1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét tình hình bệnh nhân viêm nội nhãn nội sinh điều trị tại khoa glôcôm Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2004

8 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 272,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết tập trung nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học của nhóm bệnh nhân bị VNN nội sinh, các tác nhân gây bệnh và kết quả sau điều trị của nhóm bệnh nhân này.

Trang 1

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH BỆNH NHÂN VIÊM NỘI NHÃN NỘI

SINH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA GLÔCÔM BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG NĂM

2004

HOÀNG THỊ PHÚC, NGUYỄN MINH THI

Trường Đại học Y Hà Nội

TÓM TẮT Nghiên cứu hồi cứu về các đặc điểm dịch tễ học, tác nhân gây bệnh và kết qủa điều trị trên 75 bệnh nhân (75 mắt) bị viêm nội nhãn nội sinh (VNNNS) điều trị tại khoa Glôcôm BV Mắt TW từ 01/01/2004 đến hết ngày 31/12/2004

Kết quả cho thấy:

Khoa và xấp xỉ 1% tổng số bệnh nhân vào điều trị nội trú tại Bệnh viện

bệnh ở cả 2 mắt

ít xuất hiện bệnh nhất là từ tháng 4 đến tháng 6 (12%)

- Tác nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn Gram(+) (45,7%), sau đó là vi khuẩn Gram(-) Nấm là tác nhân ít gặp nhất

Mặc dù được điều trị tích cực ngay khi nhập viện nhưng kết quả sau điều trị còn rất hạn chế 57,33% chỉ còn nhìn thấy ánh sáng hoặc mù hoàn toàn 10,67% có bong võng mạc; 18,67% phải bỏ nhãn cầu và 2,67% teo nhãn cầu

Viêm nội nhãn (VNN) là tình trạng

viêm màng bồ đào (MBĐ) toả lan nặng

dẫn đến tạo mủ trong dịch kính thường

dẫn đến mù loà, teo nhãn cầu hoặc phải

khoét bỏ nhãn cầu ngay cả trong trường

hợp đã được điều trị tích cực

VNN nội sinh hiếm gặp chiếm

khoảng từ 2%-15% tổng số VNN Gần

đây, tỷ lệ VNN nội sinh có chiều hướng gia tăng do số lượng bệnh nhân mắc bệnh mạn tính ngày càng nhiều cũng như việc sử dụng kéo dài các loại thuốc … Trước đây, vi khuẩn Gr (+) là tác nhân gây bệnh thường gặp nhất và nấm ít gặp nhất Tuy nhiên, gần đây, tỷ lệ nhiễm nấm trong VNN nội sinh đã tăng nhiều

Trang 2

Vì vậy, tiên lượng bệnh càng trở nên

nặng nề hơn

Ở Việt Nam, trong những năm gần

đây, tại Bệnh viện Mắt Trung ương số

lượng bệnh nhân bị VNNNS vào điều trị

là khá lớn Bệnh tiến triển rất nhanh và

rất nặng mặc dù các phương pháp điều trị

tiên tiến hiện nay trên thế giới đã được

áp dụng Đề tài nhằm mục tiêu:

1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch

tễ học của nhóm bệnh nhân bị VNN

nội sinh

2 Các tác nhân gây bệnh và kết

quả sau điều trị của nhóm bệnh nhân

này

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Đối tượng:

Nghiên cứu 75 bệnh án của bệnh

nhân với 75 mắt được chẩn đoán VNN

nội sinh điều trị tại khoa Glôcôm Bệnh

viện Mắt TW từ 01/01/2004 đến hết ngày

31/12/2004

2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên

cứu hồi cứu mô tả

Tìm hiểu một số các đặc điểm dịch

tễ học của nhóm bệnh nhân

Tỉ lệ VNN nội sinh, đặc điểm của

nhóm bệnh nhân về giới tính, tuổi, nghề

nghiệp, vùng sinh sống, mùa phát bệnh,

mắt bị bệnh

Các tác nhân gây bệnh

Điều trị và kết quả sau điều trị

Đánh giá kết quả chung sau điều trị

theo ba mức độ:

 Kết quả tốt: Thị lực tăng hơn trước

khi vào viện Mức thị lực đạt 1/10 Tình

trạng viêm ổn định, không để lại di chứng

 Kết quả trung bình: Thị lực bằng hoặc tăng hơn trước điều trị Mức thị lực đạt được từ đnt 0,1m - < 1/10 Tình trạng viêm ổn định, còn để lại di chứng như dính bờ đồng tử nhiều, đục TTT, tổ chức hoá dịch kính

 Kết quả xấu: Thị lực bằng hoặc giảm hơn trước điều trị Thị lực chỉ còn ST(+) hoặc mù hoàn toàn Teo nhãn cầu hoặc bong võng mạc hoặc phải khoét bỏ nhãn cầu

3 Xử lý số liệu: bằng phương pháp

thống kê y học thông thường

KẾT QUẢ

1 Đặc điểm dịch tễ của nhóm bệnh nhân:

1.1 Tỷ lệ bệnh:

- Năm 2004, tại khoa Glôcôm có

3898 bệnh nhân vào điều trị, trong đó có

75 bệnh nhân bị VNN nội sinh Như vậy,

tỷ lệ bệnh nhân VNN nội sinh chiếm 0,13% tổng số bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa

- Ngoài khoa Glôcôm, số bệnh nhân VNN nội sinh là trẻ em đã vào điều trị tại khoa Mắt trẻ em là 110 người Như vậy, riêng trong năm 2004, tổng số VNN nội sinh vào điều trị tại BV Mắt TW là 185 người trên tổng số 18.597 bệnh nhân vào điều trị nội trú trong bệnh viện, chiếm tỷ

lệ sấp xỉ 1%

1.2 Giới:

Trong số 75 bệnh nhân có 44 bệnh nhân là nam giới, chiếm tỷ lệ 58,67%

Trang 3

Bệnh nhân nữ bị mắc bệnh ít hơn (31 người, chiếm tỷ lệ 41,33%)

1.3 Tuổi:

Bảng 1: Phân bố BN theo tuổi

Như vậy, số bệnh nhân nằm trong

nhóm tuổi từ 15 đến 30 tuổi là 37 người,

chiếm tỷ lệ 49,33% Bệnh nhân cao tuổi

nhất là 85 Bệnh nhân ít tuổi nhất trong nhóm nghiên cứu là 15 Có 20 người thuộc nhóm tuổi > 50 (26,67%)

1.4 Mắt bị bệnh:

Bảng 2: Mắt bị bệnh

Trong 75 bệnh nhân, viêm nội nhãn

nội sinh gặp ở mắt phải nhiều hơn với 41

trường hợp, chiếm 54,67% Mắt trái bị

bệnh ít hơn (34 trường hợp, chiếm tỷ lệ 45,33%) Chúng tôi không gặp trường hợp nào bị bệnh ở cả 2 mắt

1.5 Nghề nghiệp:

Bảng 3: Nghề nghiệp

nhân Nông dân

Học sinh sinh viên

Nghề khác Tổng số

Trong số 75 bệnh nhân, có 43 bệnh

nhân là nông dân, chiếm tỷ lệ 57,33%

Học sinh và sinh viên chiếm 17,33%

Công nhân làm việc trong các công

xưởng, nhà máy cũng như nhóm những người làm nghề nội trợ, cán bộ hưu chỉ chiếm tỷ lệ 6,67%

1.6 Thời điểm phát bệnh:

Bảng 4: Thời điểm phát bệnh

Trang 4

Số BN 14 9 17 35 75

Theo thống kê, VNN nội sinh xuất

hiện chủ yếu vào khoảng thời gian từ

tháng 10 - tháng 12, nghĩa là vào mùa

thu đông với 35 mắt, chiếm tỷ lệ 46,67%

Khoảng thời gian từ tháng 1 - tháng 3 và

từ tháng 7 - tháng 9, bệnh xuất hiện ít hơn Từ tháng 4 - tháng 6, lượng bệnh nhân VNN nội sinh đến nhập viện ít nhất

2 Các tác nhân gây bệnh:

Bảng 5 Tác nhân gây bệnh

Tác nhân Gram (+) Gram

(-)

Gram (-) và Gr (+)

Nấm Không thấy

VK

Tổng

50 trường hợp đã được lấy bệnh

phẩm để tìm tác nhân gây bệnh, kết quả

cho thấy có 15 mắt (30%) không tìm

thấy tác nhân vi sinh vật gây bệnh Trong

số những mắt còn lại thì chủ yếu là vi

khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram(+) gặp

nhiều hơn với 16 trường hợp, chiếm tỷ lệ 32% Có 7 trường hợp (14%) nhiễm vi khuẩn Gram(-) và 7 trường hợp vừa có vi khuẩn Gram(+) vừa có vi khuẩn Gram(-) Tác nhân là nấm chiếm tỷ lệ 10% (5 mắt)

3 Kết quả sau điều trị:

3.1 Tổn thương thực thể sau điều trị:

Bảng 6: Tình trạng thực thể sau điều trị

Sau điều trị có 2 trường hợp

(2,67%) bị teo nhãn cầu, 8 trường hợp

(10,67%) có bong võng mạc trong đó có

6 mắt đã bị bong võng mạc ngay khi vào

viện và 14 trường hợp phải khoét bỏ nhãn cầu (18,67%) Đặc biệt, trong 5 trường hợp xét nghiệm tìm thấy nấm thì

3 trường hợp phải khoét bỏ nhãn cầu

3.2 Kết quả về chức năng:

Trang 5

Bảng 7: Tình trạng thị lực trước và sau điều trị

Khi vào viện chỉ có 4 mắt (5,33%)

nằm trong khoảng thị lực 1/10 và không

có trường hợp nào có thị lực >3/10

nhưng sau điều trị đã có 18 mắt (24,0%)

đạt thị lực 1/10 và đặc biệt có 11 mắt (14,67%) đạt thị lực >3/10

3.3 Đánh giá kết quả chung sau điều trị:

Bảng 8: Kết quả chung sau điều trị

Dựa theo các tiêu chuẩn đã định ra,

kết quả cho thấy có 18 trường hợp (24%)

đạt kết quả tốt.14 mắt (18,67%) đạt kết

quả trung bình và 43 mắt (57,33%) có

kết quả xấu

BÀN LUẬN

1 Các đặc điểm dịch tễ của nhóm

bệnh nhân:

- Về tỷ lệ bệnh nhân VNN nội sinh

so với tổng số bệnh nhân nằm điều trị:

Năm 2004, VNNNS chiếm tỷ lệ

0,13% tổng số bệnh nhân vào điều trị tại

khoa Glôcôm và sấp xỉ 1% tổng số bệnh

nhân vào điều trị tại bệnh viện

Từ trước đến nay, trên thế giới

cũng như ở Việt Nam, VNN nội sinh

được coi là một bệnh lý rất hiếm gặp và

chúng tôi chưa thấy tài liệu nào đưa ra tỷ

lệ bệnh Tại bệnh viện Cleverland (Mỹ, 2003), tác giả Binder MI đã nghiên cứu hồi cứu trong 18 năm, kết quả cho thấy

có trung bình là 1,8 bệnh nhân VNN nội

sinh trong 1 năm [9] Jessica R.P (Mỹ,

2001), đã công bố số VNN nội sinh là khoảng 5/10.000 bệnh nhân vào điều trị

nội trú mỗi năm

So với kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, tỷ lệ bệnh nhân bị VNN nội sinh của Việt Nam đến điều trị tại Bệnh viện Mắt TW năm 2004 là rất cao

- Tỉ lệ giới tính:

Theo thống kê của chúng tôi, trong

số 75 trường hợp VNN nội sinh, có 44 bệnh nhân là nam giới, chiếm tỷ lệ 58,67% Bệnh nhân nữ bị mắc bệnh ít

Trang 6

hơn (31 người, chiếm tỷ lệ 41,33%) Sự

khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Kết quả cũng phù hợp với nghiên

cứu của Romeo F.C (1999), cho rằng

không có mối liên quan về giới tính trong

các nghiên cứu về VNN nội sinh [13]

Nhóm BN nghiên cứu của chúng

tôi nằm trong độ tuổi từ 18-85 tuổi với

tuổi trung bình là 37,31  20,14

Dựa theo sự phân bố số lượng BN

trong từng nhóm tuổi cho thấy số bệnh

nhân nằm trong nhóm tuổi trẻ (từ 15 đến

30 tuổi) là khá cao (37 người, chiếm tỷ lệ

49,33%) Ngoài ra số BN trên 50 tuổi

cũng chiếm một tỉ lệ đáng chú ý

(26,67%) Đặc biệt trong số 20 người

trên 50 tuổi có 11 người (55%) bị mắc

các bệnh mạn tính như tiểu đường, viêm

khớp, xơ gan, viêm loét dạ dày, nhiễm

trùng đường mật, viêm đường hô hấp

Phải chăng đây là một trong những yếu

tố nguy cơ khiến cho bệnh nhân cao tuổi

dễ mắc bệnh VNN nội sinh hơn?

- Mắt bị bệnh:

Trong nghiên cứu của chúng tôi,

VNN nội sinh gặp ở mắt phải nhiều hơn

với 41 trường hợp, chiếm 54,67% Mắt

trái bị bệnh ít hơn (34 trường hợp, chiếm

tỷ lệ 45,33%)

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi

cũng phù hợp với nhận định của nhiều

tác giả khác như Cesar F.Romeo (Mỹ,

2003), LIANG Ling Yi (Trung Quốc,

2004) cho rằng mắt phải dễ mắc bệnh

VNN nội sinh hơn mắt trái [13,32]

nguyên nhân là do động mạch cảnh bên

phải chạy thẳng và gần với mắt phải hơn [13]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi không gặp trường hợp nào bị bệnh VNN nội sinh ở cả 2 mắt Trong khi đó, Wong

J đã công bố tỉ lệ mắc bệnh ở cả 2 mắt là khoảng 22% [52] Cũng như vậy, Romeo C.F (2003) đã đưa ra tỉ lệ mắc bệnh ở cả

2 mắt là sấp xỉ 25% [13]

Trong số 75 bệnh nhân bị VNN nội sinh, có 43 bệnh nhân là nông dân, chiếm

tỷ lệ 57,33% Như vậy, hơn một nửa số

BN trong nhóm nghiên cứu là nông dân (57,33%) Điều này có thể gợi ý đến ảnh hưởng của môi trường sinh sống, vấn đề

vệ sinh môi trường cũng như vệ sinh cá nhân, trình độ dân trí, sự lạm dụng các loại thuốc đối với sự phát sinh của bệnh VNN

Theo thống kê sơ bộ của chúng tôi, bệnh nhân VNN nội sinh đến từ các tỉnh, nơi người dân sinh sống bằng nghề nông nhiều hơn là các thành phố Điều đó cũng phù hợp với kết quả thống kê cho rằng đại

đa số bệnh nhân bị VNN nội sinh là nông dân

Theo thống kê, VNN nội sinh xuất hiện nhiều nhất là vào mùa thu đông (khoảng từ tháng 10 đến tháng 12) với tỉ

lệ là 46,67% Khoảng thời gian từ tháng

4 đến tháng 6 là thời điểm xuất hiện bệnh

ít nhất (12%)

Trên thế giới chưa có nghiên cứu nào đưa ra kết luận về ảnh hưởng của mùa trong năm đến sự phát sinh của bệnh

Trang 7

2 Các tác nhân gây bệnh:

Bảng 9 Các nghiên cứu về tác nhân gây bệnh

Như vậy, so với kết quả nghiên cứu

của các tác giả khác trên thế giới, tỷ lệ

nhiễm vi khuẩn Gram (+) của nhóm

nghiên cứu cũng tương đương Tỷ lệ

nhiễm vi khuẩn Gram (-) của chúng tôi

cao hơn so với các nghiên cứu tiến hành

tại các nước châu Âu và thấp hơn kết quả

của Wong J.S, tiến hành nghiên cứu tại

châu Á [52]

Kết quả này cũng phù hợp với nhận

định của nhiều tác giả cho rằng vi khuẩn

Gram (-) là tác nhân gây bệnh của đại đa

số các trường hợp VNN nội sinh ở châu

Á Trong khi đó, vi khuẩn Gram (+) lại là

loại phổ biến gây bệnh ở châu Âu và Bắc

Mĩ [9,25,52]

3 Kết quả sau điều trị:

Dựa theo các tiêu chuẩn đã định ra,

kết quả cho thấy có 18 trường hợp (24%)

đạt kết quả tốt, 14 mắt (18,67%) đạt kết

quả trung bình và 43 mắt (57,33%) có

kết quả xấu

Kết quả của chúng tôi cũng tương

tự như báo cáo của Wong JS cho rằng

chỉ có 28% các mắt đạt thị lực  20/120

và 34% đạt thị lực đếm ngón tay hoặc là

có thị lực ra viện tốt hơn thị lực lúc vào Cũng như vậy, theo tác giả Laube

T, 57% các trường hợp có kết quả thị lực

là hơn hoặc bằng ST(+), 7% mù hoàn toàn còn theo Jackson: kết quả thị lực ra viện rất kém ở hầu hết các trường hợp và thường dẫn đến mù loà [25]

KẾT LUẬN

1 Đặc điểm dịch tễ của nhóm bệnh nhân:

- VNN nội sinh là một tình trạng bệnh lý rất nặng, chiếm tỷ lệ 0,13% so với tổng số bệnh nhân vào điều trị tại khoa và 0,40% so với tổng số bệnh nhân nằm điều trị trong toàn bệnh viện

- Bệnh thường xuất hiện nhiều hơn vào khoảng từ tháng 10 đến tháng 12 trong năm (mùa thu đông)

- Nông dân bị bệnh nhiều hơn, đặc biệt lứa tuổi trẻ (< 30 tuổi) và những người trên 50 tuổi bị mắc các bệnh mạn tính

- Mắt phải bị bệnh nhiều hơn mắt trái (54,67% / 45,33%)

- Tác nhân gây bệnh thường gặp nhất

là vi khuẩn Gram(+), chiếm tỉ lệ cao nhất

Trang 8

(65,7%) Tỉ lệ nhiễm khuẩn Gram(-) ít

hơn (40%) Tỉ lệ nhiễm nấm ít nhất

(14,3%)

2 Kết quả sau điều trị:

- Kết quả sau điều trị còn rất hạn

chế: 18,67% phải bỏ nhãn cầu, 10,67%

có bong võng mạc và 57,33% các trường

hợp thị lực chỉ còn phân biệt được sáng tối hoặc mù hoàn toàn

- Kết quả sau điều trị tốt hơn nếu bệnh nhân đến điều trị sớm (trong vòng 3 ngày sau khi xuất hiện các triệu chứng bệnh) và có thị lực > đnt 1m

- Những trường hợp nhiễm nấm đều

có kết quả xấu

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 BINDER MI, CHUA J, KAISER PK, PROCOP GW, ISADA CM.: Endogenous endophthalmitis: an 18-year review of culture-positive cases

at a tertiary care center Medicine (Baltimore) 2003 Mar; 82 (2): 97-105

2 CESAR F.ROMEO., MANDEEP K RAI., CAREEN Y LOWDER, AND KARIM A ADAL: Endogenous Endophthalmitis: Case Report and Brief

Review American family physician; August 1999

3 IGAL LEIBOVITCH, TZE LAI, GRANT RAYMOND, RAMIN ZADEH, FRANCIS NATHAN, DINESH SELVA Endogenous endophthalmitis: A

13-year review at a tertiary hospital in South Australia Scandinavian Journal of Infectious Diseases Volume 37, Number 3 / March

2005:184-189

4 JACKSON TL, EYKYN SJ, GRAHAM EM, STANFORD MR.: Endogenous bacterial endophthalmitis: a 17-year prospective series and

review of 267 reported cases Surv Ophthalmol 2003

Jul-Aug;48(4):403-23

5 LIANG LING YI, LIN XIAO FENG, YUAN ZHAO HUI, LIN AI HUA, YANGXIAO.: Report of 28 Cases with Endogenous Endophthalmitis

Academic journal of Sun Yat-Sen of medical sciences Vol.25 No.1 Novembe 2004

6 OKADA AA, JOHNSON RP, LILES WC, D'AMICO DJ, BAKER AS.: Endogenous bacterial endophthalmitis Report of a ten-year retrospective

study Ophthalmology 1994 May;101(5): 832-8

7 WONG JS, CHAN TK, LEE HM, CHEE SP.: Endogenous bacterial endophthalmitis: an east Asian experience and a reappraisal of a severe

ocular affliction Ophthalmology 2000 Aug; 107(8): 1483-91

Ngày đăng: 21/01/2020, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w