1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả can thiệp bằng truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống HIV/AIDS cho phụ nữ dân tộc thiểu số 15 - 49 tuổi tại Sơn La

9 98 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 578,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết tiến hành điều tra tại 2 xã thuộc huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La nhằm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15 - 49 tuổi sau 2 năm can thiệp bằng giải pháp truyền thông phòng, chống HIV/AIDS (2010 - 2011).

Trang 1

46

HIỆU QUẢ CAN THIỆP BẰNG TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÕNG CHỐNG HIV/AIDS CHO PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ 15 - 49 TUỔI TẠI SƠN LA

Trần Kiên*

TÓM TẮT

Tiến hành điều tra tại 2 xã thuộc huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La nhằm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15 - 49 tuổi sau 2 năm can thiệp bằng giải pháp truyền thông phòng, chống HIV/AIDS (2010 - 2011) Kết quả: 378 đối tượng sau can thiệp so với trước can thiệp 382 đối tượng (2009): tỷ lệ đối tượng hiểu biết đầy

đủ về đường lây truyền HIV tăng rõ rệt (từ 10,8% trước can thiệp lên 52,1% sau can thiệp); tăng cao nhất ở phụ nữ dân tộc Thái, tăng ít hơn ở 3 dân tộc Tày, H’Mông, Mường Tỷ lệ đối tượng hiểu sai về lây truyền HIV giảm rõ rệt (từ 13,6 - 18,8% trước can thiệp xuống 2,9 - 3,4% sau can thiệp) Tỷ lệ đối tượng có thái độ sẵn sàng giúp đỡ người bị nhiễm HIV tăng rõ rệt (từ 18,7 - 25,3% trước can thiệp lên 72,5 - 80,7% sau can thiệp) Tỷ lệ này tăng cao nhất ở phụ nữ dân tộc Thái Tỷ lệ đối tượng có thái độ kỳ thị, phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV giảm rõ rệt (từ 38,5 - 52,3% trước can thiệp xuống 4,5 - 8,7% sau can thiệp) Tỷ lệ đối tượng có

sử dụng bao cao su (BCS) trong quan hệ tình dục (QHTD) tăng rõ rệt sau can thiệp

* Từ khóa: HIV/AIDS; Phụ nữ dân tộc thiểu số; Truyền thông; Kiến thức; Thái độ; Thực hành

Effectiveness of Communication Solution to Improvement of Knowledge, Attitude and Practice of Prevention from HIV/AIDS for Women in Ethnic Minority of the Age 15 - 49 Years old in Sonla Province Summary

The survey was implemented in 2 communes of Maison district, Sonla province in order to evaluate knowledge, attitude, and practice of prevention from HIV/AIDS of women in ethnic minorities at the ages from 15 to 49 years old, after 2 years of intervention by communication to prevent HIV/AIDS (2010 - 2011) Results: there were 378 objects after intervention, whereas this data before intervention (2009) were 382 The rate of objects who understood sufficiently the HIV infection path increased significantly (from 10.8% before intervention to 52.1% after intervention); the highest increasing rate was found in Thai women, followed by Tay, H’Mong and Muong ethnic groups The rate of objects who understood wrongly about the HIV infection decreased dramatically (from 18.7 - 25.3% before intervention to 72.5 - 80.7% after intervention)

* Học viện Quân y

Người phản hồi (Corresponding): Trần Kiên (trankien@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 20/06/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 20/07/2014

Ngày bài báo được đăng: 26/11/2014

Trang 2

47

There was a considerable rise in the group willing to help the HIV-infected people) The highest increasing rate was in women of Thai ethnic group The rate of objects who had discriminative attitudes toward people infected with HIV decreased significantly (from 38.5 - 52.3% before intervention to 4.5 - 8.7% after intervention) The rate of objects that used condom in sexual activities increased clearly after intervention

* Key words: HIV/AIDS; Ethnic minority women; Communication; Knowledge; Attitude; Practice

đặt vấn đề

Sau hơn 20 năm kể từ trường hợp

nhiễm HIV đầu tiờn (12/1990) được thụng

bỏo ở Việt Nam, HIV/AIDS đó lan ra cộng

đồng tại một số tỉnh/thành của cả nước

Nhiều tỉnh cú đồng bào dõn tộc thiểu số

sinh sống, đặc biệt cỏc tỉnh thành miền

nỳi phớa Bắc, đó cảnh bỏo về hành vi nguy

cơ lõy nhiễm HIV trờn người dõn tộc thiểu

số Tỡnh hỡnh HIV/AIDS khụng ngừng gia

tăng và diễn biến phức tạp, đối tượng

nhiễm khụng chỉ là người nghiện chớch

ma tuý, gỏi mại dõm mà đó lan ra cộng

đồng Tớnh đến 6 - 2014 Sơn La cú 9.235

người sống chung với HIV/AIDS, 92%

xó/phường cú người nhiễm HIV/AIDS và

cú xu hướng gia tăng lõy truyền HIV từ

chồng sang vợ qua QHTD Kiến thức,

thỏi độ và thực hành về phũng, chống

HIV/AIDS của phụ nữ dõn tộc thiểu số

15 - 49 tuổi rất hạn chế; tỷ lệ hiểu biết đầy

đủ về HIV/AIDS thấp (< 20,0%), thậm chớ

< 10,0% ở dõn tộc Tày, Nựng, H’Mụng,

Dao Phần lớn đồng bào dõn tộc sử dụng

ngụn ngữ phổ thụng kộm nờn gặp khú

khăn trong tiếp thu cỏc thụng điệp truyền

thụng bằng tiếng phổ thụng trờn ti vi, đài,

tờ rơi hay sỏch bỏo Do đú, truyền thụng

phũng, chống HIV/AIDS cho phụ nữ độ

tuổi sinh đẻ người dõn tộc thiểu số tại

cộng đồng càng trở nờn cấp thiết Cỏc số

liệu thu được trong điều tra này sẽ giỳp

cho việc lập kế hoạch can thiệp và nhõn rộng cỏc mụ hỡnh phự hợp, đảm bảo tớnh bền vững cho hoạt động can thiệp và phỏt triển hệ thống đội ngũ làm truyền thụng phũng, chống HIV/AIDS ở người dõn tộc thiểu số

Mục tiờu nghiờn cứu: Đỏnh giỏ hiệu

quả giải phỏp truyền thụng nõng cao kiến thức, thỏi độ và thực hành phũng, chống HIV/AIDS cho phụ nữ dõn tộc thiểu số từ

15 - 49 tuổi tại tỉnh Sơn La

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIấN CỨU

1 Đối tượng nghiờn cứu

Phụ nữ dõn tộc thiểu số từ 15 - 49 tuổi (sinh từ 1960 đến 1994)

2 Phương phỏp nghiờn cứu

Nghiờn cứu mụ tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng so sỏnh trước sau khụng

cú nhúm chứng

* Cỡ mẫu nghiờn cứu định lượng: tớnh

theo cụng thức tớnh cỡ mẫu thiết kế nghiờn cứu can thiệp (so sỏnh 2 tỷ lệ), tớnh được

378 người (phụ nữ dõn tộc thiểu số 15 -

49 tuổi)

* Phương phỏp chọn mẫu nghiờn cứu định lượng: theo phương phỏp chọn mẫu

ngẫu nhiờn hệ thống

* Địa điểm: tại 2 xó Chiềng Mai và

Chiềng Kheo, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Trang 3

48

* Thời gian: từ 01 - 2010 đến 12 - 2011

* Nội dung và các hoạt động can thiệp:

can thiệp bằng truyền thông phòng chống

HIV/AIDS

- Truyền thông trực tiếp gồm các hoạt

động: nói chuyện về phòng chống HIV/AIDS

với cộng đồng tại các thôn/bản; thảo luận

nhóm tại thôn/bản; truyền thông tư vấn tại

hộ gia đình, trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện và bệnh viện huyện

- Truyền thông gián tiếp: phát thanh qua hệ thống đài truyền thanh xã xuống tận thôn/bản; phát tờ rơi tờ gắp; treo áp phíc nơi công cộng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin cơ bản

Tổng số có 378 phụ nữ dân tộc thiểu số 15 - 49 tuổi tham gia điều tra đạt 100% so với kế hoạch chọn mẫu Hầu hết có trình độ văn hoá trung học cơ sở và tiểu học (63,4%), 6,7% người mù chữ Nghề nghiệp chính là làm ruộng và nương rẫy (73,5%) Trong nghiên cứu này có 8 dân tộc thiểu số khác nhau, đông nhất là dân tộc Thái (188 người = 49,7%), dân tộc H’Mông: 56 người (14,8%), dân tộc Tày: 38 người (10,1%), dân tộc Mường 30 người (7,9%) và 4 dân tộc còn lại có số người ít hơn (30 người)

2 Hiệu quả thay đổi

Về kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu

số 15 - 49 tuổi sau can thiệp

Bảng 1: Hiệu quả thay đổi hiểu biết về cách phòng tránh lây truyền HIV

Tỷ lệ đối tượng hiểu biết đúng về cách phòng tránh lây nhiễm HIV:

Tỷ lệ đối tượng hiểu sai về cách lây truyền HIV:

Ăn uống chung với người bị nhiễm HIV,

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15 - 49 tuổi hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS:

Sau can thiệp, tỷ lệ đối tượng hiểu biết đúng cách phòng tránh lây nhiễm HIV tăng

từ 14,1 - 22,8% lên 74,1 - 88,4%; hiểu sai về cách lây truyền HIV giảm từ 13,6 - 18,8%

Trang 4

49

xuống 2,9 - 3,4% Hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS của đối tượng nghiờn cứu thay đổi

rừ rệt, tăng từ 10,8% lờn 52,1%

Bảng 2: Hiệu quả thay đổi về thỏi độ đối với người bị nhiễm HIV/AIDS

Tỷ lệ đối tượng cú thỏi độ đỳng:

Giỳp đỡ người bỏn hàng bị nhiễm

Giỳp đỡ nữ giỏo viờn bị nhiễm

Giỳp đỡ người trong gia đỡnh bị

Tỷ lệ đối tượng cú thỏi độ khụng đỳng:

Người bị nhiễm HIV xấu hổ vỡ bản

Người bị nhiễm HIV cú lỗi vỡ mang

Sau can thiệp truyền thụng, thỏi độ đối với người bị nhiễm HIV/AIDS của đối tượng

cú thay đổi rừ rệt: tỷ lệ cú thỏi độ đỳng tăng từ 18,7 - 25,3% lờn 72,5 - 80,7% Tỷ lệ cú

thỏi độ khụng đỳng giảm từ 38,5 - 47,9% xuống 5,3 - 8,7%

13,9%

5,8%

80,0%

50,3%

Tr-ớc can thiệp

(n=317)

Sau can thiệp (n=310)

Tỷ lệ đối t-ợng có sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất với

chồng/ng-ời yêu

CSHQ = +475,6% với p < 0,001

Tỷ lệ đối t-ợng luôn sử dụng BCS trong QHTD với chồng/ng-ời yêu trong 12 tháng qua

CSHQ = + 767,2% với p <0,001

Biểu đồ 1: Thay đổi hành vi sử dụng BCS trong QHTD với chồng/người yờu

Trong 317 đối tượng trước can thiệp và 310 đối tượng sau can thiệp cú QHTD với chồng/người yờu: sau can thiệp, tỷ lệ sử dụng BCS trong lần QHTD gần nhất tăng từ 13,9% lờn 80,0%; luụn sử dụng BCS tăng từ 5,8% lờn 50,3%

Trang 5

50

3 Hiệu quả thay đổi về kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống HIV/AIDS sau can thiệp ở 4 dân tộc Tày, Thái, H’Mông, Mường

9,5%

47,4%

12,4%

63,8%

10,3%

44,6%

12,5%

50,0%

0

35

70

Dân tộc Tày

(n=42 và n=38)

CSHQ=398,9%

Dân tộc H'Mông (n=58 và n=56) CSHQ=+333,0%

.

(Có ý nghĩa thống kê với p < 0,001)

Trước can thiệp

Sau can thiệp

Biểu đồ 2: Hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS của phụ nữ 15 - 49 tuổi ở 4 dân tộc

Sau can thiệp, tỷ lệ hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS của phụ nữ 15 - 49 tuổi ở 4 dân tộc tăng từ 9,5%; 12,4%; 10,3% và 12,5% lên 47,4%; 63,8%; 44,6% và 50,0%

Thái độ sẵn sàng giúp đỡ người bị nhiễm HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi (ở 4 dân tộc: Tày, Thái, H'Mông, Mường)

21,9 18,9

19,9 19,0

80,0 76,8

89,4 78,9

28,1 25,9

26,9 23,8

80,0 75,0

88,8 76,3

0

50

100

Dân tộc Tày

CSHQ=+315,3%,

CSHQ=+220,6%

Dân tộc Thái CSHQ=+349,2%, CSHQ=+230,1%

Dân tộc H'Mông CSHQ=+306,3%, CSHQ=+189,6%

Dân tộc Mường CSHQ=+265,3%, CSHQ=+184,7%

Trước can thiệp: Sẵn sàng giúp đỡ người bán hàng bị nhiễm HIV/AIDS Sau can thiệp

Trước can thiệp: Sẵn sàng giúp đỡ

nữ giáo viên bị nhiễm HIV/AIDS Sau can thiệp

Biểu đồ 3: Thay đổi về thái độ sẵn sàng giúp đỡ người bị nhiễm HIV/AIDS

Sau can thiệp, thái độ sẵn sàng giúp đỡ người bị nhiễm HIV của phụ nữ ở 4 dân tộc

có thay đổi rõ rệt: tăng từ 18,9 - 28,1% lên 75,0 - 89,4%

Trang 6

51

Thái độ kỳ thị, xa lánh người bị nhiễm HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi (ở 4 dân tộc: Tày, Thái, H'Mông, Mường)

37,5 37,9

37,6 38,1

6,7 5,4

4,2 5,3

46,8 48,3

45,7 47,6

6,7 8,9

5,9 7,9

0

30

60

Dân tộc Tày

CSHQ=-81,6%

CSHQ=-83,4%

Dân tộc Thái CSHQ=-88,8%, CSHQ=-87,1%

Dân tộc H'Mông CSHQ=-85,8%, CSHQ=-81,6%

Dân tộc Mường CSHQ=-82,1%, CSHQ=-85,7%

(Có ý nghĩa thống kê với p<0,001)

Trước can thiệp: Người nhiễm H IV phải tự xấu

hổ về bản thân mình Sau can thiệp

Trước can thiệp: Người nhiễm H IV có lỗi vì mang bệnh về cho cộng đồng

Sau can thiệp

Biểu đồ 4: Hiệu quả thay đổi về thái độ kỳ thị, xa lánh đối với người bị nhiễm HIV/AIDS

của phụ nữ 15 - 49 tuổi ở 4 dân tộc

Sau can thiệp, thái độ kỳ thị, phân biệt đối xử của phụ nữ 15 - 49 tuổi ở 4 dân tộc (Tày, Thái, H’Mông, Mường) đối với người bị nhiễm HIV giảm từ 48,3 - 37,5% xuống còn 4,2 - 8,9%

Hành vi QHTD với chồng/người yêu và sử dụng BCS của phụ nữ dân tộc thiểu số

15-49 tuổi trong 12 tháng qua (ở 4 dân tộc: Tày, Thái, H'Mông, Mường)

15,6 13,8

14,5 14,2

83,3 76,8

89,4 76,3

6,3 6,9

7,5 7,1

50,0 46,4

58,5 47,4

0

50

100

Dân tộc Tày

CSHQ=+437,3%,

CSHQ=+567,6%

Dân tộc H'Mông CSHQ=+456,5%, CSHQ=+572,5%

(Có ý nghĩa thống kê với p<0,001)

Trước can thiệp: Tỷ lệ

có sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất với chồng/người yêu

Sau can thiệp

Trước can thiệp: Tỷ lệ luôn sử dụng BCS trong QHTD với chồng/người yêu trong

12 tháng qua Sau can thiệp

Biểu đồ 5: Hành vi sử dụng BCS khi QHTD với chồng/người yêu ở 4 dân tộc

Sau can thiệp truyền thông: sử dụng BCS khi QHTD với chồng/người yêu của phụ

nữ 15 - 49 tuổi ở 4 dân tộc, tăng từ 6,3 - 15,6% lên 46,4 - 89,4%

BÀN LUẬN

1 Về kiến thức phòng, chống HIV/AIDS

Nhận thức kém về HIV/AIDS và cách

phòng chống căn bệnh này là một trong

những nguyên nhân dẫn đến thái độ

không đúng, không tích cực và hành vi không an toàn, từ đó, khiến nạn dịch HIV/AIDS ngày một gia tăng và lây lan ra cộng đồng Phần lớn khu vực dân tộc thiểu số sinh sống nhiều nguy cơ tiềm tàng làm lây lan HIV/AIDS như trồng và

sử dụng cây thuốc phiện, buôn bán vận

Trang 7

52

chuyển ma tuý, tình hình nghiện chích ma

tuý trong nhóm đồng bào dân tộc thiểu số

đang gia tăng nhanh trong những năm

gần đây

Phụ nữ dân tộc thiểu số 15 - 49 tuổi là

đối tượng đang ở tuổi sinh đẻ, đồng thời

là độ tuổi có QHTD nhiều nhất, trong khi

sinh sống đan xen với nhiều đối tượng có

nguy cơ cao làm lây nhiễm HIV trong

cộng đồng, đồng bào dân tộc thiểu số

có quan niệm về hôn nhân và QHTD khá

cởi mở

Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả

tương tự, điều tra trước can thiệp cho

thấy kiến thức về HIV/AIDS của phụ nữ

dân tộc thiểu số rất hạn chế, đặc biệt,

hiểu biết toàn diện về HIV/AIDS chung ở

đối tượng chỉ có 10,8% Tỷ lệ hiểu biết

đầy đủ về HIV/AIDS ở các dân tộc khác

nhau cũng có sự chênh lệch, trong nghiên

cứu này, chúng tôi so sánh nhận thức về

HIV/AIDS ở 4 dân tộc Tày, Thái, H’Mông

và Mường

Sau can thiệp bằng giải pháp truyền

thông, kiến thức về phòng chống HIV/AIDS:

hiểu biết cách phòng chống lây truyền

HIV, tỷ lệ hiểu biết về các hình thức lây

truyền HIV từ mẹ sang con và hiểu biết

đầy đủ về HIV/AIDS tăng lên rõ rệt Đặc

biệt phụ nữ 15 - 49 tuổi người dân tộc

Thái hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS tăng từ

12,4% trước can thiệp lên 63,8% sau can

thiệp

2 Về thái độ và thực hành phòng

chống HIV/AIDS

Sau can thiệp truyền thông, thái độ

tích cực đối với người nhiễm HIV đều

tăng lên đáng kể, trong khi thái độ kỳ thị,

xa lánh đã giảm đi có ý nghĩa Sự thay đổi

cũng rõ rệt và khác nhau giữa các dân tộc: thái độ tích cực sẵn sàng giúp đỡ người bị nhiễm HIV tăng cao nhất ở phụ

nữ Thái 15 - 49 tuổi; về thái độ kỳ thị, xa lánh người bị nhiễm HIV gặp nhiều nhất ở phụ nữ dân tộc này

Sau can thiệp bằng truyền thông: hành

vi QHTD và sử dụng BCS đã thay đổi rõ rệt: tỷ lệ sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất và luôn sử dụng BCS trong tất cả các lần QHTD (13,9% và 5,8%) trước can thiệp tăng lên 80,0% và 50,4% sau can thiệp; tỷ lệ này tăng lên nhiều nhất ở phụ nữ dân tộc Thái

Do chứng tỏ sử dụng phương tiện truyền thông có phiên dịch ra tiếng dân tộc Thái nên thực sự có hiệu quả tốt trong truyền thông phòng, chống HIV/AIDS

3 Về tính bền vững của giải pháp

Trên cơ sở hệ thống y tế sẵn có tại y

tế tuyến xã làm nòng cốt, đồng thời huy động sự tham gia của lãnh đạo cộng đồng, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức quần chúng cũng sẵn có tại địa phương và cả cộng đồng tham gia vào hoạt động truyền

thông phòng, chống HIV/AIDS

KẾT LUẬN

- Tỷ lệ đối tượng hiểu biết đúng về phương pháp phòng tránh lây nhiễm HIV tăng từ 14,1 - 22,8% trước can thiệp tăng lên 74,1 - 88,4% sau can thiệp; hiểu biết đầy đủ về đường lây truyền HIV tăng rõ rệt từ 10,8% trước can thiệp lên 52,1% sau can thiệp; tỷ lệ hiểu sai về lây truyền HIV giảm rõ rệt từ 13,6 - 18,8% trước can thiệp xuống còn 2,9 - 3,4% sau can thiệp, thay đổi có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Tỷ lệ đối tượng hiểu biết đầy đủ về

Trang 8

53

đường lây truyền HIV tăng cao nhất ở

phụ nữ dân tộc Thái, tăng ít hơn ở 3 dân

tộc Tày, H’Mông, Mường

- Tỷ lệ đối tượng có thái độ sẵn sàng

giúp đỡ người bị nhiễm HIV tăng đáng kể,

tăng cao ở phụ nữ dân tộc Thái; tăng ít

hơn ở 3 dân tộc Tày, H’Mông, Mường Tỷ

lệ đối tượng có thái độ kỳ thị, phân biệt

đối xử với người bị nhiễm HIV giảm rõ rệt

và giảm nhiều hơn ở phụ nữ dân tộc

Thái; giảm ít ở 3 dân tộc Tày, H’Mông,

Mường

- Tỷ lệ đối tượng sử dụng BCS trong

QHTD với chồng/người yêu tăng lên có ý

nghĩa, tăng cao ở phụ nữ dân tộc Thái và

tăng ít hơn ở 3 dân tộc Tày, H’Mông,

Mường

- Giải pháp truyền thông phòng, chống

HIV/AIDS tại cộng đồng có tính bền vững

cao, nên khả năng nhân rộng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế Thông tin, giáo dục và truyền

thông thay đổi hành vi Kỷ yếu Hội nghị Khoa học 20 năm phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam NXB Y học Hà Nội 2010

2 Bộ Y tế Ngân hàng Thế giới Hướng

dẫn lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS cho đồng bào dân tộc thiểu số Hà Nội 2009

3 Cục Phòng, chống HIV/AIDS-Bộ Y tế

Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá Chương trình phòng, chống HIV/AIDS Quốc gia Hà Nội 2007

4 Cục Phòng, Chống HIV/AIDS - Bộ Y tế

Báo cáo tổng kết công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2009, 2010, 2011, 2012 và

2013 Hà Nội 2013

5 Trung tâm Phòng, Chống HIV/AIDS tỉnh Sơn La Báo cáo tổng kết công tác phòng,

chống HIV/AIDS năm 2009 và 2010, 2011,

2012 và 2013 Sơn La 2010

6 UNAIDS, UNICEF Sexual perception and

behaviour of Vietnam’s ethnic minority groups 2000.

Trang 9

49

Ngày đăng: 21/01/2020, 07:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w