1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm dấu ấn miễn dịch và di truyền tế bào trước và sau điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho người lớn

5 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 329,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm mô tả đặc điểm dấu ấn miễn dịch, bất thường về di truyền tế bào trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho người lớn trước và sau điều trị. Nghiên cứu thực hiện bệnh nhân chẩn đoán bạch cầu cấp dòng lympho (BCCDL) người lớn từ 12/2009 đến 08/2012 tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.HCM.

Trang 1

VÀ SAU ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO 

NGƯỜI LỚN 

Huỳnh Văn Mẫn*, Phan Thị Xinh*, Nguyễn Phương Liên*, Nguyễn Hà Thanh**, Nguyễn Tấn Bỉnh* 

TÓM TẮT 

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dấu ấn miễn dịch, bất thường về di truyền tế bào trong bệnh bạch cầu cấp dòng  lympho người lớn trước và sau điều trị. 

Đối  tượng  và  phương  pháp  nghiên  cứu:  bệnh  nhân  chẩn  đoán  bạch  cầu  cấp  dòng  lympho  (BCCDL) 

người lớn từ 12/2009 đến 08/2012 tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP HCM có làm các xét nghiệm miễn  dịch và di truyền trước và sau điều trị; phương pháp mô tả loạt ca. 

Kết  quả: 28 bệnh nhân có làm đầy đủ các xét nghiệm miễn dịch và di truyền trước và sau điều trị, tỷ lệ 

BBCDL T là 32%, tỷ lệ BBCDL B là 68%, tỷ lệ BBCDL Ph+ là 32%. Tỷ lệ chuyển vị t(4;11) và hoặc MLL‐ AF4+ là 11%, t(1;19) và hoặc E2A‐PBX1+ là 0%, t(12;21) và hoặc TEL/AML+là 0%. Sau điều trị, nhóm Ph+: 5  bệnh nhân cả FISH và RT‐PCR đều âm tính, 2 bệnh nhân FISH âm nhưng RT‐PCR còn dương yếu, 2 bệnh  nhân  chưa  đánh  giá  sau  điều  trị;  nhóm  Ph‐:  Tồn  lưu  tế  bào  ác  tính  sau  giai  đoạn  tấn  công  (MRD‐  minimal  residual disease): 0,003%‐1.014% tùy vào loại LAP (leukemic associated phenotyping). Ba bệnh nhân có MLL‐ AF4+ được xét nghiệm lại RT‐ PCR sau điều trị cho kết quả âm tính 2 bệnh nhân. 

Kết luận: Nghiên cứu bước đầu cho thấy kỹ thuật miễn dịch và di truyền giúp ích nhiều cho quá trình chẩn 

đoán, phân loại và theo dõi điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho. 

Từ khóa: kỹ thuật miễn dịch, di truyền tế bào 

ABSTRACT 

IMMUNOPHENOTYPING AND GENETIC FEATURES BEFORE AND AFTER TREATMENT 

ADULTS ACUTE LYMPHOBLASTIC LEUKEMIA 

Huynh Van Man, Phan Thi Xinh, Nguyen Phuong Lien, Nguyen Ha Thanh, Nguyen Tan Binh  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ No 5 ‐ 2013: 132 ‐ 136 

Objective: The  description  of  immunophenotyping  and  genetic  abnormalities  in  the  adult acute  lymphoblastic leukemia (ALL) patients before and after treatment. 

Subjects and Methods: Patients diagnosed with adult ALL from 12/2009 to 08/2012 at the Blood 

Transfusion  and  Hematology  Hospital  of  HCMC  have  to  do  tests  mmunophenotyping  and  genetic  before and after treatment; method described case series. 

Results: 28 patients have made full immunophenotyping and genetics before and after treatment,  the proportion of T‐ ALL was 32%, the proportion of B‐ALL was 68%, the proportion of Ph + ALL was 32%.  The rate of t (4; 11) and or  MLL‐AF4 + was 11%, t (1; 19) and or E2A‐PBX1 + was 0%, t (12; 21) and or 

TEL‐ AML +  was  0%.  After  treatment,  the  Ph  +  group:  5  patients  both  FISH  and  RT‐PCR  were  negative,  2  patients  with  negative  FISH,  RT‐PCR  weak  positive,  2  patients  have  not  evaluated;  Ph‐

Trang 2

groups: MRD (minimal residual  disease)  after the induction phase: 0,  003% ‐1,014% depending on the  type  of  LAP  (leukemic  associated  phenotyping);  Three  patients  with  MLL‐AF4  +  after  treatment  gave  negative results for 2 cases. 

Conclusion: The  study  initially  showed  immunophenotyping  and  genetics  much  help  for  the  diagnosis, classification and monitoring the treatment of ALL. 

Keywords: immunophenotyping, genetic  

 ĐẶT VẤN ĐỀ 

Bạch cầu cấp dòng lympho (BCCDL) là một 

rối loạn  ác  tính  của  tế  bào  đầu  dòng  lympho  B 

và  T.  Cũng  giống  như  các  bệnh  máu  ác  tính 

khác, khảo sát những bất thường nhiễm sắc thể 

(NST),  gen  và  dấu  ấn  miễn  dịch  tại  thời  điểm 

chẩn  đoán  rất  quan  trọng  cho  phân  loại  dòng, 

phân  nhóm  tiên  lượng,  giúp  lựa  chọn  phác  đồ 

điều  trị  thích  hợp  và  là  dấu  ấn  để  theo  dõi  tồn 

lưu tế bào ác tính trong quá trình điều trị (4). Tại 

Bệnh  viện  truyền  máu  ‐  huyết  học  TP  HCM, 

chúng  tôi  tiến  hành  khảo  sát  các  bất  thường 

nhiễm  sắc  thể  và  gen  bằng  phương  pháp  FISH 

(Fluorescence  in  situ  hybridization)  và  RT‐PCR 

(Reverse  transcription  polymerase  chain 

reaction), đặt biệt là nhiễm sắc thể Philadelphia 

(Ph+) trong BCCDL B để chọn phác đồ điều trị 

và theo dõi điều trị. Đối với trường hợp BCCDL 

B Ph‐ và BCCDL T thì chúng tôi theo  dõi  bằng 

kỹ  thuật  tế  bào  dòng  chảy  (Flow  cytometry‐

FCM).  

Mục tiêu nghiên cứu  

Mục tiêu tổng quát 

Mô  tả  đặc  điểm  dấu  ấn  miễn  dịch,  bất 

thường  về  di  truyền  tế  bào  trong  bệnh  BCCDL 

người lớn trước và sau điều trị. 

‐Mục tiêu cụ thể 

+  Mô  tả  đặc  điểm  dấu  ấn  miễn  dịch  bệnh 

BCCDL  người  lớn  trước  và  sau  điều  trị  trong 

nhóm nghiên cứu. 

+ Mô tả đặc điểm bất thường về di truyền tế 

bào  trong  BCCDL  người  lớn  trước  và  sau  điều 

trị trong nhóm nghiên cứu. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Thiết kế nghiên cứu 

Mô tả loạt ca. 

Đối tượng nghiên cứu 

+ Tiêu chuẩn chọn bệnh 

Bệnh  nhân  được  chẩn  đoán  BCCDL  người  lớn  từ  09/2009  đến  07/2012  tại  BV  TMHH  TP  HCM thỏa các tiêu chuẩn:  

‐  Có  làm  các  xét  nghiệm  dấu  ấn  miễn  dịch,  sinh học phân tử 

‐  Điều  trị  đặc  hiệu  theo  phác  đồ  GRAALL 

2005 

+ Tiêu chuẩn loại trừ 

‐  Không  điều  trị  đặc  hiệu  theo  phác  đồ  GRAALL 2005 

 ‐  Không  làm  các  xét  nghiệm  dấu  ấn  miễn  dịch, sinh học phân tử  

Phương pháp nghiên cứu 

Thu  thập  số  liệu  dựa  vào  hồ  sơ  bệnh  án 

trước và sau điều trị. 

Tiêu chuẩn đánh giá 

đánh  giá  lui  bệnh  dựa  vào  tiêu  chuẩn  của  Hiệp  hội  chống  ung  thư  quốc  tế  –UICC/WHO  bằng lâm sàng, huyết‐tủy đồ, xét nghiệm nhiễm  sắc thể (FISH), và RT‐PCR, xét nghiệm tồn lưu tế  bào ác tính bằng kỷ thuật tế bào dòng chảy. 

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 

Sử  dụng  phần  mềm  vi  sinh  SPSS  16.0  FOR  WINDOW để xử lý và phân tích số liệu, với độ  tin  cậy  95%,  ngưỡng  P  =  0.05  được  chọn  có  ý  nghĩa thống kê.  

Trang 3

Tổng  cộng  28  bệnh  nhân,  tuổi  bệnh  nhân 

trong nhóm nghiên cứu từ 17‐59, trung bình 36 

tuổi. Tỷ lệ nam: nữ là 1:1. 

Đặc điểm FISH và RT‐PCR 

‐  Có  9  bệnh  nhân  (32%)  có  nhiễm  sắc  thể 

Philadelphia  (+),  RT‐PCR  cho  kết  quả  6  bệnh 

nhân  biểu  hiện  Minor  BCR‐ABL  (e1a2),  2  bệnh 

nhân  biểu  hiện  Major  BCR‐ABL  (b3a2),  1  bệnh 

nhân  biểu  hiện  cả  Major  BCR‐ABL  (b2a2)  và 

Minor BCR‐ABL (e1a2). 

‐  3  bệnh  nhân  (11%)  có  t  (4;11),  một  bệnh 

nhân  đa  bội,  một  bệnh  nhân  có  3  NST  21,  một 

bệnh nhân có 4 NST12 và 4 NST 21.  

‐  13  bệnh  nhân  còn  lại  chưa  phát  hiện  bất 

thường. 

Bảng 1: kết quả sinh học phân tử 

bệnh

nhân

Giới Tuổi Kết quả lúc chẩn đoán Kết quả sau

điều trị FISH RT-PCR:

BCR-ABL

RT-PCR

BN 1 Nam 35 Ph+ Minor (e1a2) Ph- (-)

BN 2 Nam 55 Ph+ Minor (e1a2) Ph- (-)

BN 3 Nữ 21 Ph+ Minor (e1a2) Ph- (-)

BN 4 Nữ 49 Ph+ Major (b3a2) Ph- (+) yếu

BN 5 Nữ 25 Ph+ Minor (e1a2) Ph- (-)

BN 6 Nữ 41 Ph+ Minor (e1a2) Ph- (+) yếu

BN 7 Nữ 28 Ph+ Minor (e1a2) Ph- (-)

BN 8 Nam 54 Ph+ Major (b3a2) Chưa làm

BN 9 Nam 58 Ph+ Major và

Minor (e1a2 và b2a2)

Chưa làm

BN 10 Nữ 51 3 NST 21

(12,5%) (-) Tử vong

BN 11 Nữ 42 t (4;11) MLL-AF4 (+) (-) (-)

BN 12 Nam 41 4NST

12,21

Chưa làm

BN 13 Nữ 36 t (4;11) MLL-AF4 (+) (-) (-)

BN 14 Nữ 54 t (4;11) MLL-AF4 (+) (-) (+)

BN 15 Nam 19 Đa bội Chưa làm

Đặc điểm dấu ấn miễn dịch 

Bảng 2: kết quả dấu ấn miễn dịch 

Mã bệnh

nhân

chẩn đoán

Kết quả sau điều trị (MRD)

Mã bệnh nhân

Giới Tuổi Kết quả lúc

chẩn đoán

Kết quả sau điều trị (MRD)

BN 3 Nữ 21 Pre-B/ CD 33+ Không làm

BN 4 Nữ 49 Common B Không làm

BN 5 Nữ 25 Common B Không làm

BN 6 Nữ 41 Common B Không làm

BN 7 Nữ 28 Common B Không làm

BN 8 Nam 54 Common B Không làm

BN 9 Nam 58 Common B Không làm

BN 10 Nữ 51 Pro-B Tử vong sau tấn

công

BN 11 Nữ 42 Pro-B 0.002%  0.010

%

BN 12 Nam 41 Common B 0.005%  0.038%

BN 13 Nữ 36 Mature B Tử vong sau tấn

công

BN 14 Nữ 54 Mature

B/CD13+ 0,013  1,42%

BN 15 Nam 19 Common B 0,007  0,026%

BN 16 Nam 33 Pre-T 0,001  0,002%

BN 17 Nam 34 Common T 0,001  0,005%

BN 18 Nữ 32 Pre-T 0,002 0,031%

BN 19 Nam 29 Common T 0,003  0,042%

BN 20 Nam 17 Common T 0.002%  0.024%

BN 21 Nữ 24 Common B 0.014%  0.59%

BN 22 Nam 23 Common T 0.005%  0.024

%

BN 23 Nam 24 Common T 0.003%  0.016%

BN 24 Nữ 23 Common B 0,004  0,041%

BN 25 Nam 47 Early T 0%  0.003%

BN 26 Nữ 59 Common T 0.045%  1.014%

BN 27 Nữ 37 Common B Chưa làm

BN 28 Nam 22 Commom B Chưa làm

Bảng 3: phân loại dưới nhóm theo dấu ấn miễn dịch 

(DAMD) 

Phân  lớn  bệnh  nhân  dòng  B  là  Common  B 

và dòng T là Common T 

Bảng 4: Tồn lưu tế bào ác tính dựa vào FCM 

nhân N=15

Tỷ lệ

Trang 4

≥1% (nguy cơ cao) 2 13,3%

Sau  điều  trị,  tồn  lưu  tế  bào  ác  (minimal 

residue  disease  –  MRD)  tính  dựa  vào  FCM  chỉ 

thực hiện ở bệnh nhân Ph‐ và kết quả chủ yếu ở 

nhóm nguy cơ thấp. 

BÀN LUẬN 

*  Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  tất  cả 

bệnh nhân BCCDL B đều làm RT‐PCR 4 tổ hợp 

gen:  BCR/ABL,  E2A/PBX1,  MLL/AF4  và 

TEL/AML1; FISH 1 trong 4 chuyển đoạn t(9;22), 

t(1;19), t(4;11), t(12;21) tương ứng để khẳng định 

thêm. Bệnh nhân BCCDL T chúng tôi chưa triển 

khai  kỹ  thuật  sinh  học  phân  tử  vì  những  đột 

biến  ở  dòng  T  tần  suất  thấp  và  phức  tạp.  Về 

nhiễm sắc thể đồ, do kỹ thuật chưa hoàn chỉnh 

nên  nhiều  trường  hợp  cấy  không  mọc  vì  vậy 

chúng  tôi  không  nêu  kết  quả  ở  đây.  Kỹ  thuật 

real  time  PCR  đánh  giá  sau  điều  trị  chúng  tôi 

chưa triển khai được. 

Tỷ  lệ  nhiễm  sắc  thể  Ph+  khoảng  32%,  tỷ  lệ 

t(4;11) khoảng 11%, tương đương với các nghiên 

cứu  khác  và  y  văn(1,2,4).  Vì  số  mẫu  còn  nhỏ  nên 

chúng tôi chưa gặp trường hợp nào t (1; 19) và t 

(12;  21).  Theo  y  văn  tỷ  lệ  t(9;22)  (ph+) 

khoảng  25‐30%, t(4;11)  khoảng  3‐7%, t (1; 19) 

khoảng  2‐3%  và t (12; 21)  khoảng  0‐3%(8,4). 

Tình  trạng  đa  bội  và  các  bất  thường  khác 

chúng tôi chưa khảo sát bằng nhiễm sắc thể 

đồ cho tất cả các trường hợp. 

Sau điều trị, trong 9 bệnh nhân Ph+: 7 bệnh 

nhân lui bệnh hoàn toàn về huyết tủy đồ, nhưng 

bảy  bệnh  nhân  FISH  âm,  2  bệnh  nhân  RT‐PCR 

còn  dương,  2  bệnh  nhân  chưa  hoàn  tất  điều  trị 

nên chưa đánh giá, 3 bệnh nhân có t(4;11) dương 

cũng  lui  bệnh  hoàn  toàn  về  huyết  tủy  đồ,  có  2 

bệnh nhân FISH va RT‐PCR âm, một bệnh nhân 

FISH âm, tuy nhiên RT‐PCR còn dương.  

*  Ứng  dụng  của  kỹ  thuật  MFC  trong  việc 

phát  hiện  MRD  ở  những  bệnh  nhân  bệnh 

BCCDL  đạt  lui  bệnh  về  hình  thái  nhờ  vào  việc 

xác  định  những  kiểu  dấu  ấn  bất  thường  được 

gọi  là  những  kiểu  hình  dấu  ấn  miễn  dịch 

(DAMD) liên quan đến bệnh bạch cầu gọi tắt là 

LAP  (Leukemia‐associated  phenotypes),  chỉ  hiện diện trên tế bào bạch cầu ác tính và không  hiện  diện  hoặc  hiện  diện  không  thường  xuyên  trên tế bào tạo máu bình thường. Kỹ thuật MFC  cho phép phát hiện 1 tế bào ác tính/10.000 tế bào  tuỷ xương bình thường(5,7,6,9). 

Dựa vào các phương pháp  luận  khác  nhau,  người ta phân loại LAP như sau: kháng nguyên  khác  dòng  (cross‐lineage),  sự  biểu  hiện  kháng  nguyên không đồng bộ (asynchronous), sự hiện  diện  quá  mức  (overexpression),  sự  vắng  mặt  một  kháng  nguyên  đặc  hiệu  của  dòng  (antigen  absent expression), kháng nguyên lạc chỗ (etopic  antigen  expression),  kiểu  phát  xạ  bất  thường  (aberrant light‐scatter patters)(5,7,6,9). 

Theo khảo sát của chúng tôi, tỷ lệ BCCDL B 

là  68%,  BCCDL  T  là  32%,  và  tỷ  lệ  dưới  nhóm  tương với các nghiên cứu khác(3,6,9,4). 

Sau  điều  trị,  9  trường  hợp  Ph+  chúng  tôi  không  khảo  sát  tồn  lưu  ác  tính  bằng  tế  bào  dòng chảy, vì những trường hợp này đã được  khảo  sát  bằng  FISH  và  RT‐PCR.  Có  2  trường  hợp  tử  vong  trong  giai  đoạn  tấn  công.  Hai  trường  hợp  chưa  hoàn  tất  điều  trị  nên  chưa  khảo sát tồn lưu ác tính. 

Có 15 trường hợp được khảo sát tồn lưu ác  tính  bằng  kỷ  thuật  tế  bào  dòng  chảy  cho  thấy  20%  thuộc  nhóm  nguy  cơ  rất  thấp,  60%  thuộc  nhóm nguy cơ thấp, 6,7% thuộc nhóm nguy cơ  trung  bình,  13,3%  thuộc  nhóm  nguy  cơ  cao,  không khác biệt so với các nghiên cứu khác(5,7,6).  

Vì có độ nhạy cao, kỹ thuật PCR vẫn đang là  công cụ chính để phát hiện số lượng nhỏ tế bào  MRD hiện nay.  

KẾT LUẬN 

Nghiên  cứu  bước  đầu  cho  thấy  kỹ  thuật  miễn  dịch  và  di  truyền  giúp  ích  nhiều  cho  quá  trình  chẩn  đoán,  phân  loại  và  theo  dõi  điều  trị  bệnh bạch cầu cấp dòng lympho. Chúng tôi đề  nghị hoàn thiện kỷ thuật nhiễm sắc thể đồ, triển  khai  kỷ  thuật  real  time  PCR  và  nghiên  cứu  số  mẫu lớn hơn, theo dõi thời gian sống, thời gian  tái  phát,  để  hoàn  thiện  hơn  kỹ  thuật  sinh  học 

Trang 5

tác  chẩn  đoán  và  điều  trị  bệnh  bạch  cầu  cấp 

dòng lympho. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

tế bào di truyền ở bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho tại 

bệnh viện Bạch Mai”, Y học thực hành (783), số 9/2011, tr 121‐

123. 

transcriptase‐polymerase  chain  reaction  strategy  for  the 

diagnostic  molecular  screening  of  chimeric  genes:  a  clinical 

evaluation  on  170  patients  with  acute  lymphoblastic 

leukemia”, Haematologica,, 88 (3): 275‐279. 

sự  (2006),  “Ứng  dụng  phương  pháp  miễn  dịch  trong  chẩn 

đoán phân loại một số thể bệnh của lơ xê mi cấp”, Y học thực 

hành, 545, tr 90‐102. 

91, 7th Edition, pp1321‐1342.  

(2010),  “Immaturity  associated  antigens  are  lost  during 

induction for T cell lymphoblastic leukemia: implications for 

minimal  residual  disease  detection”,  Cytometry  B  Clin 

Cytom, 78 (3): 139‐146. 

Porwit‐MacDonald A, Gaipa G, van Wering E, van Dongen JJ  (1999),  “Immunophenotypical  detection  of  minimal  residual  disease  in  acute  leukemia”,  Crit  Rev  Oncol  Hematol;  32  (3):  175‐185. 

Stetler‐Stevenson  M  (2010),  “Minimal  residual  disease 

leukemia/lymphoma”, Am J Clin Pathol, 133 (4): 592‐601. 

“Standardized  RT‐PCR  analysis  of  fusion  gene  transcripts  from chromosome aberrations in acute leukemia for detection 

of  minimal  residual  disease.  Report  of  the  BIOMED‐1  Concerted  Action:  investigation  of  minimal  residual  disease 

in acute leukemia”, Leukemia, 13 (12): 1901‐1928. 

Ciudad J, Lucio P, Vazquez L, Garcia‐Sanz R, del Canizo MC,  Fernandez‐Calvo  J,  Ramos  F,  Rodriguez  MJ,  Calmuntia  MJ,  Porwith A, Orfao A, San‐Miguel JF (2003), “Minimal residual  disease  in  adolescent  (older  than  14  years)  and  adult  acute 

evaluation has high clinical value”, Blood, 101 (12): 4695‐4700.   

Ngày nhận bài báo:     15 tháng 8 năm 2013  Ngày phản biện:     04 tháng 9 năm 2013  Ngày bài báo được đăng:   22 tháng 10 năm 2013 

 

Ngày đăng: 21/01/2020, 09:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w