1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tính kháng khuẩn của tinh dầu tràm trà úc và tinh dầu hương nhu trắng trên các chủng vi khuẩn đề kháng kháng sinh phân lập từ bệnh phẩm

7 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 335,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài với nội dung nghiên cứu tính kháng khuẩn của tinh dầu tràm trà Úc, tinh dầu hương nhu trắng trên các vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm và khảo sát hiệu quả phối quả phối hợp của hai loại tinh dầu này nhằm tăng tác dụng, giảm độc tính, để từ đó là cơ sở ứng dụng vào bào chế các chế phẩm có tính kháng khuẩn cao trong điều trị nhiễm trùng trên những vết thương mất da.

Trang 1

TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU TRÀM TRÀ ÚC

VÀ TINH DẦU HƯƠNG NHU TRẮNG TRÊN CÁC CHỦNG VI KHUẨN

ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH PHÂN LẬP TỪ BỆNH PHẨM

Huỳnh Thị Ngọc Lan*, Hồ Ánh Nguyệt*, Lâm Thị Ngọc Phương*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao của các chủng vi khuẩn, trong đó có các vi khuẩn thường gây

nhiễm trùng vết thương đang trở thành mối đe dọa nghiêm trọng trong việc điều trị nhiễm khuẩn Nghiên cứu tính kháng khuẩn của tinh dầu tràm trà Úc, tinh dầu hương nhu trắng trên các vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm

và khảo sát hiệu quả phối quả phối hợp của hai loại tinh dầu này nhằm tăng tác dụng, giảm độc tính, để từ đó là

cơ sở ứng dụng vào bào chế các chế phẩm có tính kháng khuẩn cao trong điều trị nhiễm trùng trên những vết thương mất da

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: - Vi khuẩn thử nghiệm: Pseudomonas aeruginosa,

Staphylococcus aureus, Methicillin resistant Staphylococcus aureus(MRSA), Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae phân lập từ bệnh phẩm - Chất thử nghiệm: tinh dầu tràm trà Úc (T.T.O.), tinh dầu hương nhu trắng (O.G) Phương pháp: - Xác định MIC của tinh dầu hương nhu trắng và tinh dầu hương nhu trắng trên các vi khuẩn thử nghiệm bằng phương pháp pha loãng trong bản thạch - Xác định hiệu quả phối hợp 2 tinh dầu thử nghiệm bằng phương pháp bàn cờ

Kết quả và bàn luận: Tinh dầu tràm trà Úc và tinh dầu tinh dầu hương nhu trắng có tác động kháng

khuẩn tốt trên các chủng P aeruginosa, S aureus, K pneumoniae, E coli phân lập từ bệnh phẩm, trong đó tinh dầu tinh dầu hương nhu trắng cho tác động tốt hơn (MIC trên P aeruginosa: 3,9 – 31,3 µl/ml; trên E coli: 0,98 µl/ml…) trong khi MIC của tinh dầu tràm trà Úc trên P aeruginosa là 7,8 – 125 µl/ml; trên E coli là 1,95 µl/ml MIC của 2 tinh dầu trên các vi khuẩn từ bệnh phẩm thấp hơn hoặc bằng MIC trên các vi khuẩn chuẩn, cho thấy các vi khuẩn đề kháng vẫn rất nhạy cảm với 2 tinh dầu này Phối hợp hai tinh dầu này cho tác động cộng lực, cải thiện rõ rệt tính kháng khuẩn của tinh dầu tràm trà Úc và tinh dầu dầu hương nhu trắng riêng lẻ (trên P aeruginosa, phối hợp đã làm giảm 32 lần MIC của tinh dầu tràm trà Úc và giảm 2 lần MIC của tinh dầu hương nhu trắng; trên E coli phối hợp làm giảm 4 lần MIC của tinh dầu tràm trà Úc và 2 lần MIC của tinh dầu hương nhu trắng Trong các tỉ lệ phối hợp của bàn cờ thì tỉ lệ 4 O.G: 1T.T.O cho tác động tốt nhất trên P aeruginosa, ở tỉ lệ 1:2 cho kết quả cộng lực trên cả 3 vi khuẩn S aureus, MRSA và K pneumoniae

Kết luận: Tinh dầu tràm trà Úc và tinh dầu hương nhu trắng có tác động mạnh trên các chủng vi khuẩn đề

kháng kháng sinh phân lập từ bệnh phẩm Điều này mở ra khả năng sử dụng 2 tinh dầu này trong trị liệu một số nhiễm khuẩn thông thường

Từ khóa: Tea tree oil, ocimum gratissimum oil

ABSTRACT

ANTIBACTERIAL EFFECT OF TEA TREE OIL AND OCIMUM GRATISSIMUM ESSENTIAL OIL ON

BACTERIAL RESISTANT ANTIBIOTIC STRAINS FROM CLINICAL SPECIMENS

Huynh Thi Ngoc Lan, Ho Anh Nguyet, Lam Thi Ngọc Phuong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 209 - 215

Introduction: A high percentage of infections caused by resistant microorganisms often fail to respond to the

standard treatment, resulting in prolonged illness and greater risk of death Research on antibacterial effect of tea

* Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

tree oil, Ocimum gratissimum essential oil and the combination of them against bacterial strains from clinical specimens is in order to enhance the effect, reduce toxicity and apply in therapy

Materials and methods: Bacteria: Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Escherichia coli, K

pneumoniae, MRSA Substances: tea tree oil (T.T.O.), Ocimum gratissimum essential oil (O.G.) Methods: - Determine MIC of T.T.O and O.G by the agar dilution method - Identify rates of combinations between T.T.O and O.G by dilution chessboard method

Results and discussion: - T.T.O and O.G have a strong antibacterial effect on P aeruginosa and E coli

isolated from clinical specimens O.G (against P aeruginosa, MIC = 3.9 – 31.3 µl/ml; against E coli, MIC = 0.98 µl/ml) shows stronger effect than T.T.O (against P aeruginosa, MIC = 7.8 – 125 µl/ml; against E coli, MIC = 1.95 µl/ml) MIC of T.T.O and O.G against bacteria strains isolated from clinical specimens are lower than MIC

of these essential oils against bacteria ATCC strains This result shows that the antibiotic-resistance bacteria strains are still sensitive with these essential oils - The combination of T.T.O and O.G against bacteria is synergistic, which enhance the antibacterial effect (against P aeruginosa, the combination reduces 32 times MIC

of T.T.O and 2 times MIC of O.G.; against E coli, the combination reduces 4 times MIC of T.T.O and 2 times

MIC of O.G.) The best rate of the combination of T.T.O and O.G against P aeruginosa is 4 O.G.: 1 T.T.O and against Staphylococcus aureus, Escherichia coli, K pneumoniae is 1 O.G: 2 T.T.O

Conclusion: The study has identified the strong antibacterial effect of tea tree oil, Ocimum gratissimum

essential oil on bacteria isolated from clinical specimens, found the combination rate of 2 essential oils and applied

in preparing products with effective bactericidal effect

Key words: Tea tree oil, ocimum gratissimum oil

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao của các chủng

vi khuẩn thường gây khó khăn trong trị liệu dẫn

đến việc kéo dài thời gian điều trị và có thể dẫn

đến tử vong Theo chương trình giám sát quốc

gia về tính kháng thuốc của một số vi khuẩn gây

bệnh thường gặp, thì năm 1999, tỉ lệ kháng thuốc

đối với 2 loại kháng sinh Ampicilin, Amoxicilin

chỉ từ 10-30%, nhưng năm 2001 tỉ lệ này là

50-70% và hiện nay đã lên tới trên 90%(3,4)

Theo báo cáo của hoạt động theo dõi sự đề

kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh

thường gặp ở Việt Nam năm 2005 thì trong

khoảng 22.647 chủng vi khuẩn được xác định độ

nhạy cảm với kháng sinh tại 8 bệnh viện đại diện

cho 3 miền Bắc, Trung, Nam, kết quả cho thấy 5

vi khuẩn vẫn thường gặp nhất là: E coli (13,3%),

trực khuẩn mủ xanh (13,3%), Staphylococcus (9,3%),

Acinetobacter (9,9%) và Klebsiella (15,1%) Cả 5 loại

vi khuẩn này đều đề kháng với nhiều kháng

sinh trong điều trị

Các tinh dầu hương nhu, tràm trà Úc đã

được chứng minh có tính kháng khuẩn tốt trên

các vi khuẩn S aureus, P aerusinosa chuẩn(1,2) Việc tiếp tục nghiên cứu tính kháng khuẩn của tinh dầu này trên các vi khuẩn đề kháng kháng sinh sẽ mở ra khả năng ứng dụng cao hơn của các tinh dầu này trên lâm sàng bởi vì việc kiểm soát sự nhiễm khuẩn một cách nhanh chóng và hiệu quả là rất cần thiết và là yếu tố quyết định trong điều trị các vết thương nhiễm trùng

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Vật liệu thử nghiệm

Tinh dầu: tinh dầu hương nhu trắng do

Công ty TNHH tinh dầu Y Lang cung cấp, tinh dầu tràm trà Úc do Công Ty Cổ phần Dược Phẩm 3/2 cung cấp

Vi khuẩn thử nghiệm

- Các chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm ở Khoa Vi sinh, bệnh viện Thống Nhất

gồm có: 11 chủng Staphylococcus aureus, 12 chủng

Klebsiella pneumoniae, 14 chủng Pseudomonas aerusinosa, 10 chủng E coli, 1 chủng MRSA

Môi trường thử nghiệm

Môi trường Manitol Salt Agar (MSA), môi

Trang 3

trường MacConkey (MC), môi trường thử

nghiệm kháng sinh, môi trường phát hiện

Fluorescin của Pseudomonas, môi trường dinh

dưỡng Nutrient Broth (NB)

Kháng sinh thử nghiệm

Đĩa kháng sinh do công ty TNHH Dịch Vụ &

Thương mại Nam Khoa cung cấp

Phương pháp

Khảo sát độ nhạy cảm kháng sinh của các

chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm bằng

phương pháp khuếch tán (phương pháp

Kirby-Bauer)

- Phương pháp: phân lập các vi khuẩn

MRSA và S.aureus trên môi trường MSA, K

pneumoniae trên môi trường MC, P aerusinosa

trên môi trường Pseudomonas, ấp trong 24 giờ ở

37 oC, sau đó, lấy 3-5 khóm vi khuẩn cấy sang

môi trường lỏng NB, ấp ở 37 oC trong 5-6 giờ

Pha loãng huyền dịch vi khuẩn trên để đạt số

lượng vi khuẩn vào khoảng 107 vk/ml Trải vi

khuẩn, ấp khô mặt thạch ở 37 oC trong không

quá 15 phút Đặt đĩa kháng sinh, ấp 37 oC trong

24 giờ

- Đọc kết quả: dùng thước có đo độ chia đến

milimet đo đường kính vùng ức chế Tra bảng

biện giải theo kháng sinh, vi khuẩn và hoạt lực

tương ứng để suy ra độ nhạy cảm

Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)

bằng phương pháp pha loãng trong môi trường

rắn

- Hoạt hóa các vi khuẩn thử nghiệm và pha

huyền dịch vi khuẩn này để đạt số lượng vi

khuẩn vào khoảng 107 CFU/ml

- Chuẩn bị môi trường có chứa tinh dầu:

dùng Tween 80 ở nồng độ 0,1% để nhũ hóa tinh

dầu, pha loãng tinh dầu trong ống nghiệm chứa

môi trường rắn đã được nấu chảy, theo độ pha

loãng ½, tạo thành dãy các nồng độ tinh dầu

trong bản thạch là: 125 µl/ ml, 62,5 µl/ ml; 31,25 µl/ ml môi trường Chấm 1µl huyền dịch vi khuẩn đã pha loãng vào bản thạch có chứa chất kháng khuẩn trên, để ở nhiệt độ phòng Đọc kết quả sau 24 giờ

Xác định hiệu quả kháng khuẩn của phối hợp tinh dầu tràm trà Úc và tinh dầu hương nhu trắng trên các vi khuẩn thử nghiệm

- Sử dụng phương pháp bàn cờ để xác định hiệu quả phối hợp của tinh dầu tràm trà Úc và tinh dầu hương nhu trắng trên các chủng vi khuẩn thử nghiệm Dựa vào kết quả kháng sinh

đồ chọn các chủng vi khuẩn S.aureus, MRSA, K pneumoniae, aeruginosa đề kháng kháng sinh

để sử dụng cho thử nghiệm này

- Pha huyền dịch vi khuẩn để đạt số lượng vi khuẩn vào khoảng 107 CFU/ml

- Phối hợp tinh dầu: hai tinh dầu nghiên cứu

sẽ được pha loãng trong ống nghiệm chứa môi trường thử nghiệm kháng sinh theo độ pha loãng ½, tạo thành 2 dãy các nồng độ tinh dầu giảm dần Sau đó từ hai dãy nồng độ này tiếp tục phối hợp các nồng độ theo phương pháp bàn

cờ và cho các phối hợp này vào các hộp petri Chấm 1µl huyền dịch vi khuẩn đã pha loãng vào bản thạch có chứa chất kháng khuẩn trên, để ở nhiệt độ phòng Đọc kết quả sau 24 giờ

Để xác định loại tương tác giữa các chất thử nghiệm, dựa vào hệ số FIC

Tính toán giá trị FIC (Fractional Inhibitory Concentration)

FIC ≤ 0,5: hiệp lực bội tăng (synergism) FIC ≤1: cộng lực (additive)

1 < FIC ≤ 4: tác dụng riêng rẽ (indiferent) FIC > 4: đối kháng (antagonism)

Trang 4

KẾT QUẢ

Khảo sát độ nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm

Bảng 1: Kết quả khảo sát tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm

Amoxicillin/ clavulanic 81,8 40

Nhận xét: các chủng S.aureus đề kháng với

nhiều kháng sinh điều trị thông thường như:

erythromycin (100%), ciprofloxacin (90,91%) và

amoxicillin/ clavulanic (81,82%) Trong 11 chủng

S aureus khảo sát, đa số đều nhạy cảm với

imipenem Trên 10 chủng E coli được phân lập

từ mẫu bệnh phẩm cho thấy các vi khuẩn này đã

đề kháng với ít nhất 1 kháng sinh Các chủng đề

kháng đa kháng sinh đang được dùng để điều

trị hiện nay như ciprofloxacin, ofloxacin,

piperacillin/tazbactam, ceftazidim (tỉ lệ đề kháng

trên 30 %), tuy nhiên các chủng này vẫn nhạy

cảm 100% với imipenem Trên 14 chủng P

aeruginosa trích từ mẫu bệnh phẩm, trong đó có 5

chủng đề kháng với đa số kháng sinh đang được

dùng để điều trị hiện nay như gentamycin,

tcarcillin/acid clavulanic, ceftazidime (tỉ lệ đề

kháng trên 30%) Tuy nhiên các chủng này vẫn

còn nhạy cảm với Imipenem và Pipera-

tazobactam Các chủng K pneumoniae đề kháng

với nhiều loại kháng sinh điều trị thông thường

như gentamycin (91,67%), amikacin (83,33%),

ticarcillin/ clavulanic (83,33%) Trong 12 chủng

K pneumoniae khảo sát, có 11 chủng vẫn còn

nhạy cảm với imipenem

Tính kháng khuẩn của tinh dầu tràm trà Úc

và tinh dầu hương nhu trắng trên các chủng vi khuẩn thử nghiệm

Bảng 2: MIC của tinh dầu tràm trà Úc và hương

nhu trắng trên các chủng vi khuẩn thử nghiệm

Vi khuẩn n MIC (µl/ml môi trường)

Tinh dầu tràm trà Úc

Tinh dầu hương nhu trắng

S aureus 11 3,9 0,98

E coli 10 1,95 0,98

K pneumoniae 12 3,9 0,98

P aeruginosa 14 7,8 - 125 3,9 – 31,3 Tinh dầu tràm trà Úc có tính kháng khuẩn

tốt trên các chủng S aureus và K pneumoniae phân lập từ bệnh phẩm và ngay cả với MRSA

(Bảng 2) MIC trên các chủng này là 3,9 µl/ml môi

trường Trong 14 chủng P aeruginosa thử

nghiệm, MIC của T.T.O nằm trong khoảng khá rộng 7,8 – 125 µl/ml môi trường MIC trên 10

chủng E coli (100%) là 1,95 µl/ml môi trường Như vậy so với các chủng P.aeruginosa, sự nhạy cảm đối với T.T.O của các chủng E coli, S aureus

và K pneumoniae ít thay đổi

Tinh dầu hương nhu trắng có tính kháng

khuẩn mạnh trên các chủng S aureus và K

Trang 5

pneumoniae phân lập từ bệnh phẩm và ngay cả

với P aeruginosa và MRSA MIC trên các chủng

S aureus và K pneumoniae là 0,98 µl/ml môi

trường, trên P aeruginosa thay đổi từ 31,3 – 3,9

µl/ml môi trường Như vậy, tính kháng khuẩn

của tinh dầu hương nhu trắng tốt hơn tinh dầu

tràm trà Úc MIC của hương nhu trắng trên các

vi khuẩn S aureus, MRSA, K.pneumoniae thấp

hơn 4 lần so với tinh dầu tràm trà Úc

Xác định hiệu quả kháng khuẩn của phối hợp tinh dầu tràm trà Úc và tinh dầu hương nhu trắng trên các chủng vi khuẩn thử nghiệm

Tiến hành xác định hiệu quả kháng khuẩn của phối hợp tinh dầu hương nhu trắng và tinh dầu tràm trà Úc bằng phương pháp bàn cờ

Xác định hiệu quả kháng khuẩn của phối hợp tinh dầu tràm trà Úc và tinh dầu hương nhu trắng trên vi khuẩn S aureus, MRSA và K pneumoniae

Bảng 3: Hiệu quả phối hợp tinh dầu hương nhu trắng và tràm trà Úc trên S aureus và MRSA

Nồng độ tinh dầu hương nhu trắng (µl / ml môi trường)

B 1

62,5

B 2

31,2

B 3

15,6

B 4

7,8

B 5

3,9

B 6

1,95

B 7

0,98

B 8

0,49 +

B 9

0,24 +

A 1

62,5

A 1 B 1

_

A 1 B 2

_

A 1 B 3

_

A 1 B 4

_

A 1 B 5

_

A 1 B 6

_

A 1 B 7

_

A 1 B 8

_

A 1 B 9

_

A 2

31,2

A 2 B 1

_

A 2 B 2

_

A 2 B 3

_

A 2 B 4

_

A 2 B 5

_

A 2 B 6

_

A 2 B 7

_

A 2 B 8

_

A 2 B 9

_

A 3

15,6

A 3 B 1

_

A 3 B 2

_

A 3 B 3

_

A 3 B 4

_

A 3 B 5

_

A 3 B 6

_

A 3 B 7

_

A 3 B 8

_

A 3 B 9

_

A 4

7,8

A 4 B 1

_

A 4 B 2

_

A 4 B 3

_

A 4 B 4

_

A 4 B 5

_

A 4 B 6

_

A 4 B 7

_

A 4 B 8

_

A 4 B 9

_

A 5

3,9

A 5 B 1

_

A 5 B 2

_

A 5 B 3

_

A 5 B 4

_

A 5 B 5

_

A 5 B 6

_

A 5 B 7

_

A 5 B 8

_

A 5 B 9

_

A 6

1,95 +

A 6 B 1

_

A 6 B 2

_

A 6 B 3

_

A 6 B 4

_

A 6 B 5

_

A 6 B 6

_

A 6 B 7

_

A 6 B 8

_

A 6 B 9

_

A 7

0,98 +

A 7 B 1

_

A 7 B 2

_

A 7 B 3

_

A 7 B 4

_

A 7 B 5

_

A 7 B 6

_

A 7 B 7

_

A 7 B 8

_

A 7 B 9

+

A 8

0,49 +

A 8 B 1

_

A 8 B 2

_

A 8 B 3

_

A 8 B 4

_

A 8 B 5

_

A 8 B 6

_

A 8 B 7

_

A 8 B 8

+

A 8 B 9

+

A 9

0,24 +

A 9 B 1

_

A 9 B 2

_

A 9 B 3

_

A 9 B 4

_

A 9 B 5

_

A 9 B 6

_

A 9 B 7

_

A 2 9B 8

+

A 9 B 9

+

Ghi chú: (-): vi khuẩn bị ức chế, (+): vi khuẩn phát triển A: nồng độ tinh dầu tràm trà Úc, B: nồng độ tinh dầu

Bảng 4 : Hiệu quả phối hợp tinh dầu hương nhu trắng và tràm trà Úc trên K pneumoniae

Nồng độ tinh dầu hương nhu trắng (µl / ml môi trường)

B 1

62,5

B 2

31,2

B 3

15,6

B 4

7,8

B 5

3,9

B 6

1,95

B 7

0,98

B 8

0,49 +

B 9

0,24 +

A 1

62,5

A 1 B 1

_

A 1 B 2

_

A 1 B 3

_

A 1 B 4

_

A 1 B 5

_

A 1 B 6

_

A 1 B 7

_

A 1 B 8

_

A 1 B 9

_

A 2

31,2

A 2 B 1

_

A 2 B 2

_

A 2 B 3

_

A 2 B 4

_

A 2 B 5

_

A 2 B 6

_

A 2 B 7

_

A 2 B 8

_

A 2 B 9

_

A 3

15,6

A 3 B 1

_

A 3 B 2

_

A 3 B 3

_

A 3 B 4

_

A 3 B 5

_

A 3 B 6

_

A 3 B 7

_

A 3 B 8

_

A 3 B 9

_

A 4

7,8

A 4 B 1

_

A 4 B 2

_

A 4 B 3

_

A 4 B 4

_

A 4 B 5

_

A 4 B 6

_

A 4 B 7

_

A 4 B 8

_

A 4 B 9

_

A 5 A 5 B 1 A 5 B 2 A 5 B 3 A 5 B 4 A 5 B 5 A 5 B 6 A 5 B 7 A 5 B 8 A 5 B 9

Trang 6

Nồng độ tinh dầu hương nhu trắng (µl / ml môi trường)

B 1

62,5

B 2

31,2

B 3

15,6

B 4

7,8

B 5

3,9

B 6

1,95

B 7

0,98

B 8

0,49 +

B 9

0,24 +

A 6

1,95 +

A 6 B 1

_

A 6 B 2

_

A 6 B 3

_

A 6 B 4

_

A 6 B 5

_

A 6 B 6

_

A 6 B 7

_

A 6 B 8

_

A 6 B 9

_

A 7

0,98 +

A 7 B 1

_

A 7 B 2

_

A 7 B 3

_

A 7 B 4

_

A 7 B 5

_

A 7 B 6

_

A 7 B 7

_

A 7 B 8

_

A 7 B 9

+

A 8

0,49 +

A 8 B 1

_

A 8 B 2

_

A 8 B 3

_

A 8 B 4

_

A 8 B 5

_

A 8 B 6

_

A 8 B 7

_

A 8 B 8

+

A 8 B 9

+

A 9

0,24 +

A 9 B 1

_

A 9 B 2

_

A 9 B 3

_

A 9 B 4

_

A 9 B 5

_

A 9 B 6

_

A 9 B 7

_

A 9 B 8

+

A 9 B 9

+

Ghi chú: (-): vi khuẩn bị ức chế, (+): vi khuẩn phát triển A: nồng độ tinh dầu tràm trà Úc, B: nồng độ tinh dầu hương nhu trắng

AB: phối hợp hai tinh dầu ở các nồng độ

Kết quả cho thấy MIC của phối hợp hai tinh

dầu trên cả ba chủng vi khuẩn S aureus, MRSA

và K.pneumoniae đều là 0,49 µl O.G /ml + 0,98 µl

T.T.O /ml môi trường (Bảng 3 và Bảng 4) trong

khi MIC của T.T.O trên cả ba vi khuẩn S aureus

MRSA, K.pneumoniae là 3,9 µl/ml và MIC của

tinh dầu O.G trên ba vi khuẩn là 0,98 µl/ml

Giá trị FIC trên cả ba vi khuẩn thử nghiệm

đều là 0,75 Vậy phối hợp tinh dầu hương nhu

trắng và tinh dầu tràm trà Úc ở tỉ lệ 1:2 cho kết

quả tốt nhất, có tác động cộng lực trên cả S

aureus, MRSA và K pneumoniae

Xác định hiệu quả kháng khuẩn của phối hợp tinh dầu tràm trà Úc và tinh dầu hương nhu trắng trên vi khuẩn P aeruginosa

Bảng 5 : Hiệu quả phối hợp của T.T.O và tinh dầu HNT trên chủng P aeruginosa

Nồng độ tinh dầu hương nhu trắng (µl / ml môi trường)

B 1

125

B 2

62,5

B 3

31,2

B 4

15,6 +

B 5

7,8 +

B 6

3,9 +

B 7

1,95 +

B 8

0,98

B 9

0,49 +

A 1

125

A 1 B 1

_

A 1 B 2

_

A 1 B 3

_

A 1 B 4

_

A 1 B 5

_

A 1 B 6

_

A 1 B 7

_

A 1 B 8

_

A 1 B 9

_

A 2

62,5

A 2 B 1

_

A 2 B 2

_

A 2 B 3

_

A 2 B 4

_

A 2 B 5

_

A 2 B 6

_

A 2 B 7

_

A 2 B 8

_

A 2 B 9

_

A 3

31,2 +

A 3 B 1

_

A 3 B 2

_

A 3 B 3

_

A 3 B 4

_

A 3 B 5

_

A 3 B 6

_

A 3 B 7

_

A 3 B 8

_

A 3 B 9

_

A 4

15,6 +

A 4 B 1

_

A 4 B 2

_

A 4 B 3

_

A 4 B 4

_

A 4 B 5

_

A 4 B 6

_

A 4 B 7

_

A 4 B 8

_

A 4 B 9

_

A 5

7,8 +

A 5 B 1

_

A 5 B 2

_

A 5 B 3

_

A 5 B 4

_

A 5 B 5

_

A 5 B 6

_

A 5 B 7

_

A 5 B 8

_

A 5 B 9

_

A 6

3,9 +

A 6 B 1

_

A 6 B 2

_

A 6 B 3

_

A 6 B 4

_

A 6 B 5

+

A 6 B 6

+

A 6 B 7

+

A 6 B 8

+

A 6 B 9

+

A 7

1,95 +

A 7 B 1

_

A 7 B 2

+

A 7 B 3

+

A 7 B 4

+

A 7 B 5

+

A 7 B 6

+

A 7 B 7

+

A 7 B 8

+

A 7 B 9

+

A 8

0,98 +

A 8 B 1

+

A 8 B 2

+

A 8 B 3

+

A 8 B 4

+

A 8 B 5

+

A 8 B 6

+

A 8 B 7

+

A 8 B 8

+

A 8 B 9

+

A 9

0,49 +

A 9 B 1

+

A 9 B 2

+

A 9 B 3

+

A 9 B 4

+

A 9 B 5

+

A 9 B 6

+

A 9 B 7

+

A 2 9B 8

+

A 9 B 9

+

Từ kết quả Bảng 5, MIC của phối hợp hai

tinh dầu là 15,6 µl O.G /ml + 3,9 µl T.T.O /ml

môi trường (tỉ lệ O.G: T.T.O là 4:1), trong khi

MIC của T.T.O và tinh dầu O.G trên P

aeruginosa lần lượt là 125 µl/ml và 31,3 µl/ml

môi trường Giá trị FIC của phối hợp là 0,53 Như vậy hiệu quả phối hợp của hai tinh dầu là

phối hợp cộng lực trên vi khuẩn P aeruginosa

Tỷ lệ phối hợp O.G:và T.T.O tốt nhất là 4:1 So

với tác động riêng lẻ, phối hợp của hai tinh

Trang 7

dầu đã làm tăng hoạt tính kháng khuẩn cụ thể

làm giảm 32 lần MIC của T.T.O và giảm 2 lần

MIC của tinh dầu O.G

KẾT LUẬN

Các chủng vi khuẩn S aureus, K pneumoniae,

P aeruginosa, E coli phân lập từ bệnh phẩm tại

khoa Vi sinh thuộc bệnh viện Thống Nhất đã đề

kháng với tỷ lệ cao nhiều kháng sinh điều trị

thông thường như amoxicillin/ clavulanic,

azithromycin, erythromycin, ciprofloxacin tỷ lệ

đề kháng đã lên tới trên 80% đến 100% Trong số

13 kháng sinh thử nghiệm, chỉ có 1 kháng sinh là

imipenem còn cho khả năng nhậy cảm cao Đây

là điều đáng báo động về việc sử dụng kháng

sinh trong điều trị

Tinh dầu tràm trà Úc và hương nhu trắng có

tính kháng khuẩn cao trên các vi khuẩn đã đề

kháng với kháng sinh Nồng độ MIC của các

tinh dầu có giá trị tương đương MIC của các

kháng sinh trên các vi khuẩn nhậy cảm Việc

phối hợp 2 tinh dầu trên các chủng vi khuẩn thử

nghiệm đều có tính cộng lực càng làm gia tăng

khả năng kháng khuẩn Điều này mở ra khả năng sử dụng các tinh dầu này trong điều trị các tổn thương mất da do bỏng, các tai nạn cũng như các bệnh nhiễm khuẩn thông thường ngoài

da khác để giảm nguy cơ đề kháng kháng sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Carson CF, Riley TV (1998), “Antimicrobial activity of Tea Tree Oil” Rural Industries Research and Development Corporation, Australia, pp 14-29

2 Nakamura CV, Ueda-Nakamura T, Bando E (1999),

“Antibacterial Activity of Ocimum gratissimum L Essential Oil”,

Mem Inst Oswaldo Cruz, 94(5): 675-678

3 Siervert DM et al (2008), “Vancomycin-resistant

Staphylococcus aureus reported in the United States,

2002-2006”, Oxford Journal, 46(5): 668-674

4 Halcón L, Milkus K (2004), “Staphylococcus aureus and

wounds: a review of tea tree oil as a promising antimicrobial”,

Am J Infect Control 2:121-124

5 Chambers HF (2001), “The changing epidemiology of

Staphylococcus aureus?”, Emerging Infectious Disease, 7(2):250

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20.3.2013

Ngày đăng: 21/01/2020, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w