1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

50 làm giảm xâm hại trong ghép thận tự thân do hẹp động mạch thận bằng sự hổ trợ của nội soi cắt thận

8 36 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 358,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết với nội dung nghiên cứu về cách làm giảm xâm hại trong ghép thận tự thân do hẹp động mạch thận bằng sự hổ trợ của nội soi cắt thận và nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân là các trường hợp (TH) người lớn và trẻ em bị hẹp động mạch thận với sự từ chối làm stent của khoa tim mạch can thiệp,hoặc không đủ khả năng đặt stent, nhập viện từ tháng 4/2004 đến tháng 12/2009 tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Đại học Y Dược.

Trang 1

50 LÀM GIẢM XÂM HẠI TRONG GHÉP THẬN TỰ THÂN DO HẸP ĐỘNG

MẠCH THẬN BẰNG SỰ HỔ TRỢ CỦA NỘI SOI CẮT THẬN

Dương Thị Kim Cúc*, Dương Quang Vũ*, Thái Minh Sâm*, Châu Quý Thuận*, Dư Thị Ngọc Thu*,

Trần Trọng Trí*, Hoàng Khắc Chuẩn*, Nguyễn Thị Thái Hà*, Trần Ngọc Sinh*

TÓM TẮT

Đặ t vấn ñề: Trong bệnh hẹp ñộng mạch thận gây tăng huyết áp, nếu không thể can thiệp bằng ñường nội

mạch (nong, stent) thì phải can thiệp ngoại khoa Những phương pháp bắc cầu tại chỗ có thể gặp khó khăn khi

ñoạn hẹp dài ñến chỗ phân chia ñộng mạch thận hoặc bản thân ñộng mạch chủ và các mạch máu lân cận cũng có

vấn ñề (bệnh Takayashu) Ghép thận tự thân là một giải pháp cho các trung tâm quen với việc ghép thận Cắt thận ñể ghép trên những trường hợp này cũng ñặc biệt và cần một số kỹ năng riêng biệt Nội soi ổ bụng cắt thận

là phẫu thuật ít xâm hại, an toàn và bảo toàn ñược thận ghép, hiệu quả cao

Đố i tượng và phương pháp nghiên cứu: tiền cứu mô tả Bệnh nhân là các trường hợp (TH) người lớn và trẻ

em bị hẹp ñộng mạch thận với sự từ chối làm stent của khoa tim mạch can thiệp,hoặc không ñủ khả năng ñặt stent, nhập viện từ tháng 4/2004 ñến tháng 12/2009 tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Đại học Y Dược Phương pháp cắt thận nội soi qua ngả bụng ñược tiến hành, lấy thận ra tại ñường mổ ở hốc chậu, rửa và xử trí mạch máu

ở 4 ñộ Celsius ngoài cơ thể, sau ñó thận ñược ghép thận tự thân ngoài phúc mạc tại ñường mổ hốc chậu Kiểm

tra sau mổ bằng thận ñồ, ñồng vị phóng xạ và UIV

Kết quả: Trong 5 năm chúng tôi ñã thực hiện ghép thận tự thân cho 15 TH Cắt thận bằng kỹ thuật nội soi

qua ổ bụng do hẹp ñộng mạch thận, tuổi trung bình 17 ± 0,8 tuổi, có 4 em bé 7 tuổi, 12 tuổi (2TH), và 13 tuổi Thời gian mổ trung bình 7:15 ± 1:30 giờ Thời gian thiếu máu nóng trung bình 4,5 ± 4,3 phút (5 – 10 phút) Biến chứng sau mổ: không biến chứng chảy máu, rò nước tiểu sau mổ có 1 TH (6,7%) Thời gian nằm viện 32 ngày Sau ghép 13/15 trường hợp (86,7%) huyết áp ñã trở về bình thường, trên UIV thận ghép hoạt ñộng tốt, tử vong 1

TH (6,7%)

Kết luận: Nội soi ổ bụng cắt thận bị hẹp ñộng mạch có lợi ñiểm là vào có thể ñi thẳng vào gốc của ñộng tĩnh

mạch thận trước tiên, các nhánh ñộng mạch nối tắt, nhánh ñộng mạch xuyên nuôi thận ñược bảo tồn vào giai

ñoạn ñầu cuộc mổ, do vậy thời gian thực thiếu máu nóng của thận giảm rất nhiều, thận dễ phục hồi hơn Cuộc

mổ, ngoài 3 trocars, chỉ có thêm một ñường mổ 10 cm vùng hốc chậu vừa lấy thận ra vừa ghép vào Kết quả cho thấy các cuộc mổ thành công với chức năng thận tốt, bệnh nhân không phải dùng hoặc ngưng hẳn thuốc hạ áp,

và không bị ñe dọa tính mạng do tăng huyết áp, nhất là các em bé, 1 TH biến chứng sau ñó khắc phục ñược, 1 TH

tử vong

Từ khóa: Hẹp ñộng mạch thận, Ghép thận tự thân

ABSTRACTS

MINIMAL INVASIVE IN RENAL AUTOTRANSPLANTATION DUE TO RENAL ARTERIAL STENOSIS

UTILIZING LAPAROSCOPIC NEPHRECTOMY

Duong Thi Kim Cuc, Duong Quang Vu, Thai Minh Sam, Chau Quy Thuan, Du Thi Ngoc Thu,

Tran Trong Tri, Hoang Khac Chuan, Nguyen Thi Thai Ha, Tran Ngoc Sinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 281 - 288

Background: The renal arterial stenosis (RSA), is evidence in children and also aldults, causes are

Trang 2

Key words: Renal artery stenosis, auto-transplantation

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ghép thận tự thân là phương pháp ñiều trị ñược

áp dụng trong một số bệnh lý ñặc biệt của thận không

thể sửa chữa tại chỗ ñược, phải lấy thận ra ngoài cơ

thể, rửa và bảo quản như ghép thận ñồng loài, tiến

hành các phẫu thuật cần thiết ngoài cơ thể (exsitu

surgery) Trong bệnh hẹp ñộng mạch thận gây tăng

huyết áp, nếu không thể can thiệp bằng ñường nội

mạch (nong, stent) thì phải can thiệp ngoại khoa

Những phương pháp bắc cầu tại chỗ có thể gặp khó

khăn khi ñoạn hẹp dài ñến chỗ phân chia ñộng mạch

thận hoặc bản thân ñộng mạch chủ và các mạch máu

lân cận cũng có vấn ñề (bệnh Takayashu) Ghép thận

tự thân là một giải pháp cho các trung tâm quen với

việc ghép thận Cắt thận ñể ghép trên những hợp này

cũng ñặc biệt và cần một số kỹ năng riêng biệt Sau

những báo cáo ñầu tiên tại bệnh viện Chợ Rẫy, chúng

tôi báo cáo thêm một số kinh nghiệm liên quan ñến kỹ

năng cắt thận nội soi là phẫu thuật làm giảm xâm hại,

an toàn, thẩm mỹ và hiệu quả cao

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiền cứu mô tả tất các trường hợp

ñược ghép thận tự thân, lấy thận ghép bằng kỹ thuật

nội soi tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 4/2004 ñến tháng 12/2009

KẾT QUẢ

15 trường hợp ñược thực hiện phương pháp mổ

cắt thận bằng kỹ thuật nội soi qua ổ bụng gồm: 6 nam,

9 nữ

Tuổi trung bình: 17 ± 0,8, nhỏ nhất: 7 tuổi, lớn nhất: 31 tuổi

Nghề nghiệp: Học sinh: 10TH, CNV: 4TH, Không:

1 Tất cả bệnh nhân vào viện vì cao huyết áp: dao

ñộng từ 130/80mmHg ñến 200/100mmHg

Cận lâm sàng

15 TH ñược làm: siêu âm doppler: 11 TH (73,3%), UIV: 14 TH (93,3%), xạ hình: 12 TH (80%), DSA: 15 TH (100%)

Hẹp: 1

Hẹp 1 ñoạn + dò ĐM – TM: 1

Hẹp: 2

Takayashu: 2

Tắc hoàn toàn T, hẹp P 90%: 1 Tắc nhiều chỗ: 2

NGUYỄN NGỌC TR., 13t

Trang 3

(A) (B) (C)

Hình 1: (A): UIV trước mổ; (B): Hình CT multislice; (C): UIV sau mổ 3W

Trang 4

(A) (B) (C)

Hình 3: (A): DSA trước mổ; (B): UIV trước mổ; (C): xạ hình thận

LƯ ANH T., 31t

Hình 4:

NGUYÊN THANH T 20t

Hình 5: UIV trước mổ, MSCT trước mổ

Trang 5

Hình 6: UIV sau mổ 3 tuần; MSCT sau 3 tuần, Xạ hình sau 5 tháng

Chẩn đốn

Đặt stent Khơng đặt

stent

Khơng khả năng

Đặt thất bại

Hẹp ĐM thận P

(4TH)

4 Hẹp ĐM thận T

(5TH)

Hẹp 2 bên (6TH) 4 (ĐM

thậnT)

ĐM thận P:

2

Trang 6

Hình 7: Vị trí lấy thận và ghép vào HCP

Phương pháp cắm niệu quản:

Tất cả các trường hợp cắm niệu quản vào bàng quang bằng phương pháp Lich Gregroi

Thời gian mổ: Thời gian mổ trung bình 7:15 ± 1:30 giờ

Thời gian nằm viện: trung bình 32 ngày, ngắn nhất là 19 ngày và nằm lâu nhất là 70 ngày

Biến chứng sau mổ:

Rò nước tiểu sau mổ 1 TH (6,7%)

Sau ghép trong 15 TH có 13 TH (86,7%) huyết áp ñã trở về bình thường, trên UIV thận ghép hoạt

ñộng tốt, 1 trường hợp huyết áp tay T trở về bình thường, huyết áp tay P còn cao (dao ñộng từ

150/90mmHg - 190/100mmHg) và ñược mổ lần 2 cắt thận P ghép vào hố chậu trái, sau mổ huyết áp

trở về bình thường, tử vong 1 TH

BÀN LUẬN

Việc ghép thận tự thân ñược Hardy thực hiện ñầu tiên vào năm 1963 cho bệnh nhân bị

tổn thương niệu quản gần thận nặng Về sau, Belzer ñã tiến hành ñưa thận ra ngoài cơ thể sửa

chữa mạch máu và là người ñầu tiên ứng dụng phương pháp truyền dung dịch lạnh ñể bảo vệ

thận Kỹ thuật cắt thận qua nội soi ổ bụng ñược Clayman và cs thực hiện lần ñầu tiên tại Đại

học Washington năm 1990(2,4,13)

Ghép thận tự thân là phương pháp ñiều trị ñược áp dụng cho một số bệnh lý nặng của

thận như: hẹp ñộng mạch thận, viêm xơ hóa thận, viêm cầu thận, thận ña nang, tổn thương

mạch máu thận nặng hay một số bệnh lý khác như: phình ñộng mạch chủ bụng ñoạn ngang

thận, tổn thương niệu quản trên một ñoạn dài, bướu thận(1,2,7,9,14) …

Thận ñược lấy ra ngoài sửa chữa những bất thường, tạo hình rồi ghép trở lại cho người

bệnh bằng ñường lấy thận

Về chỉ ñịnh ghép thận tự thân: Với sự tiến bộ của khoa học và của ngành Tim mạch học

can thiệp, chỉ ñịnh ghép thận tự thân ngày nay có phần bị thu hẹp Tuy vậy ghép thận tự thân

vẫn ñược áp dụng trong một số trường hợp tổn thương không thể sửa chữa ñược hoặc sửa

Trang 7

+ Hẹp ñộng mạch thận hoàn toàn hay hẹp trên 1 ñoạn dài, hẹp ñến chỗ phân nhánh ñộng

mạch…Nguyên nhân của hẹp ñộng mạch thận có thể do xơ vữa, do loạn sản cơ sợi thành mạch hay do

viêm mạch máu Takayashu(2,4,10)

+ Hẹp ñộng mạch thận ở trẻ em, thuyên tắc ñộng mạch thận(10)

+ Chấn thương hay vết thương mạch máu thận(6)

+ Túi phình ñộng mạch thận hay phình nhánh ñộng mạch thận(7)

+ Phình ñộng mạch chủ bụng ñoạn ngang thận cần phải cắt bỏ tạo hình(8,10)

+ Tổn thương niệu quản trên một ñoạn dài: chấn thương niêu quản hay cắt ñoạn niệu quản do

bướu niệu quản(6,9)

+ Bướu thận, một số tác giả cắt thận và bướu sau ñó ñưa ra ngoài phẫu tích lấy bướu sau ñó ghép

thận trở lại cho bệnh nhân(14)

+ Những bệnh nhn tuổi nhỏ phần lớn suy thận mn thường do bệnh lý bẩm sinh chiếm tỷ lệ # 45%

(MC Enry 1992) như: Bướu Wilm’s(3)

Trong vấn ñề chỉ ñịnh cần chú ý là chức năng hoạt ñộng của quả thận ñược ghép phải còn khá tốt

Việc thành công của ghép thận tự thân có ý nghĩa rất quan trọng, ñặc biệt trong trường hợp thận ñộc

nhất hay thận còn lại hoạt ñộng kém

Hiệu quả của kỹ thuật: Nếu chỉ ñịnh ñúng phương pháp ñạt hiệu quả cao hơn hẳn so với các

phương pháp khác như nong ñặt stent chỉ hiệu quả ñối với những trường hợp hẹp vừa phải và hẹp trên

1 ñoạn ngắn Còn so sánh với kỹ thuật mổ bắt cầu mạch máu (by-pass), theo Dubernard (1985) và

Bleacher (1997) kết quả giảm huyết áp sau mổ cũng như sự hồi phục chức năng thận trong ghép thận

tự thân cao hơn hẳn so với kỹ thuật mổ bắt cầu mạch máu (97% so với 80%)(5)

Vấn ñề lấy thận trong ghép thận tự thân: trước ñây thường áp dụng kỹ thuật mổ mở lấy thận, ngày

nay với sự tiến bộ của y học, lấy thận bằng phẫu thuật nội soi ñã ñem lại kết quả tốt cho người bệnh,

Chúng tôi cũng ñã áp dụng 15 trường hợp lấy thận nội soi ổ bụng và kết quả ñều rất tốt Nội soi ổ

bụng cắt thận bị hẹp ñộng mạch có lợi ñiểm là vào có thể ñi thẳng vào gốc của ñộng tĩnh mạch thận

trước tiên, các nhánh ñộng mạch nối tắt, nhánh ñộng mạch xuyên nuôi thận ñược bảo tồn vào giai

ñoạn ñầu cuộc mổ, do vậy thời gian thực thiếu máu nóng của thận giảm rất nhiều, thận dễ phục hồi

hơn Cuộc mổ, ngoài 3 trocars, chỉ có thêm một ñường mổ 10 cm vùng hốc chậu vừa lấy thận ra vừa

ghép vào vấn ñề thẩm mỹ cao, ñau sau mổ giảm và thời gian nằm viện ñược rút ngắn lại Tuy nhiên

vì là kỹ thuật mới nên giá thành các trang thiết bị còn cao và ñòi hỏi phẫu thuật viên phải có kinh

nghiệm trong vấn ñề phẫu thuật nội soi

Về kỹ thuật ghép

Có 2 vị trí ghép thường dùng là ghép vào hốc chậu, ngoài phúc mạc hoặc ghép vào vị trị cũ

của thận vùng hông lưng

Vấn ñề chuẩn bị trước ghép ñóng một vai trò rất quan trọng, quyết ñịnh cho sư thành công của

cuộc mổ Các khâu chuẩn bị bao gồm: ekíp mổ, dung dịch rửa và bảo quản thận(13)… thời gian thiếu

máu thận ghép càng ngắn càng tốt, ñặc biệt là thời gian thiếu máu nóng ñể làm giảm tổn thương cho

thận ghép

Vấn ñề xử lý mạch máu thận trong qúa trình mổ ñóng một vai trị rất quan trọng như cắt bỏ ñoạn

mạch máu hẹp, tái tạo lại ñộng mạch thận, nối ñộng mạch thận với 1 mạch máu mới(8,11,12)… Những

Trang 8

ngoài 3 trocars, chỉ có thêm một ñường mổ 10 cm vùng hốc chậu vừa lấy thận ra vừa ghép vào Kết

quả cuộc mổ qua loạt này cho thấy các cuộc mổ thành công với chức năng thận phục hồi tốt, bệnh

nhân không còn phải dùng hoặc ngưng hẳn thuốc hạ áp, và không còn bị ñe dọa tai biến mạch máu do

tăng huyết áp, nhất là các em bé, có 1 TH tử vong nghĩ do thuyên tắc phổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bleacher J, Turner ME, Quivers E, Schwarts, (1997): Renal autotransplantation for renovascular hypertension caused by midaortic

syndrome J Pediatr Surg; 32(2): 248-50; discussion 250-1

2. Chiche L, Kieffer E, Sabatier J, Colau A, Koskas F, Bahnini A, (2003): Renal Autotransplantation for vascular disease: late outcome

according to etiology J Vasc Surg; 37(2):353-61

3 Desai D, Nicholls G, Duffy PG, (1999): Bench surgery with autotransplantation for Bilateral synchronous Wilms' tumor: a report of

three cases J Pediatr Surg; 34(4):632-4

4 Duberna JM, Martin X, Mongin D, Gelet A, Canton F, (1985): Extracorporeal replacement of the renal artery: techniques, indications

and long-term results J Urol.; 133(1):13-6

5. Duberna JM, Martin X, Gelet A, Mongin D, Canton F, Tabib A, (1985): Renal autotransplantation versus bypass techniques for

renovascular hypertension Surgery; 97(5):529-34

6. Hardy JD, (1963): High ureteral injuries Management by autotransplantation of the kidney JAMA; 184:97-101

7. Knobloch K, Wiebe K, Lichtenberg A, Fischer S, Gohrbandt B, Haverich A, (2005): Ex vivo repair and renal autotransplantation for

complex renal artery aneurysms in a solitary kidney Ann Vasc Surg; 19(3):407-10

8 Sicard GA, Valentin LI, Freeman MB, Allen BT, Anderson CB, (1988): Renal autotransplantation: an alternative to standard renal

revascularization procedures Surgery; 104(4):624-30

9 Webster JC, Lemoine J, Seigne J, Lockhart J, Bowers V, (1995): Renal Autotransplantation for managing a short upper ureter or after

ex vivo complex renovascular reconstruction BJU Int 2005 Oct; 96(6):871-4

10. Takahashi A, Satoh S, Nakai I, Kitaura K, Wada Y, Oka T: Renal autotransplantation for dissecting aneurysm Nippon Kyobu Geka

Gakkai Zasshi; 43(9):1553-8 Japanese

11. Trần Ngọc Sinh, (2005): Những phương pháp xử lí mạch máu trong ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy, Tạp chí Y học TP.HCM -

chuyên ñề Niệu Khoa, trang 213-222,

12. Trần Ngọc Sinh, (2005): Những phương pháp xử mạch máu trong ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy, Tạp chí Y học Việt Nam, số ñặc

biệt tháng 8/2005 chuyên ñề Tiết Niệu - Thận, mừng Đại hội ñại biểu tịan quốc lần thứ 2, Hội Tiết Niệu – Thận học Việt Nam),

277-288

13. Trần Ngọc Sinh, (2005): Phẫu thuật cắt thận nội soi ñể ghép: hiệu quả và triển vọng,Y học TP Hồ Chí Minh (chuyên ñề Ngoại Chuyên

ngành Niệu khoa, Hội Nghị Khoa học Kỹ Thuật lần thứ 22), Tập 9, phụ bản số 1, trang 95-99, 2005 số 1, trang 95-99

14. Văn Tần, Dương Quang Trí và cs, (2004): Hai trường hợp ghép thận tự thân cơ hội thành công sau mổ bướu sau phúc mạc xâm lấn Y

học TP.Hồ Chí Minh, tập 8, phụ bản của số 1, tr.223-232

Ngày đăng: 21/01/2020, 09:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w