1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá vai trò của HLA‐DR trong chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp dòng tủy phân nhóm M3

6 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 347,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát vai trò của HLA‐DR trong chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp dòng tủy phân nhóm M3 (BCCDT‐M3). Nghiên cứu tiến hành trong 156 ca chẩn đoán bạch cầu cấp dòng tủy có 18 ca thuộc phân nhóm M3 và 138 ca khác phân nhóm M3.

Trang 1

Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 5 * 2013

Chuyên Đề Truyền Máu – Huyết Học   126

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA HLA‐DR TRONG CHẨN ĐOÁN   BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG TỦY PHÂN NHÓM M3 

Nguyễn Hồng Điệp * , Nguyễn Phương Liên * 

TÓM TẮT 

Mục  tiêu  nghiên  cứu:  Khảo sát vai trò của HLA‐DR trong chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp dòng tủy phân 

nhóm M3 (BCCDT‐M3). 

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca. Sử dụng các kháng thể đơn dòng có gắn huỳnh quang và 

phân  tích  bằng  hệ  thống  máy  FACSCanto  II  trên  phần  mềm  Diva  để  xác  định  kiểu  hình  dấu  ấn  miễn  dịch  (DAMD). Tiến hành nghiên cứu trên 156 bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy có làm xét nghiệm tủy đồ,  DAMD và sinh học phân tử (SHPT) tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.HCM từ tháng 04/2010 đến  09/2012. 

Kết quả: Trong 156 ca chẩn đoán BCCDT có 18 ca thuộc phân nhóm M3 và 138 ca khác phân nhóm M3. 

Ghi nhận 36/156 ca có HLA‐DR âm tính, gặp ở tất cả các phân nhóm BCCDT: 94% trong các ca M3; 33%  trong M0; 15% trong M2; 4% trong Mono; 25% trong M6 và 50% trong M7. Trong 18 ca được chẩn đoán xác  định M3 với t(15;17) và PML‐RARA dương tính: 17 ca có HLA‐DR âm tính và 1 ca có HLA‐DR dương tính  yếu. 

Kết luận: HLA‐DR âm tính gặp ở tất cả các phân nhóm BCCDT. Do đó, HLA‐DR âm tính trong BCCDT 

không còn được xem là tiêu chuẩn vàng để thiết lập chẩn đoán phân nhóm M3 về mặt DAMD. Khi kết quả tủy 

đồ hướng BCCDT‐M3 bước tiếp theo phải bổ sung xét nghiệm SHPT để chẩn đoán xác định. 

Từ khóa: Bạch cầu cấp dòng tủy với HLA‐DR, bạch cầu cấp dòng tủy phân nhóm M3, bạch cầu cấp, kiểu 

hình dấu ấn miễn dịch.  

ABSTRACT 

EVALUATING THE ROLE OF HLA‐DR IN THE DIAGNOSIS OF ACUTE PROMYELOCYTIC 

LEUKEMIA 

Nguyen Hong Diep, Nguyen Phuong Lien  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ No 5 ‐ 2013: 126 ‐ 131 

Objective: to determine the values of HLA‐DR in diagnosis of acute promyelocytic leukemia. 

Methods:  Case  series.  Using  flourescent  monoclonal  antibodies  and  analysing  results  on  FACSCanto  II 

system  with  Diva  software  to  perform  immunophenotyping  on  the  specimens  of  bone  marrow  aspirated  from  AML patients, at Blood Transfusion Hematology Hospital, from 04/2010 to 09/2012. 

Results:  In 156 AML cases, there were 18 acute promyelocytic leukemia (APL/AML‐M3) cases and 138 

other subtypes of AML cases. HLA‐DR antigens were not detected on AML cells from 36 patients, including  17/18 with APL (in 94% APL); and 19/138 with other subtypes of AML (in 33% M0; 15% M2; 4% Mono;  25% M6 and 50% M7). All 18 APL cases had t(15;17) and/or PML‐RARA, including 17 cases with HLA‐DR‐ negative and 1 case with HLA‐DR dim. 

Conclusion:  HLA‐DR  antigens  were  not  detected  on  36/156  AML  cases,  including  APL  and  other 

subtypes  of  AML.  The  diagnosis  of  APL  cannot  be  based  on  lack  of  HLA‐DR  antigen  expression;  rather,  it  requires further cytogenetic or molecular studies. 

* Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.HCM. 

Tác giả liên lạc: TS. BS. Nguyễn Phương Liên. ĐT: 0903 333 994. Email: lien_nguyen1974@yahoo.com. 

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Trước  đây,  việc  chẩn  đoán  bệnh  BCCDT‐

M3  về  mặt  DAMD  thường  dựa  vào  đặc  điểm 

HLA‐DR  âm  tính,  vì  đối  với  dòng  tủy,  HLA‐

DR  dương  tính  trên  những  tế  bào  (TB)  non 

nhất  (myeloblast),  từ  giai  đoạn  promyelocyte 

trở đi sẽ không còn hiện diện(8). Ngày nay, mặc 

dù  BCCDT‐M3  có  những  đặc  trưng  riêng  về 

hình  thái  và  DAMD  nhưng  quyết  định  chẩn 

đoán  BCCDT‐M3  phải  dựa  vào  kết  quả  phân 

tích  di  truyền  học  TB  và  SHPT  nhờ  sự  hiện 

diện  của  chuyển  đoạn  t(15;17)  và/hoặc  phức 

hợp PML‐RARA. Theo một số báo cáo gần đây 

cho  thấy  ở  các  phân  nhóm  khác  BCCDT  (về 

mặt  DAMD)  vẫn  có  trường  hợp  HLA‐DR  âm 

tính(15). Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu 

này nhằm khảo sát vai trò của HLA‐DR trong 

các  ca  BCCDT  để  tìm  hiểu  xem  HLA‐DR  âm 

tính  có  phải  là  tiêu  chuẩn  phù  hợp  để  chẩn 

đoán BCCDT‐M3 hay không.  

Mục tiêu tổng quát 

Khảo  sát  vai  trò  của  HLA‐DR  trong  chẩn 

đoán  bệnh  BCCDT‐M3  tại  bệnh  viện  Truyền 

Máu Huyết Học TP.HCM từ tháng 04/2010 đến 

tháng 09/2012. 

Mục tiêu chuyên biệt 

Xác  định  tỉ  lệ  HLA‐DR  âm  tính  trong  các 

phân nhóm của BCCDT; Xác định tỉ lệ HLA‐DR 

âm  tính  có  t(15;17)  và/hoặc  PML‐RARA;  Xác 

định kiểu hình DAMD thường gặp của BCCDT‐

M3. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Thiết kế nghiên cứu 

Mô tả hàng loạt ca. 

Đối tượng nghiên cứu 

Những  bệnh  nhân  mắc  bệnh  BCCDT  tại 

bệnh  viện  Truyền  Máu  Huyết  Học  TP.HCM  có 

làm xét nghiệm tủy đồ, DAMD và SHPT (cụ thể 

là  FISH/PCR)  từ  tháng  04/2010  đến  tháng 

09/2012.  

Tiêu chuẩn chọn bệnh 

Bệnh  nhân  được  chẩn  đoán  lần  đầu  (de  novo),  có  kết  quả  tủy  đồ/  DAMD  xác  nhận  là  BCCDT. 

Tiêu chuẩn loại trừ 

Không  đưa  vào  nghiên  cứu  các  ca  BCCDT  tái phát hoặc thứ phát. 

Cỡ mẫu 

Từ tháng 04/2010 đến tháng 09/2012, có 156 

ca BCCDT được chọn vào nghiên cứu. 

Phương pháp tiến hành 

Ban đầu, các mẫu tủy đều được nhuộm với  cùng một bộ thuốc thử (kháng thể đơn dòng có  gắn  huỳnh  quang  của  hãng  Becton  Dickinson  ‐  Mỹ) để xác định BCCDT: CD2, CD3, CD4, CD5,  CD7,  CD8,  CD10,  CD13,  CD15,  CD19,  CD20,  CD22,  CD33,  CD34,  CD36,  CD45,  CD56,  MPO,  HLA‐DR.  Sau  đó,  tùy  từng  trường  hợp  mà  các  mẫu tủy được nhuộm với các thuốc thử sau để  phân nhóm BCCDT: CD14, CD64, CD11b, CD16,  CD117, CD41a, CD61, CD71, CD235a. Sau cùng  được thu thập trên máy FACS Canto II và được  phân tích trên phần mềm FACS Diva version 2.1  của hãng Becton Dickinson ‐ Mỹ.  

Phân tích số liệu 

Sử dụng phần mềm Stata để phân tích thống 

kê.  Đánh  giá  phần  trăm  đồng  thuận  giữa  các  nhóm nghiên cứu bằng Kappa test. 

KẾT QUẢ  Đặc  điểm  chung  về  tuổi  và  giới  tính  của  quần thể nghiên cứu 

‐  Bệnh  gặp  ở  nam  tương  đương  ở  nữ  (79  nam và 77 nữ). Tỉ lệ nam/nữ: 1/1. 

‐ Tuổi trung bình: 36 tuổi; ≤15 tuổi: 20%; >15  tuổi: 80%. 

 Tỉ lệ HLA‐DR âm tính trong các phân nhóm  của BCCDT 

Ghi  nhận  36/156  (23%)  ca  BCCDT  có  HLA‐

DR âm tính.  

Bảng 1: Sự hiện diện của HLA‐DR trong các phân nhóm BCCDT theo tiêu chuẩn phân lọai FAB. 

Trang 3

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 5 * 2013  Nghiên cứu Y học

Chuyên Đề Truyền Máu – Huyết Học 

129

Sự biểu hiện của

HLA-DR

FAB

HLA-DR (─) (n=36) 2 (33) 0 (0) 13 (15) 17 (94) 1 (4) 1 (25) 2 (50)

HLA-DR (+) (n=120) 4 (67) 10 (100) 72 (85) 1 (6) 28 (96) 3 (75) 2 (50) Tổng số 6 (100) 10 (100) 85 (100) 18 (100) 29 (100) 4 (100) 4 (100)

Nhận xét: Đặc điểm HLA‐DR âm tính trong 

BCCDT gặp nhiều nhất ở phân nhóm M3 (94% 

M3). 

Tỉ  lệ  HLA‐DR  âm  tính  có  t(15;17)  và/hoặc 

PML‐RARA.  

Trong  36  ca  BCCDT  với  HLA‐DR  âm  tính, 

ghi  nhận  17  ca  (47%)  có  t(15;17)  và/hoặc  PML‐

RARA.  

Bên cạnh đó, ghi nhận được 1 ca BCCDT với 

HLA‐DR  dương  tính  có  biểu  hiện  t(15;17)  và 

PML‐RARA.  Chúng  tôi  tiến  hành  so  sánh  kết 

quả  DAMD  và  tủy  đồ  với  kết  quả  SHPT 

(FISH/PCR) của 156 ca trong nghiên cứu (Bảng2 

và bảng3). 

Bảng 2: So sánh sự đồng thuận giữa kết quả DAMD 

với kết quả SHPT 

KQ SHPT

KQDAMD

BCCDT-M3 t(15;17)/

PML-RARA

BCCDT-khác M3

Tổng cộng

BCCDT có HLA-DR(─) 17 19 36

BCCDT có HLA-DR(+) 1 119 120

Ghi chú: Hệ số Kappa k < 0.4: yếu; k = 0.4‐0.6: trung bình; 

k = 0.61‐0.8: tốt; k = 0.81‐1: rất tốt. 

Nhận xét: Hệ số Kappa: k = 0.562  sự đồng 

thuận của 2 phương pháp ở mức trung bình. 

Bảng 3: So sánh sự đồng thuận giữa kết quả tủy đồ 

với kết quả SHPT 

KQ SHPT

KQ tủy đồ

BCCDT-M3 t(15;17)/

PML-RARA

BCCDT-khác M3

Tổng cộng

Nhận xét: Hệ số Kappa: k = 0.969  sự đồng 

thuận của 2 phương pháp ở mức rất tốt. 

Kiểu hình DAMD thường gặp của BCCDT‐M3 

Phân tích kiểu hình của 18 ca BCCDT‐M3 có 

t(15;17) và/hoặc PML‐RARA, ghi nhận: 

* Tỉ lệ quần thể bất thường trong mẫu khảo 

sát: trung bình 85 ± 11% (56 ‐ 95%). 

Đặc điểm CD45 và SSC 

‐  100%  BCCDT‐M3  có  nồng  độ  biểu  hiện  CD45 trung bình. 

‐ Đặc điểm SSC: 78% có SSC trải dài từ thấp  tới  cao,  tương  ứng  BCCDT‐M3  dạng  nhiều  hạt  (APL); 22% có SSC thấp, tương ứng BCCDT‐M3  dạng ít hạt (APLv). 

Sự  hiện  diện  của  các  kháng  nguyên  (KN)  non 

Bảng 4: Sự phân bố mật độ dương tính với các KN 

non 

Mật độ dương tính với 1 KN HLA-DR n (%) CD34 n (%) CD117n (%)

<10% 17 (94) 11 (61) 2 (11)

≥10 - <20% 0 (0) 3 (17) 0 (0)

≥20 - <50% 1 (6) 2 (11) 3 (17)

≥50% 0 (0) 2 (11) 13 (72) Tổng số 18 (100) 18 (100) 18 (100)

Nhận  xét:  94% có HLA‐DR âm tính  và  61% 

có CD34 âm tính; 89% có CD117 dương tính. 

Sự  hiện  diện  của  các  KN  đặc  trưng  dòng  tủy 

Bảng 5: Sự phân bố mật độ dương tính với các KN 

dòng tủy 

Mật độ dương tính với 1 KN CD13 n (%) CD33 n (%) CD15 n (%) n (%) MPO

<10% 2 (11) 0 (0) 6 (33) 0 (0)

≥10 - <20% 0 (0) 0 (0) 3 (17) 0 (0)

≥20 - <50% 3 (17) 0 (0) 6 (33) 3 (17)

≥50% 13 (72) 18 (100) 3 (17) 15 (83) Tổng số 18 (100) 18 (100) 18 (100) 18 (100)

Ghi chú: Các KN đặc trưng dòng tủy khác đều âm tính. 

Trang 4

Nhận  xét:  100%  có  MPO  và  CD33  dương 

tính; CD13 và CD15 có mật độ dương tính thay 

đổi tùy từng trường hợp. 

Sự hiện diện của các KN khác dòng 

Bảng 6: Sự phân bố mật độ dương tính với các KN 

khác dòng 

Mật độ dương

tính với 1 KN CD2 CD56 CD7

CD19

n (%) n (%) n (%) n (%)

<10% 9 (50) 13 (72) 17 (94) 17 (94)

≥10 - <20% 1 (6) 2 (11) 0 (0) 0 (0)

≥20 - <50% 4 (22) 3 (17) 1 (6) 1 (6)

≥50% 4 (22) 0 (0) 0 (0) 0 (0)

Tổng số 18 (100) 18 (100) 18 (100) 18 (100)

Ghi chú: Các KN khác dòng khác đều âm tính. 

Nhận  xét:  KN  khác  dòng  có  tần  suất  xuất 

hiện  nhiều  nhất  là  CD2,  kế  đến  là  CD56,  xuất 

hiện ít hơn là CD7 và CD19. 

BÀN LUẬN 

Tỉ  lệ  HLA‐DR  âm  tính  trong  các  phân 

nhóm của BCCDT 

Bảng  1  ghi  nhận  94%  BCCDT‐M3  có  HLA‐

DR âm tính, kết quả này phù hợp với định nghĩa 

về  tiêu  chuẩn  chẩn  đoán  BCCDT‐M3  về  mặt 

DAMD(5,14). Tuy nhiên, HLA‐DR âm tính không 

chỉ xuất hiện ở BCCDT‐M3 mà còn ở tất cả các 

phân nhóm khác của BCCDT, kết quả  này  phù 

hợp  với  báo  cáo  của  các  tác  giả  trên  thế  giới: 

Wetzler  và  cộng  sự  (2003)(15);  Oelschlaegel  và 

cộng  sự  (2009)(9).  Bên  cạnh  đó,  chúng  tôi  ghi 

nhận được 1 ca BCCDT có HLA‐DR dương tính 

(27%  tính  trên  TB  blast)  nhưng  kết  quả  tủy  đồ 

hướng  BCCDT‐M3,  phân  tích  FISH/PCR  có 

t(15;17) và PML‐RARA. Nhận định này phù hợp 

với các tác giả trên thế giới: Wetzler và cộng sự 

(2003)  ghi  nhận  5/43  ca  có  HLA‐DR  dương 

tính(15);  F.Albano  BCCDT‐M3  ghi  nhận  19/136 

ca(1); Promsuwicha và Auewarakul ghi nhận 3/64 

ca(13); Pei Lin và cộng sự ghi nhận 9/98 ca(12). Như 

vậy. BCCDT‐M3 vẫn có thể có HLA‐DR dương 

tính.  Tuy  nhiên,  đa  số  các  ca  BCCDT‐M3  có 

HLA‐DR  dương  tính  trong  nghiên  cứu  của 

chúng tôi và các tác giả khác có chung đặc điểm 

là  mật  độ  dương  tính  của  HLA‐DR  không  cao  (trong  khoảng  20‐50%  tính  trên  TB  blast)(1,15),  điều  này  có  thể  giải  thích  do  trong  quá  trình  phát triển dòng tủy tới giai đoạn promyelocyte,  HLA‐DR  chỉ  giảm  dần  chứ  chưa  mất  hẳn.  Do 

đó,  HLA‐DR  âm  tính  trong  BCCDT  không  thể  được  xem  là  tiêu  chuẩn  vàng  để  thiết  lập  chẩn  đoán phân nhóm M3 về mặt DAMD. 

Tỉ  lệ  HLA‐DR  âm  tính  có  t(15;17)  và/hoặc 

PML‐RARA 

Bảng  2  ghi  nhận  47%  BCCDT  với  HLA‐DR 

âm  tính  có  t(15;17)  và/hoặc  PML‐RARA.  Tỉ  lệ 

này  không  cao,  do  đó  chúng  tôi  tiến  hành  so  sánh sự đồng thuận của kết quả DAMD và kết  quả  tủy  đồ  với  kết  quả  FISH/PCR  trong  việc  chẩn  đoán  phân  biệt  BCCDT‐M3  với  BCCDT  khác phân nhóm M3. Bảng 2 và 3.3 cho thấy kết  quả tủy đồ có sự đồng thuận rất cao so với kết  quả FISH/PCR trong khi kết quả DAMD chỉ có 

sự  đồng  thuận  trung  bình  so  với  kết  quả  FISH/PCR. Điều này một lần nữa cho thấy HLA‐

DR âm tính không còn là tiêu chuẩn độc lập để  chẩn đoán BCCDT‐M3 về mặt DAMD, đặc điểm  này  hiện  diện  trên  tất  cả  các  phân  nhóm  khác  của  BCCDT.  Do  đó,  khi  kết  quả  tủy  đồ  hướng  BCCDT‐M3  bước  tiếp  theo  phải  bổ  sung  xét  nghiệm  SHPT  (như  FISH/PCR)  để  tìm  t(15;17) 

và/hoặc PML‐RARA để chẩn đoán xác định. 

Kiểu  hình  DAMD  thường  gặp  của  BCCDT‐M3 

Đặc điểm CD45 và SSC 

Trong  nhóm  nghiên  cứu,  100%  nồng  độ  CD45 của quần thể TB blast ở mức trung bình(8,3);  78%  BCCDT‐M3  thuộc  dạng  nhiều  hạt  và  22%  thuộc  dạng  ít  hạt,  kết  quả  này  tương  đối  phù  hợp  với  nghiên  cứu  gần  đây  của  Wojciech  Gorczyca(3).  

Mật độ dương tính với các KN non 

Bảng  4  cho  thấy  tỉ  lệ  rất  cao  HLA‐DR  và  CD34 âm tính (lần lượt là 94% và 61%). Ngược  lại, 89% có CD117 dương tính. Kết quả này phù  hợp với nghiên cứu của các tác giả khác(2,13,11,12,9,3).  Điều  này  chứng  tỏ  có  sự  giảm  dần  KN  non 

Trang 5

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 5 * 2013  Nghiên cứu Y học

Chuyên Đề Truyền Máu – Huyết Học  131

trong quá trình phát triển (trừ CD117 vẫn dương 

tính cao), vì thế để khẳng định tính chất non của 

TB  promyelocyte,  chúng  tôi  đề  nghị  nên  phối 

hợp cả 3 KN non dòng tủy là CD117, HLA‐DR 

và CD34. 

Mật  độ  dương  tính  với  các  KN  đặc  trưng 

dòng tủy 

Bảng  5  cho  thấy  bên  cạnh  89%  ca  có  CD13 

dương tính (dương tính cao và trung bình), còn 

có 11% ca với CD13 âm tính; trong khi đó 100% 

ca  có  CD33  dương  tính  cao.  Điều  này  cho  thấy 

sự  biểu  hiện  đồng  nhất  của  CD33  và  không 

đồng  nhất  của  CD13  trên  BCCDT‐M3.  Kết  quả 

này phù hợp với nhận định của các tác giả trên 

thế  giới(1,4,6,10,9,3).  Tuy  nhiên,  một  số  tác  giả  cho 

rằng  sự  biểu  hiện  của  CD33  và  CD13  trên 

BCCDT‐M3 là đồng nhất như nhau(13,15). Sự khác 

biệt  này  có  thể  giải  thích  do  sự  khác  nhau  về 

phương  pháp  luận  như  chiến  thuật  khoanh 

vùng  quần  thể  TB  blast,  giá  trị  ngưỡng  dương 

tính  của  kháng  thể.  Ngoài  ra,  việc  sử  dụng  các 

dòng  (clone)  kháng  thể  khác  nhau  và  màu 

huỳnh quang khác nhau cũng có thể là nguyên 

nhân  dẫn  đến  sự  khác  biệt.  Sự  xuất  hiện  của 

MPO (100%) và CD15 (67%) cho thấy sự trưởng 

thành  hơn  của  TB  promyelocyte  so  với  TB 

myeloblast(5,8,14). 

* Mật độ dương tính với các KN khác dòng 

Bảng  6  cho  thấy  những  KN  khác  dòng 

thường gặp theo thứ tự: CD2 (50%), CD56 (28%), 

CD7  (6%)  và  CD19  (6%).  Trong  đó,  CD2  và 

CD56  có  sự  biểu  hiện  thường  xuyên  trong 

BCCDT‐M3(1,7,8,9,15,3).  

KẾT LUẬN 

‐  HLA‐DR  âm  tính  gặp  ở  tất  cả  các  phân 

nhóm BCCDT, nhiều nhất ở  BCCDT‐M3  (94%). 

Tỉ  lệ  HLA‐DR  âm  tính  trong  các  phân  nhóm 

khác: 33% trường hợp M0; 15% trường hợp M2; 

4%  trường  hợp  Mono;  25%  trường  hợp  M6  và 

50%  trường  hợp  M7.  Do  đó,  HLA‐DR  âm  tính 

trong BCCDT không còn được xem là tiêu chuẩn 

vàng để thiết lập chẩn đoán phân nhóm M3 về 

mặt DAMD. 

‐  Tỉ  lệ  HLA‐DR  âm  tính  có  t(15;17)  và/hoặc 

PML‐RARA  là  47%.  Khi  kết  quả  tủy  đồ  hướng 

BCCDT‐M3  bước  tiếp  theo  phải  bổ  sung  xét  nghiệm  SHPT  (như  FISH/PCR)  để  tìm  t(15;17) 

và/hoặc PML‐RARA để chẩn đoán xác định. 

‐  Dựa  trên  18  ca  được  chẩn  đoán  xác  định  BCCDT‐M3, ghi nhận kiểu hình DAMD thường  gặp sau: CD45 có nồng độ biểu hiện trung bình;  SSC  trải  dài  từ  thấp  tới  cao  hay  SSC  thấp  tùy  dạng  M3  nhiều  hạt  hay  ít  hạt;  dấu  ấn  non:  CD117 dương tính cao trong khi có sự giảm dần 

và mất hẳn HLA‐DR và CD34; dấu ấn dòng tủy:  CD33 và MPO dương tính cao và đồng nhất hơn 

so  với  CD13  và  CD15;  các  dấu  ấn  khác  dòng  thường gặp là CD2 và CD56. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

CD34+CD2+  adult  acute  promyelocytic  leukemia  and  the  CD34‐CD2‐  hypergranular  (M3)  and  microgranular  (M3v)  phenotypes; Haematologica; 91:311‐316. 

acute  promyelocytic  leukemias  with  high  specificity  independent  of  underlying  cytogenetic  abnormalities;  Am  J  Clin Pathol; 135:76‐84. 

distinct patterns by flow cytometry immunophenotyping; Pol 

J Pathol; 1:8‐17. 

Contrasting  antigenic  maturation  patterns  in  M0‐M2  versus  M3  acute  myeloid  leukemias;  Exprimental  and  Molecular  Pathology; 83:269‐273. 

leukemia;  Williams  Hematology,  7rd  edition;  McGraw‐Hill  Medical, pp.1183‐1236. 

Casey,  T.,  Vattuone,  T.,  Kotylo,  P.,  Orazi,  A.  (2000);  Immunohistochemistry can be used to subtype acute myeloid  leukemia  in  routinely  processed  bone  marrow  biopsy  specimens.  Comparision  with  flow  cytometry;  Am.  J.  Clin.  Pathol; 113:814‐822. 

Pierce S, Mann KP, Bolan C, Byrd JC (1999); CD56 expression 

in acute promyelocytic leukemia: A possible indicator of poor  treatment outcome?; J Clin Oncol; 17:293‐297. 

bệnh bạch cầu cấp bằng dấu ấn miễn dịch tế bào tế bào; Tạp  chí Y học TP.HCM; số 1/2007, tập 11:34‐39. 

immunophenotypic, genetic, molecular, and cytomorphologic  characteristics  compared  to  acute  promyelocytic  leukemia;  Cytometry Part B (Clinical Cytometry); 76B:321‐327. 

10 Orfao  A,  Chillon  MC,  Bortoluci  AM,  Lopez‐Berges  MC,  GarciaSanz R, Gonzalez M, et al. (1999); The flow cytometric  pattern  of  CD34,  CD15  and  CD13  expression  in  acute 

Trang 6

of  PML‐RARalpha  gene  rearrangements;  Haematologica; 

84:405‐412.  

11 Paietta E, Goloubova O, Neuberg D, Bennett J, et al. (2004); A 

surrogate  marker  profile  for  PML/RARα  expressing  acute 

molecular subtypes; Cytometry B Clin Cytom; 59B:1‐9. 

12 Pei  Lin,  et  al.  (2004);  Expression  of  CD2  in  acute 

promyelocytic  leukemia  correlates  with  short  form  of  PML‐

RARα transcripts and poorer  prognosis;  Am.  J.  Clin.  Pathol; 

121:402‐407. 

13 Promsuwicha  O  and  Auewarakul  CU  (2009);  Positive  and 

negative  predictive  values  of  HLA‐DR  and  CD34  in  the 

diagnosis of acute promyelocytic leukemia and other types of 

acute  myeloid  leukemia  with  recurrent  chromosomal 

translocations;  Asian  pacific  journal  of  allergy  and  immunology; 27:209‐216. 

14 Szczepánski  T,  van  der  Velden  V,  van  Dongen  JJ  (2003);  Classification systems for acute and chronic leukaemias; Best  Practice & Research Clinical Haematology; 16(4):561‐581. 

15 Wetzler  M,  McElwain  BK,  Stewart  CC,  Blumenson  L,  Mortazavi  A,  Ford  LA,  Slack  JL,  Barcos  M,  Ferrone  S,  Baer 

MR  (2003);  HLA‐DR  antigen‐negative  acute  myeloid  leukemia; Leukemia; 17(4):707‐715. 

 

Ngày nhận bài báo: Ngày 15 tháng 8 năm 2013  Ngày phản biện: ngày 09 tháng 9 năm 2013  Ngày bài báo được đăng: 22 tháng 10 năm 2013 

 

Ngày đăng: 21/01/2020, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm