not want to work at rural areas because of low salary and lack of dental equipments

Conclusion: This study showed the distribution of dentists was not appropriate between city and other

southern provinces in Vietnam This study may help making the policy to distribute dentists working at the rural areas to provide dental treatment for people.

Key words: Dentist, distribution, the public and private system, the ratio of dentist/population

* Bệnh viện Răng hàm mặt Trung Ương Tp.HCM

Tác giả liên hệ: BSCKII Nguyễn Đức Huệ, ĐT: 0918449544, Email: nguyenhuerhm@yahoo.com.vn

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiều năm qua ngành Y tế đã đào tạo

thêm nhiều bác sĩ đa khoa nói chung và bác sĩ

răng hàm mặt nói riêng nhằm đáp ứng nhu

cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng cho nhân

dân, nhưng thực tế hiện nay tỉ lệ bác sĩ được

đào tạo hàng năm vẫn còn thấp, chưa đáp ứng

nhu cầu thực tế địa phương(1,2)

Từ những năm đầu của thập niên 1990, do

tác động của cơ chế thị trường làm ảnh hưởng

đến nguồn nhân lực của y tế tại tuyến cơ sở và

một phần do sự phát triển của các cơ sở RHM tư

nhân tại các tỉnh, thành phố đã tạo điều kiện cho

BSRHM sau khi tốt nghiệp dễ có cơ hội tìm việc

làm tại các cơ sở nha khoa tư nhân, không phải

trông chờ sự phân công của nhà trường(6,7,8)

Các vấn đề nêu trên đã gây không ít khó

khăn cho các tỉnh, vì đa số BSRHM tốt nghiệp

không về địa phương công tác Sau khi tốt

nghiệp, các BS RHM chỉ muốn công tác tại các

bệnh viện tuyến trung ương, thành phố hay làm

việc tại các cơ sở RHM tư nhân mà không về

công tác tại địa phương, nơi sinh viên đã nhận

các chế độ ưu tiên vùng sâu vùng xa khi tuyển

sinh vào đại học(3,4)

Chính việc quản lý không chặt chẽ của chính

sách ưu tiên tạo nguồn cán bộ và các chính sách

ưu tiên trong đào tạo, nhất là các tỉnh vùng sâu,

vùng xa mà chưa tính đến việc quản lý đầu ra

sau khi tốt nghiệp, nên mặc dù trong nhiều năm

qua, ngành RHM đã đào tạo khá nhiều bác sĩ,

nhưng hiện nay các tỉnh vẫn còn thiếu BSRHM

rất nhiều(5)

Để có số liệu chính xác và mang tính khoa

học chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài thực

trạng sự phân bố BSRHM công tác tại các cơ sở y

tế nhà nước và tư nhân tại các tỉnh, thành phía

nam với các mục tiêu (1) xác định số lượng

BSRHM đang công tác tại các cơ sở y tế nhà nước

và tư nhân tại 32 tỉnh, thành phía Nam, (2) xác

định tỉ lệ phần trăm quận, huyện chưa có

BSRHM công tác tại cơ sở y tế nhà nước tại các

tỉnh, thành phía Nam, (3) xác định tỉ lệ

BSRHM/dân trung bình theo các khu vực hành chính tại các tỉnh, thành phía Nam, (4) đánh giá của cán bộ quản lý về thực trạng phân bố BSRHM hiện nay

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp điều tra cắt ngang mô tả vào năm 2009

Đối tượng nghiên cứu

Khảo sát tất cả BSRHM đang công tác tại cơ

sở y tế nhà nước và tư nhân của 32 tỉnh thành phí Nam Số liệu được thu thập từ cán bộ quản

lý của Phòng nghiệp vụ y và Phòng quản lý hành nghề y dược tư nhân-Sở Y tế 32 tỉnh thành phía Nam và các bác sĩ đầu ngành RHM của 32 tỉnh thành phía Nam

Phương tiện nghiên cứu

Sử dụng mẫu thống kê BSRHM tại các cơ sở RHM nhà nước và tư nhân, bộ câu hỏi soạn sẳn dành cho cán bộ quản lý tự điền

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Số lượng BSRHM đang công tác tại các tỉnh, thành phía Nam

Kết quả thống kê số lượng BSRHM đang công tác tại các tỉnh, thành phía Nam, năm 2009 cho thấy có 1018 BSRHM đang công tác tại các cơ

sở nhà nước và 1806 BSRHM đang công tác tại các cơ sở tư nhân Số lượng BSRHM công tác tại các cơ sở RHM nhà nước ít hơn số BSRHM đang làm việc tại các cơ sở tư nhân

Số lượng BSRHM đang công tác tại cơ sở nhà nước và tư nhân

Kết quả thống kê số lượng BSRHM đang công tác tại các cơ sở RHM nhà nước và tư nhân

ở các tỉnh, thành phía Nam cho thấy hiện có 1018 BSRHM đang công tác tại các cơ sở y tế nhà nước

và 1806 BSRHM hành nghề RHM tư nhân Số BSRHM đang công tác tập trung tại Tp.HCM khá đông, với 476 BSRHM đang công tác tại các

cơ sở RHM nhà nước và 1120 BS RHM đang công tác tại các cơ sở RHM tư nhân Khu vực

Trang 3

Tây Nguyên, các tỉnh Miền Trung và khu vực

đồng bằng Sông Cửu Long còn thiếu BSRHM rất

nhiều Tổng số BSRHM ở khu vực Tây Nguyên

chỉ có 6%, khu vực Miền Trung có 18%

Bảng 1: Tỉ lệ phân bố BSRHM tại các cơ sở RHM

nhà nước và tư nhân

ðồng bằng Sông

Cửu Long

Số lượng BSRHM đang công tác tại

Tp.HCM

Kết quả khảo sát về số lượng BSRHM đang

công tác tại các cơ sở RHM nhà nước và tư

nhân trên địa bàn Tp.HCM cho thấy hiện có

476 BSRHM đang công tác tại các cơ sở y tế

nhà nước, với 208 BSRHM làm việc ở các cơ

quan trực thuộc Bộ Y Tế đóng trên địa bàn

Tp.HCM Chỉ có 125 BSRHM đang công tác tại

24 quận, huyện Ngoài ra, có 7 BSRHM đang

công tác tại bệnh viện của các ngành đóng trên

địa bàn của thành phố

Bảng 2: Tỉ lệ phân bố BSRHM tại các cơ quan nhà

nước trên địa bàn Tp.HCM

nước

Tỉ lệ BSRHM đang công tác tại tuyến quận,

huyện

Bảng 3: Tỉ lệ % huyện có BSRHM tại các cơ sở y tế

nhà nước

Phân bố Quận - huyện

Tp.HCM

Quận -huyện 32 tỉnh thành phía Nam

Phân bố Quận - huyện

Tp.HCM

Quận -huyện 32 tỉnh thành phía Nam

Huyện chưa có BSRHM

Vào thời điểm khảo sát, 32 tỉnh thành phía Nam có tất cả 330 quận/huyện, nhưng có đến

156 (47%) quận/ huyện chưa có bác sĩ RHM Những nơi có BSRHM công tác là các trung tâm kinh tế của thành phố, tỉnh hay thị xã Các huyện vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo… hầu như chưa có BSRHM Kết quả nghiên cứu cho thấy các bệnh viện đa khoa huyện của tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Vĩnh Long, Kiên Giang, Trà Vinh vẫn chưa có BSRHM về công tác Tình trạng thiếu nhân sự RHM còn trầm trọng hơn tại các tỉnh của khu vực Đông Nam

Bộ, Miền Trung và Tây Nguyên như Quảng Ngãi, Quảng Nam, Gia Lai, Kon Tum… Thực

tế hiện nay cả tỉnh Đắc Nông chỉ có 3 BSRHM phụ trách công tác khám và điều trị cho nhân dân trên cả địa bàn rộng lớn, đi lại còn nhiều khó khăn Đặc biệt vào thời điểm khảo sát, còn đến 34 huyện chưa có nhân viên sơ cấp RHM

và chưa có người đảm trách công tác khám, điều trị răng miệng cho cho người dân Các huyện này hầu hết tập trung tại các vùng cao, vùng sâu, vùng xa của các tỉnh Miền Trung,

Tây Nguyên

Vì thiếu nhân lực nên mạng lưới cơ sở RHM không thể phát triển và không thể đáp ứng nhu cầu khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe răng miệng cho nhân dân Điều này đã gây không ít khó khăn, tốn kém cho người dân trong việc điều trị các bệnh răng miệng như phải di chuyển xa, mất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc

Tỉ lệ Bác sĩ/Dân tại các khu vực phía Nam

Bảng 4: Tỉ lệ BSRHM / Dân tại các khu vực

BSRHM/Dân

Trang 4

Khu Vực BS RHM Dân số Tỉ lệ

BSRHM/Dân

Nguồn: Niên giám thống kê 2008

Do phân bố BSRHM hiện nay không đều

giữa các khu vực, nên có sự chênh lệch rất lớn

giữa Tp.HCM và các khu vực tỉnh thành phía

Nam Tỉ lệ BSRHM/Dân trung bình của toàn khu

vực phía Nam là: 1/24644 dân Vì tỉ lệ trung bình

một bác sĩ RHM phải chăm sóc cho số lượng rất

đông dân số như khu vực Tây Nguyên và các

tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, một bác sĩ phải

phụ trách cho hơn 59.000 dân, nên công tác quản

lý bệnh răng miệng, công tác dự phòng và điều

trị cho nhân dân còn nhiều hạn chế và tỉ lệ đáp

ứng còn rất thấp, nếu có cũng chỉ là những chăm

sóc đơn giản ban đầu

So sánh tỉ lệ BS RHM/ Dân giữa các quốc

gia trong khu vực Đông Nam Á

Dữ liệu về tỉ lệ BSRHM/ Dân của các nước

trong khu vực Đông Nam Á được trình bày ở

Bảng 5

Bảng 5: So sánh tỉ lệ BSRHM/ Dân của các nước

trong khu vực Đông Nam Á

Nguồn: Nguồn nhân lực RHM của WHO 2008

So sánh về tỉ lệ BSRHM giữa các quốc gia

trong khu vực cho thấy BSRHM ở các tỉnh, thành

khu vực phía Nam Việt Nam còn thiếu rất nhiều

Đánh giá của cán bộ quản lý về thực trạng

phân bố bác sĩ RHM hiện nay

Bảng 6: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý về sự

phân bố bác sĩ RHM hiện nay

Số lượng BSRHM ñang công tác tại ñịa phương hiện tại

Sự phân bố BSRHM giữa các tỉnh phía nam hiện nay

Số lượng BS RHM tại tuyến huyện hiện nay

Nhu cầu về ñịa phương công tác của BS RHM sau khi

tốt nghiệp

Không muốn về ñịa phương (quê

Nhu cầu chọn nơi công tác của BSRHM mới tốt nghiệp

hiện nay

Lý do BS RHM không về công tác tại tuyến huyện

Kết quả khảo sát 48 cán bộ quản lý của Sở Y

Tế và bác sĩ đầu ngành RHM tại các tỉnh về phân

bố BSRHM tại các cơ sở nhà nước và tư nhân các tỉnh, thành phía Nam cho thấy có 81% cho là rất thiếu, 85% cho rằng sự phân bố BSRHM hiện nay giữa các tỉnh là chưa hợp lý Đa số BSRHM chỉ tập trung tại các thành phố lớn như Tp.HCM,

Đà Nẳng, Cần Thơ…

Về số lượng BSRHM công tác tại tuyến huyện hiện nay, có 75% cán bộ quản lý cho là rất thiếu và 25% cho rằng nhiều bệnh viện đa khoa huyện chưa có BSRHM

Về nhu cầu chọn công tác của BSRHM hiện nay, có 67% cán bộ quản lý cho rằng các bác sĩ trẻ không muốn về công tác tại tuyến huyện và 38% cho rằng các bác sĩ trẻ muốn về làm việc tại các

cơ sở y tế tư nhân Khảo sát về lý do BSRHM sau khi tốt nghiệp không muốn về địa phương công tác cho thấy có 88% cho rằng vì thu nhập thấp, 65% cho là thiếu trang thiết bị và ít có điều kiện phát triển chuyên môn

KẾT LUẬN

Kết quả phân tích thực trạng phân bố BS RHM đang công tác tại các cơ sở RHM nhà nước

Trang 5

và tư nhân ở các tỉnh, thành phía Nam cho thấy

hiện có 1018 BSRHM đang công tác tại các cơ sở

y tế nhà nước và 1806 BSRHM hành nghề RHM

tư nhân Đa số BSRHM công tác tập trung tại

Tp.HCM, với 1120 bác sĩ làm việc ở các cơ sở tư

nhân và 476 bác sĩ đang công tác tại các cơ sở

RHM nhà nước Các cơ sở nhà nước của các tỉnh

khu vực Tây Nguyên, Miền Trung và đồng bằng

Sông Cửu Long thiếu BSRHM rất nhiều, với 63

BSRHM (6%) ở Tây Nguyên và 185 BSRHM

(18%) toàn khu vực Miền Trung Tỉ lệ BSRHM về

công tác tại các bệnh viện đa khoa tuyến quận,

huyện còn thấp, có đến 156 trên 330 quận huyện,

chiếm 47%, chưa có BSRHM Tỉ lệ BSRHM/ Dân

là 1/24644, cho thấy BSRHM tại các tỉnh thành

phía Nam còn thiếu rất nhiều

Về sự phân bố BSRHM hiện nay, 85% cán bộ

quản lý cho là chưa hợp lý, vì đa số BSRHM chỉ

tập trung tại các thành phố lớn như Tp.HCM, Đà

Nẳng, Cần Thơ… và nhiều bệnh viện đa khoa

huyện chưa có BSRHM Về nhu cầu chọn công

tác của BSRHM hiện nay, có 67% cán bộ quản lý

cho rằng các bác sĩ trẻ không muốn về công tác

tại tuyến huyện và 38% cho rằng các bác sĩ trẻ

muốn về làm việc tại các cơ sở y tế tư nhân Khảo

sát về lý do BSRHM sau khi tốt nghiệp không

muốn về địa phương công tác cho thấy có đến

88% cho rằng vì thu nhập thấp, 65% cho là thiếu

trang thiết bị và ít có điều kiện phát triển chuyên

môn

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

Ngành RHM nên có kế hoạch đào tạo thêm

số lượng BSRHM hàng năm nhằm tăng tỉ lệ

BSRHM/ Dân, giúp làm tốt công tác chăm sóc

sức khỏe răng miệng cho nhân dân

Ngành RHM và ngành y tế nên có chế độ ưu

tiên, ưu đãi cụ thể và thiết thực hơn nhằm thu hút và lưu giữ BSRHM về công tác tại các cơ sở RHM nhà nước, nhất là các bệnh viện đa khoa tuyến huyện

Chúng tôi hy vọng các số liệu này sẽ giúp cho ngành Răng Hàm Mặt và các nhà quản lý có những điều chỉnh sao cho phù hợp giữa cung - cầu thực tế hiện nay tại cơ sở nhằm điều chỉnh, cân đối sự phân công BSRHM tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân của các tỉnh, thành phía Nam

Các số liệu này cũng giúp các nhà quản lý đưa ra những chính sách, qui định ràng buộc giữa nghĩa vụ - quyền lợi của sinh viên trong suốt quá trình đào tạo và sau khi tốt nghiệp nhằm huy động, tập hợp đội ngủ cán bộ y tế trẻ

về công tác, phục vụ tại vùng sâu vùng xa theo chỉ đạo của Bộ Trưởng Bộ Y Tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

án thành lập Trung Tâm Đào Tạo-Bệnh Viện RHM Trung Ương, 2-5

cáo giao ban định kỳ hàng năm về hoạt động Răng Hàm Mặt các tỉnh, thành phía Nam, 3-8

Răng Hàm Mặt tỉnh Bình Dương Luận Án Chuyên Khoa Cấp

2, Đại học Y Dược Tp.HCM, 5-12

Răng Hàm Mặt các tỉnh thành phía Nam, thực trạng và giải pháp Hội nghị khoa học và đào tạo Răng Hàm Mặt, 4-10

Ministry of health, Oral health country (2006) Area profile programme

Situation and Trends National health priorities and health resources, 7-18

Ngày đăng: 21/01/2020, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w