1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phẫu thuật cắt khối tá tụy nội soi: Báo cáo 1 trường hợp

4 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 130,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm mô tả 1 trường hợp cắt khối tá tụy nội soi cho một bệnh nhân u đầu tụy. Thời gian mổ là 6 giờ, máu mất khoảng 100ml, thời gian có trung tiện là 2 ngày, nằm viện sau mổ là 6 ngày. Không có bất cứ biến chứng gì sau mổ. Phẫu thuật cắt khối tá tụy nội soi có thể được thực hiện an toàn và hiệu quả.

Trang 1

PHẪU THUẬT CẮT KHỐI TÁ TỤY NỘI SOI: BÁO CÁO 1 TRƯỜNG

HỢP

Lê Huy Lưu*, Nguyễn Văn Hải*

TÓM TẮT

Vai trò của phẫu thuật nội soi trong ñiều trị ung thư quanh bóng vater vẫn ñang còn bàn cãi

Chúng tôi mô tả 1 trường hợp cắt khối tá tụy nội soi cho một bệnh nhân u ñầu tụy Thời gian mổ

là 6 giờ, máu mất khoảng 100ml, thời gian có trung tiện là 2 ngày, nằm viện sau mổ là 6 ngày

Không có bất cứ biến chứng gì sau mổ Phẫu thuật cắt khối tá tụy nội soi có thể ñược thực hiện

an toàn và hiệu quả

Từ khóa: phẫu thuật nội soi, cắt khối tá tụy, phẫu thuật Whipple

ABSTRACT

LAPAROSCOPIC PANCREATICODUODECTOMY: CASE REPORT

Le Huy Luu, Nguyen Van Hai * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 4 - 2010: 8 - 11

The role of laparoscopy in the treatment of periambulary carcinoma is still controversial We

describe a case with laparoscopic pancreaticoduodenectomy for a pancreatic head carcinoma

patient, this is the first successful case in Vietnam The operating time was 6h, blood loss 100ml,

the time to the first bowel moverment was 2 days, postoperative hospital stay was 6 days There

were no any complication The laparoscopic pancreatoduodenectomy is feasible and safe

Key words: Laparoscopy — Pancreatoduodenectomy — Whipple procedure

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật nội soi ngày nay ñã ñược khẳng ñịnh là có rất nhiều ưu ñiểm, nó ñang dần thay thế mổ

mở ở rất nhiều phẫu thuật, kể cả những phẫu thuật mà khi lần ñầu nghe, rất nhiều người không thể tin

ñược là có thể thực hiện ñược bằng phẫu thuật nội soi như cắt gan, cắt tụy hay phình ñộng mạch

chủ… Nước ta là một trong những quốc gia ứng dụng rất sớm phẫu thuật nội soi và ñạt ñược những

thành tựu ñáng kể, ñặc biệt là trong phẫu thuật nội soi tổng quát Nhiều nơi ñã trở thành trung tâm

huấn luyện cho các phẫu thuật viên của các nước khác tới học tập như bệnh viện Đại học Y Dược,

bệnh viện Chợ Rẫy… Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy vẫn chưa ñược triển khai Dựa trên

kinh nghiệm phẫu thuật mở cắt khối tá tụy thuần thục, ñồng thời cũng quen với thao tác mổ nội soi cắt

dạ dày, cắt nang ống mật chủ, kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm qua video và các tạp chí chuyên

ngành, ngày 30 tháng 3 năm 2010, chúng tôi ñã thực hiện thành công phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy

cho 1 bệnh nhân ung thư ñầu tụy

CA LÂM SÀNG

Bệnh nhân nam, 58 tuổi, vào viện vì vàng da kèm ñau bụng âm ỉ vùng trên rốn Lúc nhập viện,

bệnh nhân nặng 50kg, cao 1.6m (BMI: 18), thể trạng gầy Khi khám bụng phát hiện có túi mật to dưới

sườn phải, không ñau, ñồng thời có khối u trên rốn kích thước 4x5cm, không di ñộng Bệnh nhân

không có tiền căn gì ñặc biệt, chưa từng mổ ở vùng bụng

Xét nghiệm sinh hóa cho thấy Bilirubin tăng cao, chủ yếu là thành phần trực tiếp, ALT, AST,

Albumin trong giới hạn bình thường CA 19.9 tăng Bệnh nhân ñược chụp CT scan bụng phát hiện

khối u ñầu tụy 3x4cm gây dãn ñường mật trong và ngoài gan, ống Wirsung dãn 5mm Khối u sát tĩnh

mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch cửa nhưng không thấy dấu hiệu xâm lấn vào các mạch máu

này

* Khoa Ngoại Tiêu Hóa - Bệnh viện Nhân Dân Gia Định - Bộ môn Ngoại Đại học Y Dược TPHCM

Trang 2

Bệnh nhân được chẩn đốn K đầu tụy và ngày 30 tháng 3 năm 2010, chúng tơi tiến hành phẫu

thuật cắt khối tá tụy cho bệnh nhân bằng phẫu thuật nội soi (kỹ thuật chi tiết sẽ được trình bày ở phần

sau) Phẫu thuật kéo dài 6 giờ, lượng máu mất khoảng 100ml, bệnh nhân khơng phải truyền máu trong

và sau mổ

Ngày hậu phẫu thứ 2 bệnh nhân đã cĩ thể ngồi dậy, trung tiện được, các ống thơng mũi dạ dày,

ống thơng tiểu được rút, đau vết mổ khơng đáng kể Ngày thứ 4 được cho uống nước, ăn súp lỗng và

đi cầu được ít phân Ngày thứ 5 bệnh nhân cĩ thể đi lại thoải mái, tới phịng hành chánh gặp gỡ phẫu

thuật viên nĩi chuyện Bệnh nhân được xuất viện vào ngày thứ 6 sau mổ, khơng cĩ bất cứ biến chứng

gì trong suốt quá trình hậu phẫu

Giải phẫu bệnh sau mổ ghi nhận đây là carcinoma tuyến của tụy, chưa cĩ di căn hạch, các

diện cắt khơng cĩ tế bào ung thư

Tái khám sau 1 tháng, bệnh nhân tăng được thêm 2kg, các vết mổ lành tốt, khơng cịn vàng

da

KỸ THUẬT MỔ

Bệnh nhân nằm ngửa, 2 chân dang Phẫu thuật viên chính đứng giữa 2 chân bệnh nhân, người

cầm Camera đứng bên phải, người phụ đứng bên trái 4 trocar được sử dụng: trocar 10mm ở rốn

là nơi đặt ống soi; trocar 12mm nằm trên đường trung địn bên trái, ngang rốn, đây là vị trí thao

tác chính của phẫu thuật viên; trocar 5mm ở đường trung địn, ngang rốn bên phải của bệnh nhân,

dùng để cầm nắm; 1 trocar 5mm khác phía ngồi và hơi cao hơn trocar 12mm bên trái, là chỗ

người phụ vén hay cầm nắm

Quan sát ổ bụng thấy bề mặt gan và phúc mạc láng, khơng dịch báng Khối u vùng đầu tụy

khoảng 5cm đẩy hang vị ra trước, chưa thấy cĩ dấu hiệu xâm lấn vào dạ dày và mạc treo đại tràng

ngang

Bước 1: Sử dụng dao cắt siêu âm cắt mạc nối vị đại tràng, phẫu tích mạc treo đại tràng ngang ra

khỏi đầu tụy, mỏm mĩc, phẫu tích và kẹp cắt tĩnh mạch vị mạc nối phải sát tĩnh mạch mạc treo tràng

trên đồng thời hạ đại tràng gĩc gan Thì mổ này cần phải bộc lộ rõ mỏm mĩc và xác định được tĩnh

mạch mạc treo tràng trên tại bờ dưới cổ tụy

Bước 2: Mở mạc nối nhỏ, xác định và kẹp cắt động mạch vị phải, động mạch vị tá (sẽ cho các

nhánh động mạch tá tụy trên trước, tá tụy trên sau, vị mạc nối phải), xác định tĩnh mạch cửa tại bờ trên

cổ tụy Nạo hạch đi kèm đồng thời tách ống mật chủ khỏi động mạch gan riêng và tĩnh mạch cửa Thì

mổ này túi mật cũng được cắt bỏ

Bước 3: Lúc này đã xác định được tĩnh mạch mạc treo tràng trên ở bờ dưới cổ tụy và tĩnh mạch

cửa ở bờ trên cổ tụy Tiếp đĩ là tiến hành tạo một đường hầm giữa mặt sau cổ tụy và mặt trước tĩnh

mạch mạc treo tràng trên (phía dưới) và tĩnh mạch cửa (phía trên), vùng này thường khơng cĩ mạch

máu nên ta cĩ thể thực hiện tương đối dễ dàng

Bước 4: Tiến hành làm thủ thuật Kocher, di động phần 3 và 4 của tá tràng, giải phĩng gĩc tá hỗng

tràng Sau thì này, khối tá tụy được di động hồn tồn, cổ tụy và ống mật chủ cũng đã được tách rời

Bước 5: Dùng dao cắt siêu âm cắt mạc treo đoạn đầu hỗng tràng, cho Echelon qua trocar 12mm

cắt ngang hỗng tràng cách gĩc Treitz 15cm, cắt ngang hang vị Cổ tụy cũng được cắt bằng dao cắt

siêu âm, đường kính ống tụy khoảng 0,5cm Kéo phần trên hỗng tràng đã cắt rời qua lỗ gĩc Treitz,

tiếp tục tách mỏm mĩc khỏi bĩ mạch mạc treo tràng trên Vì khối u khá lớn kèm theo hiện tượng viêm

quanh u nên việc tách và kẹp cắt các nhánh tá tụy dưới trước và sau gặp khĩ khăn, chảy máu chủ yếu

ở thì mổ này Việc cắt rời đầu tụy tiếp tục đi lên trên dọc theo tĩnh mạch cửa, kẹp cắt bĩ mạch tá tụy

trên Cuối cùng cắt ngang ống mật chủ Chúng tơi chủ động cắt ngang đường mật sau cùng để giảm

thời gian mật tràn ra ổ bụng

Bước 6: Kéo hỗng tràng qua lỗ gĩc Treitz, nối hỗng tràng lần lượt với mỏm tụy và ống gan chung

kiểu tận bên, 2 miệng nối cách nhau 4cm Miệng nối tụy hỗng tràng được nối 2 lớp: lớp ngồi sử dụng

Vicryl 3.0 khâu liên tục giữa nhu mơ tụy và thanh cơ hỗng tràng; lớp trong dùng chỉ Monosyn 4.0,

khâu mũi rời, nối ống tụy và ruột kiểu niêm – niêm Miệng nối mật ruột được nối 1 lớp bằng chỉ

Trang 3

Monosyn 4.0, mũi liên tục

Bước 7: mở bụng nhỏ ñường giữa trên rốn khoảng 5cm (có thể nhỏ hơn nếu khối u nhỏ hoặc lấy

bệnh phẩm ra bằng cách cắt nhỏ), lôi khối tá tụy ñã cắt rời ra ngoài Qua vết mổ này, thực hiện miệng

nối vị tràng kiểu bên bên 2 lớp, miệng nối này cách miệng nối mật ruột 40cm, thực hiện trước ñại

tràng ngang Đặt 1 ống dẫn lưu dưới gan ra hông phải, ñóng bụng

BÀN LUẬN

Hơn 20 năm qua, phẫu thuật nội soi ngày càng phổ biến rộng rãi và ñã chứng tỏ nhiều ưu ñiểm

như ít ñau, hồi phục nhanh, nằm viện ngắn, trở lại làm việc sớm và thẫm mỹ Phẫu thuật nội soi cũng

ñã ñược ứng dụng trong phẫu thuật tụy từ rất sớm và cho thấy có nhiều triển vọng khi phẫu thuật vùng

thân và ñuôi tụy(3) Tuy nhiên, ñối với phẫu thuật cắt khối tá tụy nội soi thì vẫn chưa ñược phổ biến

rộng rãi mặc dù trường hợp ñầu tiên ñã ñược Gagner thực hiện từ năm 1994 (5) Lý do cho sự chậm trễ

này ngoài việc phẫu tích khó khăn do liên quan tới nhiều mạch máu quan trọng và phức tạp thì việc

phải thực hiện nhiều miệng nối cũng làm nản lòng các phẫu thuật viên(6)

Phẫu tích cắt khối tá tụy là một kỹ thuật khó mà ngay cả khi mổ mở cũng không phải phẫu thuật

viên ngoại tổng quát nào cũng thực hiện ñược mà thường phải thực hiện tại các bệnh viện lớn hoặc

các trung tâm chuyên sâu Tuy nhiên, với kỹ thuật ngày càng ñược nâng cao cùng với sự hỗ trợ của

các dụng cụ ngày càng hiện ñại nên ñã có nhiều nơi trên thế giới thực hiện phẫu thuật nội soi ñể bóc

tách và cắt khối tá tụy Nhưng việc khâu nối nội soi ñể tái lập lại lưu thông vẫn gặp nhiều khó khăn về

mặt kỹ thuật Như ta ñã biết, việc khâu nối sau phẫu thuật cắt khối tá tụy có nguy cơ xì dò rất cao ngay

cả khi mổ mở, chính vì vậy, các phẫu thuật viên cũng rất e dè khi thực hiện qua nội soi Nhiều tác giả

ñã cải biên bằng cách thực hiện nội soi ñể bóc tách và cắt, sau ñó mở bụng nhỏ ñể thực hiện khâu

nối(2)

Tuy vậy, phẫu thuật cắt khối tá tụy hoàn toàn qua nội soi cũng ñược nhiều tác giả thực hiện Cho

tới cuối năm 2009, thống kê dựa trên các bài báo ñược công bố, chỉ có khoảng 3 ñến 4 trăm trường

hợp ñược thực hiện trên toàn thế giới Tuy nhiên, ña số các tác giả báo cáo với số liệu không nhiều,

chỉ có vài báo cáo là có số lượng nhiều hơn 10 trường hợp (bảng 1) Ở nước ta, chưa có nơi nào báo

cáo về phẫu thuật này, theo thông tin mà tác giả có ñược thì trước ñây ñã có bệnh viện thực hiện phẫu

thuật này nhưng khi khâu nối thì phải mở nhỏ ñể thực hiện

Bảng 1: Tóm tắt kết quả một số nghiên cứu có số lượng bệnh nhân lớn

Dulucq và cs

(Pháp) 2006 (n

= 13) (1)

Palanilevu và cs (Ấn Độ)2007 (n = 46) ()

Kendrick và cs (Mỹ)2010 (n = 62) (6)

Thời gian

mổ (phút)

Máu mất

(mL)

Kích thước

u (cm)

Dò tụy

(BN)

Tử vong

(BN)

Về mặt kỹ thuật, hầu hết các tác giả ñều cho rằng khó khăn là khi thực hiện miệng nối tụy hỗng

tràng Thực tế cũng cho thấy, các biến chứng liên quan ñến miệng nối chủ yếu xảy ra ở ñây Hai yếu

tố làm tăng sự khó khăn khi thực hiện là ống tụy nhỏ và nhu mô tụy bở Rất may là bệnh nhân của

chúng tôi không có các yếu tố này Theo suy nghĩ của chúng tôi, khi ống tụy quá nhỏ (<3mm), chúng

ta không nên cố gắng thực hiện kỹ thuật nối ống tụy hỗng tràng kiểu niêm niêm mà nên thực hiện kiểu

lồng mỏm tụy vào trong lòng hỗng tràng

Một nguyên nhân nữa khiến cho phẫu thuật này chưa ñược thực hiện rộng rãi là thời gian mổ kéo

dài Qua 3 báo cáo với số lượng tương ñối lớn trên, ta thấy thời gian mổ trung bình từ 5 ñến hơn 6 giờ,

có trường hợp kéo dài hơn 10 giờ Tuy nhiên chúng ta cũng phải ghi nhận là, càng về sau thời gian mổ

Trang 4

càng ñược rút ngắn lại Như báo cáo của Kendrick, thời gian mổ trung bình trong 10 ca ñầu là gần 8

giờ, trong khi 10 ca cuối ñã rút ngắn lại chỉ hơn 5 giờ Trường hợp của chúng tôi mất 6 giờ ñể thực

hiện, tương ñối nhanh ñối với lần ñầu tiên thực hiện Mặc dù không thể phủ nhận trường hợp của

chúng tôi có nhiều yếu tố thuận lợi như bệnh nhân gầy, ống tụy lớn, mô tụy chắc, nhưng cũng có các

yếu tố không thuận lợi như khối u to và có hiện tượng viêm quanh u Như vậy, chúng ta không nên lo

ngại thời gian phẫu thuật kéo dài, vì khi ñã quen và có nhiều kinh nghiệm thì thời gian mổ sẽ ñược rút

ngắn ñáng kể

KẾT LUẬN

Phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy là một phẫu thuật khó, tuy nhiên vẫn có thể thực hiện ñược với

các phẫu thuật viên có kỹ năng mổ nội soi tốt và có kinh nghiệm mổ mở cắt khối tá tụy Khi thực hiện

những trường hợp ñầu tiên nên chọn lựa các bệnh nhân không quá mập, khối u nhỏ, ống tụy lớn ñể

giảm bớt những khó khăn khi phẫu tích cũng như khâu nối

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dulucq JL, Wintringer P, Mahajna A (2006) Laparoscopic pancreaticoduodenectomy for benign and malignant diseases Surg Endosc

20(7):1045-1050

2 Cho A, Yamamoto H, Nagata M et al (2009) Comparison of laparoscopy-assisted and open pylorus-preserving

pancreaticoduodenectomy for periampullary disease Am J Surg 198: 445–449

3 Cunha A S, Rault A, Beau C et al (2008) A Single-Institution Prospective Study of Laparoscopic Pancreatic Resection Arch Surg

143(3):289-295

4 Gagner M, Palermo M (2009) Laparoscopic Whipple procedure: review of the literature J Hepatobiliary Pancreat Surg 16:726–730

(Abstract)

5 Gagner M, Pomp A (1994) Laparoscopic pylorus-preserving pancreaticoduodenectomy Surg Endosc 8(5):408-410

6 Kendrick M L, Cusati D (2010) Total Laparoscopic Pancreaticoduodenectomy: Feasibility and Outcome in an Early Experience Arch

Surg 145(1):19-23

7 Palanivelu C, Jani K, Senthilnathan P et al (2007) Laparoscopic pancreaticoduodenectomy: technique and outcomes J Am Coll Surg

205(2):222-23

Ngày đăng: 21/01/2020, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm