1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu pidotimod tổng hợp tại Việt Nam

11 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 530,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm xây dựng tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu pidotimod tổng hợp tại Việt Nam. Đối tượng và phương pháp: sử dụng trang thiết bị và hóa chất dùng cho nghiên cứu được hiệu chuẩn theo ISO/IEC 17025.

Trang 1

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ NGUYÊN LIỆU PIDOTIMOD

TỔNG HỢP TẠI VIỆT NAM

Quách Thị Hà Vân*; Nguyễn Hồng Hải* Nguyễn Hải Nam**; Trần Việt Hùng***

TãM T¾T

Mục tiêu: xây dựng tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu pidotimod tổng hợp tại Việt Nam Đối tượng và phương pháp: sử dụng trang thiết bị và hóa chất dùng cho nghiên cứu được hiệu chuẩn theo

ISO/IEC 17025 Phương pháp nghiên cứu theo DĐVN IV Kết quả: đã xây dựng được tiêu chuẩn cơ sở và phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu pidotimod, bao gồm: chỉ tiêu chất lượng chung cho nguyên liệu làm thuốc (cảm quan, độ trong và màu sắc dung dịch, pH, năng suất quay cực, điểm chảy, hàm lượng nước, giới hạn kim loại nặng) và các chỉ tiêu riêng cho pidotimod

(định tính, định lượng, giới hạn dung môi tồn dư, tạp chất liên quan) Kết luận: tiêu chuẩn kiểm

nghiệm đã xây dựng là cơ sở để kiểm tra chất lượng nguyên liệu đồng thời là tài liệu pháp lý quan trọng trong hồ sơ xin đăng ký sản xuất và phân phối

* Từ khóa: Pidotimod; Tiêu chuẩn cơ sở

Studying the Basic Standards of Pidotimod Synthetic Materials in Vietnam

Summary

Objectives: To construct basic standards pidotimod synthetic materials in Vietnam Subjects and methods: Research using the equipment and chemicals for research were calibrated according

to ISO/IEC 17025 The construction method according to Vietnamese Pharmacopoeia IV criteria Results: Have built basic standards and testing methods pidotimod raw materials, including following criteria: overall quality indicators for drug materials (organoleptic, clarity and color solution,

pH, Yield rotation, melting point, water content, heavy metal limits) and specific targets pidotimod (qualitative, quantitative, residual solvent limits, related substances) Conclusion: Standard tests have built the basis for checking the quality of materials is also an important legal document in the application for registration in production and distribution

* Key words: Pidotimod; Basic standard

ĐẶT VẤN ĐỀ

Pidotimod là thuốc có tác dụng tăng

cường miễn dịch, được tổng hợp từ cuối

những năm 1980 [1] Pidotimod làm tăng 100% tế bào lympho T, tăng 133% tác dụng của tế bào NK trên những đối tượng bị giảm miễn dịch Trên một số người tình nguyện,

* Học viện Quân y

** Trường Đại học Dược Hà Nội

*** Viện Kiểm nghiệm Thuốc TW

Người phản hồi (Corresponding): Quách Thị Hà Vân (quachhavan@gmail.com)

Ngày nhận bài: 25/08/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 28/11/2015

Ngày bài báo được đăng: 04/12/2015

Trang 2

pidotimod còn làm tăng số lượng bạch cầu

đa nhân và đại thực bào [2] Tuy nhiên,

cho đến nay, pidotimod chưa được sản xuất

ở trong nước

Trường Đại học Dược Hà Nội đã xây

dựng được quy trình tổng hợp và tinh chế

pidotimod đạt độ tinh khiết trên 98,0% Để

nguyên liệu này được đưa vào sản xuất

nhằm tạo ra các dạng bào chế thích hợp,

có kết quả điều trị và an toàn, chất lượng

của nguyên liệu là vấn đề được quan tâm

hàng đầu Vì vậy, chúng tôi tiến hành xây

dựng tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu pidotimod

tổng hợp tại Việt Nam [3]

NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nguyên liệu và thiết bị

* Nguyên liệu:

Pidotimod tổng hợp tại Bộ môn Hóa

dược, Trường Đại học Dược

* Chất chuẩn: pidotimod (chuẩn nhà sản

xuất SICHUAN TONGSHENG AMINO ACID

CO., LTD cung cấp, hàm lượng 99,0%)

* Thiết bị, hóa chất: dùng cho nghiên cứu

đã được hiệu chuẩn theo ISO/IEC 1702

2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp định lượng:

- Phương pháp xây dựng quy trình định

lượng:

+ Căn cứ vào điều kiện hiện có của

phòng thí nghiệm và tài liệu tham khảo,

cố định các điều kiện: cột sắc ký: Rp 18 -

5 µm (4,6 x 250 mm), nhiệt độ cột 30 oC,

tốc độ dòng 1,0 ml/phút, detector UV, thể

tích bơm mẫu 20 l

+ Khảo sát các điều kiện sau:

Bước sóng: ghi phổ trong khoảng bước sóng 200 - 500 nm, từ đó xác định bước sóng hấp thụ cực đại

Pha động: dung dịch đệm acetonitril (dung dịch đệm: hòa tan 0,5 g natri heptan-1-sulfonat trong 1.000 ml dung dịch kali dihydo phosphate 0,01M Chỉnh

pH về 1,5 bằng axít phosphoric 85%) Dựa trên tài liệu tham khảo, tiến hành khảo sát hệ pha động khác nhau với tỷ lệ khác nhau của dung môi acetonitril để đảm bảo khả năng phân tách tốt và có thời gian lưu hợp lý nhất trong mẫu phân tích

- Phương pháp thẩm định quy trình định lượng:

Sau khi lựa chọn điều kiện sắc ký, thẩm định quy trình định lượng theo hướng dẫn của USP30 với độ đặc hiệu, độ thích hợp của hệ thống, độ tuyến tính, độ đúng,

độ lặp lại, độ chính xác trung gian

Hàm lượng (%) pidotimod tính theo chế phẩm khan được tính theo công thức sau:

a mt

m S

C

) 100 ( 100

Trong đó:

ST ; SC: diện tích của pidotimod trên sắc

ký đồ dung dịch thử và dung dịch chuẩn

mT ; mC: lượng cân của mẫu thử và mẫu chuẩn (mg)

C: hàm lượng chuẩn (%)

a: hàm lượng nước trong chế phẩm (%)

* Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn

cơ sở của nguyên liệu pidotimod:

- Phương pháp định tính:

+ Phương pháp phổ hồng ngoại: theo DĐVN IV, phụ lục 4.2 Phổ hồng ngoại

Trang 3

của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng

ngoại của pidotimod chuẩn

+ Phương pháp HPLC theo DĐVN IV,

phụ lục 4.1 Dung dịch thử (phần định

lượng) phải cho píc chính có thời gian lưu

tương ứng với thời gian lưu của píc chính

trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn

- Tạp chất liên quan:

Phương pháp HPLC (DĐVN IV, phụ

lục 5.3)

+ Điều kiện sắc ký: như phần định lượng

+ Chuẩn bị mẫu: chuẩn bị dung dịch

dung môi pha mẫu, mẫu chuẩn và mẫu

thử tương tự như phần định lượng

+ Tiến hành: tiêm các dung dịch trên

vào hệ thống sắc ký Tiến hành sắc ký với

thời gian gấp 4 lần thời gian lưu của píc

chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử

+ Yêu cầu: trên sắc ký đồ thu được

của dung dịch thử: diện tích của bất kỳ

píc phụ nào, ngoài píc chính, không được

lớn hơn diện tích píc chính trong sắc ký

đồ thu được của dung dịch đối chiếu (0,5%)

Tổng diện tích các píc, ngoài píc chính,

không được lớn hơn 3 lần diện tích píc

chính trong sắc ký đồ thu được của dung

dịch đối chiếu (1,0%) Bỏ qua píc tương

ứng với mẫu trắng và píc nào có diện

tích nhỏ hơn 0,05 lần diện tích píc chính

trong sắc ký đồ thu được từ dung dịch

đối chiếu

- Phương pháp xác định giới hạn dung

môi tồn dư:

+ Xác định tồn dư dung môi ethanol và

dicloromethan:

Ethanol: không > 5.000 ppm

Dicloromethan: không > 600 ppm

Phương pháp: thử theo DĐVN IV, phụ lục 10.14, xác định dung môi tồn dư Tiến hành bằng phương pháp sắc ký khí (DĐVN IV, phục lục 5.2) với kỹ thuật tiêm

pha hơi tĩnh (static head-space injection)

+ Xác định tồn dư dung môi triethylamin: Triethylamin: không > 320 ppm

Phương pháp sắc ký khí (DĐVN IV, phụ lục 5.2) với kỹ thuật tiêm pha hơi tĩnh

(static head-space injection)

+ Điều kiện sắc ký:

Cột DB-624 (30 m x 0,53 mm, 3 µm) hoặc cột tương đương

Nhiệt độ cột: 450C trong 5 phút, tăng với tốc độ 80C/phút đến 900C, tiếp tục tăng với tốc độ 200C/phút đến 2000C và giữ ở nhiệt độ này trong 2 phút

Detertor FID: 2500C

Buồng tiêm chia dòng: 2200

C

Tỷ lệ chia dòng 1:5

Khí mang: nitrogen, tốc độ dòng 4,2 ml/phút

+ Điều kiện tiêm hơi pha tĩnh (headspace): Thông số hoạt động: nhiệt độ cân bằng (oC): 80; thời gian cân bằng (phút): 30; nhiệt độ dòng chảy (oC): 110; khí mang: nitrogen; thời gian điều áp (giây): 60; thể tích tiêm (ml): 1

- Chuẩn bị dung dịch:

+ Dung dịch chuẩn: cân 0,100 g triethylamin vào bình định mức 100 ml đã

có sẵn khoảng 10 ml dimethyl sulfoxid, vừa đủ bằng dimethyl sulfoxid đến vạch, lắc kỹ Hút chính xác 2,0 ml dung dịch này vào bình định mức 50 ml, vừa đủ bằng dimethyl sulfoxid đến vạch, lắc đều Hút chính xác 2,0 ml vào lọ headspace

20 ml, nắp kín

Trang 4

+ Dung dịch thử: cân 0,250 g chế phẩm

vào vào lọ headspace, thêm chính xác

2,0 ml dimethyl sulfoxid, nắp kín, lắc xoáy

30 giây

- Tiến hành:

Độ ổn định của hệ thống sắc ký: tiêm

1 ml pha hơi của dung dịch chuẩn, độ lệch

chuẩn tương đối của diện tích píc thu được

từ 3 lần tiêm chuẩn, không được lớn hơn

15%

Tiêm riêng biệt 1 ml pha hơi của dung

dịch thử và dung dịch chuẩn theo điều

kiện nêu trên (mỗi dung dịch tiêm 2 lần),

ghi sắc ký đồ, thời gian lưu và diện tích

píc triethylamin

Yêu cầu kết quả: diện tích píc trung bình

của píc tương ứng với píc triethylamin trên

sắc ký đồ của dung dịch thử không được

lớn hơn diện tích píc triethylamin trung

bình trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn

- Phương pháp định lượng:

Phương pháp HPLC đã xây dựng ở trên

Các phương pháp xác định về cảm

quan, độ tan, hàm lượng nước, độ trong

và màu sắc dung dịch, pH, điểm chảy,

góc quay cực, kim loại nặng thử theo

DĐVN IV

KÕT QU¶ NGHIªN CøU

1 Kết quả xây dựng quy trình định

lƣợng và thẩm định quy trình định lƣợng

* Kết quả khảo sát điều kiện sắc ký:

Dựa vào đặc tính của pidotimod, qua

tham khảo tài liệu và khảo sát thực tế,

chúng tôi tiến hành sắc ký theo điều kiện

sau: cột: Rp 18 - 5 µm (4,6 x 250 mm);

detector: 210 nm; tốc độ dòng: 1,0 ml/phút;

thể tích tiêm: 20 µl; nhiệt độ cột: 300

C;

pha động: dung dịch đệm acetonitril (95:5) (dung dịch đệm phosphat: hòa tan 0,5 g natri heptan-1-sulfonat trong 1.000 ml dung dịch kali dihydro phosphat 0,01M Chỉnh pH về 1,5 bằng axít phosphoric 85%)

* Kết quả thẩm định quy trình định lượng:

- Độ đặc hiệu:

+ Trên sắc ký đồ mẫu trắng: không xuất hiện píc nào có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pidotimod trên sắc ký đồ mẫu chuẩn

+ Trên sắc ký đồ mẫu thử: cho một píc có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pidotimod trên sắc ký đồ mẫu chuẩn Thời gian lưu của pidotimod khoảng 6,9 phút Như vậy, phương pháp có độ đặc hiệu để định lượng nguyên liệu pidotimod

- Độ thích hợp của hệ thống:

Bảng 1: Độ thích hợp hệ thống

(phút)

Diện tich píc (mAu)

Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích píc: RSD = 0,06 (≤ 2,0%); hệ số đối xứng:

T = 1,14 (≤ 1,5); số đĩa lý thuyết: N = 3.500 (≥ 2.000) Như vậy, hệ thống đạt yêu cầu

để phân tích pidotimod

Trang 5

- Độ tuyến tính: khảo sát sự tương quan giữa y (tổng diện tích píc) và x (nồng độ) bằng phương pháp bình phương cực tiểu, kết quả cho thấy hệ số r2 = 0,9993 (→ r = 0,9996), chứng tỏ có sự tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic (bảng 2, hình 1)

Bảng 2: Mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ pidotimod

STT Mẫu Lƣợng cân chuẩn

(mg)

Nồng độ pidotimod (mg/ml)

Diện tích píc (mAu.s)

Hệ số tương quan: 0,9996; hệ số góc: 37972; hệ số chắn (intercept): -117.34; %Y: 1,3%

Hình 1: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ và diện tích píc

Trang 6

- Độ đúng:

Bảng 3:

Mẫu Lƣợng chuẩn thêm vào

(mg)

Diện tích píc pidotimod

Lƣợng tìm lại (mg) % hồi phục

Tỷ lệ % thu hồi nằm trong khoảng 98,0 - 102,0% và RSD < 2%, phương pháp định lượng pidotimod đạt yêu cầu về độ đúng

- Độ lặp lại:

Bảng 4: Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp

STT Lƣợng cân thử (mg) Diện tích píc (mAU.s) % định lƣợng (theo khan)

Diện tích píc trung bình của mẫu chuẩn 9408,2 (mAu.s) RSD < 2%, chứng tỏ phương pháp định lượng đạt yêu cầu về độ lặp lại

Trang 7

- Độ chính xác trung gian:

Bảng 5: Kết quả khảo sát độ chính xác trung gian

STT

Kiểm nghiệm viên 1 Lƣợng cân chuẩn: 50,3 mg Diện tích píc trung bình mẫu chuẩn: 9408,2

(mAu.s)

Kiểm nghiệm viên 2 Lƣợng cân chuẩn: 50,5 mg Diện tích píc trung bình mẫu chuẩn: 9425,5

(mAu.s)

Lượng cân thử

(theo khan)

Lượng cân thử (mg)

Diện tích píc

% định lượng (theo khan)

Trung bình: 99,6%

RSD: 0,46%

Trung bình: 99,5%

RSD: 0,34%

Kết quả định lượng trung bình 12 mẫu thử: 99,5%; RSD (n = 12): 0,40%

RSD < 2% (n = 12), chứng tỏ phương pháp định lượng đạt yêu cầu về độ chính xác

trung gian

2 Kết quả xây dựng tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu pidotimod

* Tính chất:

Bảng 6: Kết quả xác định tính chất nguyên liệu pidotimod

Độ tan:

+ Nước

+ Dimethyl formamid

+ Ethanol

+ Methanol

Tan Tan Khó tan Khó tan

Tan Tan Khó tan Khó tan

Tan Tan Khó tan Khó tan Như vậy, mức chỉ tiêu đặt ra để xác định tính chất vật lý là: cảm quan: bột kết tinh

màu trắng hoặc trắng ngà Độ tan: tan trong nước và dimethyl formamid, khó tan trong

ethanol và methanol

* Định tính:

- Phương pháp phổ hồng ngoại ở cả 3 lô (313, 413, 513) đều cho kết quả giống

nhau: phổ IR của mẫu thử và chuẩn trùng nhau, cực đại hấp thụ trong phổ của mẫu

thử hoàn toàn tương ứng về vị trí như phổ của chất chuẩn

Trang 8

- Phương pháp HPLC ở cả 3 lô (313, 413, 513) đều cho kết quả giống nhau: từ kết quả trong phần định lượng, tại thời gian lưu tR = 7,0 phút, trên sắc ký đồ mẫu thử có

1 píc trùng với pic trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn

* Hàm lượng nước:

Bảng 7: Kết quả xác định hàm lượng nước của nguyên liệu pidotimod

X ± SD = 0,13 ± 0,01 (%) Hàm lượng nước của pidotimod 0,13 ± 0,01% (không quá 0,5%) Từ kết quả trên và dựa vào tính chất pidotimod dễ tan trong nước, chỉ tiêu đưa ra cho tiêu chuẩn hàm lượng nước của pidotimod không quá 0,5%

* Độ trong và màu sắc dung dịch:

Tiến hành đánh giá trên 3 lô sản xuất đều cho kết quả giống nhau Dung dịch thử trong và không có màu đậm hơn màu của dung dịch mẫu VN6, đặt ra mức chỉ tiêu xác định độ trong và màu sắc dung dịch là dung dịch phải trong và không được đậm màu hơn dung dịch màu mẫu VN6

* pH:

Bảng 8: Kết quả xác định pH của nguyên liệu pidotimod

X ± SD = 2,17 ± 0,02

pH của dung dịch pidotimod từ nguyên liệu tổng hợp 2,17 ± 0,02 Từ kết quả thu được

và tham khảo tài liệu, chỉ tiêu đặt ra xác định pH là 2,0 - 3,0

Trang 9

* Điểm chảy:

Bảng 9: Kết quả xác định điểm chảy của nguyên liệu pidotimod

C)

Điểm chảy của pidotimod là 194,5 ± 0,16oC, phù hợp trong khoảng nhiệt độ nóng chảy của chất chuẩn pidotimod (194 - 198oC) Từ kết quả trên và tham khảo tài liệu, mức chỉ tiêu đặt ra xác định điểm chảy là 193 - 195oC

* Góc quay cực:

Bảng 10: Kết quả đo góc quay cực riêng của pidotimod

Mẫu

Lô 313 (a = 0,12%) Lô 413 (a = 0,13%) Lô 513 (a = 0,14%)

m pi

)

m pi

m pi

)

(TB) ± SD = -138,2 ± 0,3o Góc quay cực của các mẫu là -138,2o

± 0,3o, phù hợp trong khoảng góc quay cực của chất chuẩn pidotimod (-138o đến -142o) Từ kết quả trên và tham khảo tài liệu, mức chỉ tiêu đặt ra xác định góc quay cực của pidotimod là -137o đến -141o

* Kim loại nặng:

Ở cả 3 lô (313, 413, 513) đều cho kết quả giống nhau Màu của ống thử nhạt hơn màu của ống chuẩn Màu của ống chuẩn nhạt hơn màu của ống kiểm tra Nguyên liệu pidotimod tổng hợp được đạt yêu cầu về giới hạn kim loại nặng Từ đó, mức chỉ tiêu đặt ra xác định giới hạn kim loại nặng của dung dịch không được quá 20 ppm

Trang 10

* Tạp chất liên quan:

Ở cả 3 lô (313, 413, 513) đều cho kết quả giống nhau: không xuất hiện tạp Tuy nhiên, mức cho phép đặt ra của từng tạp không quá 0,5%, tổng tạp không quá 1,0%

* Giới hạn dung môi tồn dư:

- Xác định tồn dư dung môi ethanol và dicloromethan: ở cả 3 lô (313, 413, 513) đều cho kết quả giống nhau: không xuất hiện píc của dung môi tồn dư Tuy nhiên, mức giới hạn đặt ra cho phép khi xác định dung môi tồn dư DCM là không được quá 600 ppm, ethanol không quá 5.000 ppm

- Xác định tồn dư dung môi triethylamin: ở cả 3 lô (313, 413, 513) đều cho kết quả giống nhau: không xuất hiện píc của dung môi tồn dư Tuy nhiên, mức giới hạn đặt ra cho phép khi xác định dung môi tồn dư TEA không được quá 320 ppm

* Định lượng:

Bảng 11: Kết quả định lượng pidotimod

mt St X% mt St X% mt St X%

50,2 9532 50,2 9622,6 100,5063 51,9 9746,2 98,46288 49,6 9458,7 99,98949 50,2 9532 51,1 9481,4 97,2873 51,1 9531,2 97,79829 50 9414 98,72082 50,2 9532 50,9 9524,2 98,11046 50,8 9613,7 99,22736 50,3 9629,7 100,3805 50,2 9532 51,9 9680,5 97.79913 51,3 9675,1 98,88779 51,7 9529,4 96,64504 50,2 9532 51,1 9725,3 99,78992 50,5 9539,4 99,04539 51,2 9525,8 97,55198 50,2 9532 50,4 9507 98,90484 51,7 9554,8 96,90264 50,2 9645,5 100,7455

Trung bình 98,73299 98,38739 99,00555

X ± SD 98,70865 ± 1,25

Hàm lượng pidotimod trong nguyên liệu tổng hợp đạt hàm lượng cao (> 98,0%) Như vậy, quy trình tổng hợp và tinh chế tốt, ổn định Từ đó, mức yêu cầu đưa ra cho chỉ tiêu hàm lượng pidotimod là chế phẩm phải chứa từ 96,0 - 102,0% C9H12N2O4S, tính theo chế phẩm khan

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được

tiêu chuẩn cơ sở và phương pháp kiểm

nghiệm nguyên liệu pidotimod tổng hợp

tại Việt Nam, bao gồm các chỉ tiêu: chỉ

tiêu chất lượng chung cho nguyên liệu

làm thuốc (cảm quan, độ trong và màu

sắc dung dịch, pH, năng suất quay cực, điểm chảy, hàm lượng nước, giới hạn kim loại nặng) và các chỉ tiêu riêng cho pidotimod (định tính, định lượng, giới hạn dung môi tồn dư, tạp chất liên quan) Các phương pháp thử khả thi, kỹ thuật tương đối phổ biến, có thể thực hiện được ở các đơn vị kiểm nghiệm thuốc Tiêu chuẩn

Ngày đăng: 21/01/2020, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w