1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định giá trị dự báo số noãn đối với hội chứng quá kích buồng trứng sớm trong thụ tinh trong ống nghiệm

5 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 146,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm xác định giá trị dự báo của số noãn đối với mức độ hội chứng quá kích buồng trứng (QKBT) sớm trong thụ tinh trong ống nghiệm. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu tiến cứu trên 2.100 bệnh nhân (BN) hút noãn tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1 - 2015 đến 9 - 2015.

Trang 1

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DỰ BÁO CỦA SỐ NOÃN ĐỐI VỚI

HỘI CHỨNG QUÁ KÍCH BUỒNG TRỨNG SỚM

TRONG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM

Nguyễn Xuân Hợi*; Phạm Thị Tân*

TÓM TẮT

Mục tiêu: xác định giá trị dự báo của số noãn đối với mức độ hội chứng quá kích buồng trứng (QKBT) sớm trong thụ tinh trong ống nghiệm Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu tiến

cứu trên 2.100 bệnh nhân (BN) hút noãn tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1 - 2015 đến 9 - 2015 Kết quả: giá trị dự báo QKBT sớm mức độ nhẹ là 13 noãn; độ nhạy 77%; độ đặc hiệu 82%, nguy cơ QKBT sớm mức độ nhẹ cao gấp 15,9 lần Giá trị dự báo QKBT sớm mức độ trung bình 16 noãn; độ nhạy 82%; độ đặc hiệu 85%, nguy cơ QKBT sớm mức độ trung bình cao gấp 25,0 lần Giá trị dự báo QKBT sớm mức độ nặng 18 noãn; độ nhạy 82%; độ đặc hiệu 82%,

nguy cơ QKBT sớm mức độ nặng cao gấp 22,7 lần Kết luận: số noãn có giá trị cao dự báo hội

chứng QKBT sớm và mức độ trong thụ tinh trong ống nghiệm

* Từ khóa: Hội chứng quá kích buồng trứng; Số noãn; Thụ tinh trong ống nghiệm

Defining Oocyte Number Cut-off for Predicting Early Ovarian Hyperstimulation Syndrome in In Vitro Fertilization

Summary

Objectives: To define oocyte number cut-off for predicting early ovarian hyperstimulation syndrome (OHSS) in IVF Subjects and methods: There was a prospective study, including 2,100 IVF/ICSI patients at the National Hospital of Obstetrics and Gynecology from Jan, 2015 to September, 2015 Results: Cut-off value of oocyte number for predicting mild OHSS was 13 Sensitivity was 77% and specificity was 82% The risk of OHSS was 15.9 folds higher at this cut-off Cut-off value of oocyte number for predicting moderate OHSS was 16 The sensitivity was 82% and specificity was 85% The risk of OHSS was 25 folds higher at this cut-off Cut-off value of oocyte number for predicting severe OHSS was 18 Sensitivity was 82% and specificity was 82% The risk of OHSS was 22.7 folds higher at this cut-off Conclusions: Oocyte number is

a good predictor for early ovarian hyperstimulation syndrome and its grades in IVF

* Key words: Ovarian hyperstimulation syndrome; Oocyte number; IVF

ĐẶT VẤN ĐỀ

Kích thích buồng trứng là một giai đoạn

quan trọng của thụ tinh trong ống nghiệm

Tuy nhiên, biến chứng nguy hiểm nhất

của kích thích buồng trứng là hội chứng

QKBT Hội chứng QKBT là tình trạng đáp

ứng quá mức của buồng trứng với thuốc kích thích, biểu hiện là hiện tượng thoát dịch cấp tính ra khỏi lòng mạch vào khoang thứ 3 của cơ thể, kèm theo buồng trứng to lên với tần suất khoảng 25% các trường hợp kích thích buồng trứng thụ tinh trong ống nghiệm [1]

* Bệnh viện Sản Trung ương

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Xuân Hợi (doctorhoi@gmail.com)

Ngày nhận bài: 20/05/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 10/07/2016

Ngày bài báo được đăng: 20/07/2016

Trang 2

Để phòng ngừa hội chứng QKBT, trên

y văn đã có nhiều nghiên cứu, các tác giả

đưa ra những yếu tố dự báo nguy cơ QKBT

như tuổi, giá trị FSH, AMH, AFC, nồng độ

inhibin, tiền sử QKBT ở chu kỳ thụ tinh

ống nghiệm trước, giá trị estradiol, số nang

trứng ngày tiêm hCG, số noãn chọc hút

được [2]… Trong y văn và trên thực tế

lâm sàng, nồng độ estradiol và số noãn

có vai trò quan trọng để phát hiện BN có

nguy cơ phát triển hội chứng QKBT [3],

đây là những yếu tố dự báo cần được

nghiên cứu để áp dụng lâm sàng Vì vậy,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục

tiêu: Xác định giá trị dự báo của số noãn

với hội chứng QKBT sớm trong thụ tinh

trong ống nghiệm

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

2.100 BN thụ tinh ống nghiệm tại Bệnh

viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1 - 2015

đến 9 - 2015, phù hợp với tiêu chuẩn lựa

chọn và tiêu chuẩn loại trừ, đồng thuận

tham gia vào nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn: BN được thực

hiện thụ tinh ống nghiệm có hút noãn và

chuyển phôi cùng chu kỳ hoặc đông phôi

do nguy cơ QKBT

* Tiên chuẩn loại trừ: các trường hợp

cho nhận noãn, hiến phôi, chuyển từ kích

phóng noãn bơm tinh trùng vào buồng tử

cung chuyển sang làm thụ tinh ống nghiệm

do nguy cơ QKBT; không chuyển phôi vì

nguyên nhân khác như niêm mạc tử cung

mỏng, dính buồng tử cung, progesterone

ngày tiêm hCG cao

2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô

tả tiến cứu

* Cỡ mẫu nghiên cứu: tính theo công thức

tính cỡ mẫu nghiên cứu theo độ nhạy [4]

z2: hằng số của phân phối chuẩn Với

α = 0,05 Giá trị z2 = 1,962 SN: độ nhạy mong muốn của nghiên cứu, giả thiết độ nhạy mong muốn là 0,8

W2: độ rộng của khoảng tin cậy 0,051 P: tỷ lệ QKBT Theo Enskog và CS (1999) [5], tỷ lệ này là 11,4%

Từ công thức trên tính được cỡ mẫu nghiên cứu n = 2.054 đối tượng

* Các bước tiến hành nghiên cứu:

BN được kích thích buồng trứng bằng

3 phác đồ: phác đồ dài, phác đồ antagonist

và phác đồ agonist BN được theo dõi sự phát triển của nang noãn bằng siêu âm

đo kích thước nang và định lượng hàm lượng E2 Khi có ít nhất 2 nang trứng có đường kính ≥ 18 mm trên siêu âm, tiêm hCG với hàm lượng: 10.000 đv; 6.500 đv; 5.000 đv; 36 giờ sau tiêm hCG, tiến hành hút noãn và chuyển phôi 72 giờ sau hút noãn

BN có xuất hiện hội chứng QKBT trung bình hoặc nặng được đông phôi toàn bộ,

BN QKBT nhẹ và không QKBT được chuyển phôi Theo dõi BN chuyển phôi, đánh giá sự tiến triển của hội chứng QKBT sớm và sự xuất hiện của hội chứng QKBT muộn Định lượng hàm lượng βhCG ngày

14 sau chuyển phôi

Tiêu chuẩn phân loại mức độ QKBT theo Golan (1989) [6]: mức độ nhẹ: kích thước

Trang 3

buồng trứng 5 - 10 cm, căng bụng, khó chịu,

buồn nôn, nôn, ỉa chảy Mức độ trung bình:

kích thước buồng trứng < 12 cm, triệu chứng,

mức độ nhẹ + siêu âm có dịch cổ chướng,

có thể cả dịch màng phổi, khó thở Mức

độ nặng: kích thước buồng trứng ≥ 12 cm,

triệu chứng mức độ trung bình + cô đặc

máu, tăng bạch cầu, thiểu niệu, tăng creatine

máu, rối loạn chức năng gan

* Phân loại thời điểm QKBT theo Mathur

(2000) [7]:

QKBT sớm: khi triệu chứng xuất hiện

trong vòng 9 ngày sau hút noãn, dạng này

được kích hoạt bởi hCG để gây trưởng

thành noãn giai đoạn cuối QKBT muộn:

khi triệu chứng khởi phát từ ngày thứ 10

sau hút noãn, dạng này được kích hoạt

do hCG rau thai

Xác định giá trị tiên lượng dựa vào độ

nhạy, độ đặc hiệu và diện tích dưới đường

cong (AUC)

* Đạo đức nghiên cứu: đây là nghiên

cứu mô tả nên không can thiệp vào bất

cứ quy trình điều trị nào Nghiên cứu tuân

thủ quy định và nguyên tắc chuẩn mực về

đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm BN và kết quả kích thích

buồng trứng

* Phân loại tuổi của đối tượng nghiên cứu:

< 25 tuổi: 109 BN (5,2%); 25 - 29 tuổi:

615 BN (29,3%); 30 - 34 tuổi: 768 BN

(36,6%); 35 - 39 tuổi: 460 BN (21,9%);

≥ 40 tuổi: 148 BN (7,0%)

Tuổi trung bình của đối tượng nghiên

cứu là 31,9 ± 4,8 BN ít tuổi nhất 20, nhiều

nhất 46 tuổi

* Phác đồ kích thích buồng trứng:

Phác đồ kích thích

Có 3 phác đồ đang áp dụng tại Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc gia, Bệnh viện Phụ sản Trung ương: phác đồ agonist chiếm tỷ lệ cao nhất (897 BN = 42,7%); sau đó là phác đồ antagonist (712 BN = 33,9%), chiếm tỷ lệ thấp hơn phác đồ dài với 2491 BN (23,4%) trong tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm

* Phân loại và tỷ lệ QKBT sớm:

Bảng 1:

QKBT sớm Mức độ

n (tổng số chu kỳ chọc trứng) Tỷ lệ %

Trong 2.100 đối tượng nghiên cứu,

605 trường hợp có QKBT sớm chiếm 28,8% tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm

Kết quả này tương tự nghiên cứu của

Lê Thị Xiêm (2002) với tỷ lệ QKBT nhẹ 14,4%; QKBT mức độ trung bình 4,5% và QKBT mức độ nặng 3% Một số các tác giả khác đưa ra tỷ lệ QKBT thấp hơn, như nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hợi (2012):

tỷ lệ QKBT nhẹ 3,4%; trung bình 1,7% và nặng 1,7% Nghiên cứu Enskog (1999) đưa ra tỷ lệ QKBT nhẹ và trung bình là 7,2%; QKBT nặng 4,2%

Trang 4

2 Xác định giá trị dự báo của số noãn với hội chứng QKBT sớm

* Xác định liên quan của số noãn với hội chứng QKBT sớm:

Bảng 2:

0,000

Số noãn trung bình của nhóm QKBT sớm nhẹ là 8,60 ± 4,17 Cao hơn là nhóm QKBT sớm trung bình (20,75 ± 6,40), cao nhất là nhóm QKBT nặng (24,19 ± 8,26) So sánh giữa các nhóm có ý nghĩa thống kê với p = 0,000 < 0,001 Như vậy, giá trị trung bình của E2 ngày hCG và số noãn tỷ lệ thuận với mức độ QKBT sớm trong thụ tinh trong ống nghiệm

* Xác định giá trị dự báo của số noãn với hội chứng QKBT sớm:

Bảng 3: Ngưỡng giá trị số noãn dự báo nguy cơ QKBT sớm

Giá trị dự báo QKBT sớm mức độ nhẹ

là 13 noãn; độ nhạy 77%; độ đặc hiệu 82%

Nguy cơ QKBT sớm mức độ nhẹ cao gấp

15,9 lần

Giá trị dự báo QKBT sớm mức độ trung

bình 16 noãn; độ nhạy 82%; độ đặc hiệu

85% Nguy cơ QKBT sớm mức độ trung

bình cao gấp 25,0 lần

Giá trị dự báo QKBT sớm mức độ nặng

18 noãn; độ nhạy 82%; độ đặc hiệu 82%

Nguy cơ QKBT sớm mức độ nặng cao gấp

22,7 lần

Như vậy, ngưỡng giá trị số noãn tỷ lệ

thuận với mức độ QKBT sớm Kết quả của

chúng tôi khẳng định vai trò của số noãn

trong dự báo nguy cơ QKBT sớm Kết hợp

nồng độ E2 ngày hCG và số noãn giúp

tiên lượng tốt hơn nguy cơ QKBT sớm

Các nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới chưa thấy đề cập đến giá trị tiên lượng của số noãn với mức độ QKBT sớm, các tác giả chỉ đưa ra giá trị dự báo trên nhóm QKBT sớm nặng, đây là một nhánh nhỏ trong nghiên cứu của chúng tôi

Tiên lượng nguy cơ QKBT sớm mức

độ nặng của chúng tôi với ngưỡng giá trị

số noãn là 18

Một số tác giả như Moris (1995) đưa

ra ngưỡng 25 noãn Lê Thị Thu Hương (2008) nghiên cứu trên 116 trường hợp nhóm QKBT nhập viện cho thấy với điểm cắt 20 noãn, BN có số noãn ≥ 20 có nguy

cơ QKBT cao gấp 57 lần những trường hợp < 20 noãn Có sự khác biệt trong ngưỡng dự báo giá trị số noãn với hội chứng QKBT sớm mức độ trung bình

Trang 5

và nặng, có thể do cỡ mẫu nghiên cứu

khác nhau

Các tác giả thường nghiên cứu về giá

trị số nang trưởng thành để dự báo nguy

cơ QKBT, tuy nhiên chúng tôi nhận thấy

đếm số nang trưởng thành phụ thuộc

nhiều vào yếu tố chủ quan của người làm

siêu âm và có sai số lớn Số noãn khẳng

định con số chính xác số lượng nang

trưởng thành thực tế tại buồng trứng Tuy

nhiên, nghiên cứu số nang trưởng thành

là bước tiên lượng sớm hơn nguy cơ

QKBT khi chưa gây trưởng thành nang

noãn Chúng tôi hy vọng việc nghiên cứu

giá trị số noãn góp phần giúp bác sỹ lâm

sàng có thể tham khảo và cân nhắc nguy

cơ QKBT khi đếm số nang trưởng thành

vượt quá 16 nang, có phác đồ gây trưởng

thành nang noãn phù hợp để giảm thiểu

rủi ro QKBT

KẾT LUẬN

Nghiên cứu 2.100 trường hợp thụ tinh

trong ống nghiệm (từ tháng 1 đến tháng

9 - 2015), chúng tôi rút ra được một số

kết luận:

- Giá trị dự báo QKBT sớm mức độ nhẹ

là 13 noãn; độ nhạy 77%; độ đặc hiệu 82%

Nguy cơ QKBT sớm mức độ nhẹ cao gấp

15,9 lần

- Giá trị dự báo QKBT sớm mức độ

trung bình 16 noãn; độ nhạy 82%; độ đặc

hiệu 85% Nguy cơ QKBT sớm mức độ

trung bình cao gấp 25,0 lần

- Giá trị dự báo QKBT sớm mức độ nặng

18 noãn; độ nhạy 82%; độ đặc hiệu 82%

- Nguy cơ QKBT sớm mức độ nặng

cao gấp 22,7 lần Diện tích dưới đường

cong AUC rất cao đối với cả 3 mức độ

QKBT nhẹ, trung bình và nặng lần lượt là

0,89; 0,9 và 0,9

Như vậy, số noãn có giá trị cao trong

dự đoán hội chứng QKBT sớm trong thụ tinh trong ống nghiệm

Lời cảm ơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới toàn thể cán bộ nhân viên Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc gia, Khoa Hồi sức Cấp cứu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã ủng hộ, giúp đỡ tạo điều kiện để chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nikolaou D và Templeton A Early ovarian

ageing Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol

2004, 113 (2), pp.126-133

2 Humaidan, Peter, Quartarolo, Jens, and Papanikolaou, Evangelos G Preventing ovarian

hyperstimulation syndrome: guidance for the clinician Fertil Steril 94 (2), pp.389-400

3 Aboulghar M Prediction of ovarian

hyperstimulation syndrome (OHSS) Estradiol level has an important role in the prediction of OHSS Hum Reprod 2003, 18 (6), pp.1140-1141

4 Jones SR, Carley S, and Harrison M An

introduction to power and sample size estimation Emerg Med J 2003, 20 (5), pp.453-458

5 Enskog A et al Prospective study of the

clinical and laboratory parameters of patients

in whom ovarian hyperstimulation syndrome developed during controlled ovarian hyperstimulation for in vitro fertilization Fertil Steril 1999, 71 (5), pp.808-814

6 Golan A et al Ovarian hyperstimulation

syndrome: an update review Obstet Gynecol Surv 1989, 44 (6), pp.430-440

7 Mathur RS et al Distinction between

early and late ovarian hyperstimulation syndrome Fertil Steril 2000, 73 (5), pp.901-907

Ngày đăng: 21/01/2020, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w