1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ, đặc điểm tổn thương nhu mô não với sa sút trí tuệ sau nhồi máu não

7 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 171,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và đặc điểm tổn thương nhu mô não của nhồi máu não (NMN) với tình trạng sa sút trí tuệ (SSTT) sau đột quỵ. Phương pháp: nghiên cứu 143 bệnh nhân (BN) đột quỵ NMN, đánh giá SSTT trong vòng 45 ngày sau khởi phát đột quỵ não (ĐQN).

Trang 1

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ,

ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG NHU MÔ NÃO VỚI

SA SÚT TRÍ TUỆ SAU NHỒI MÁU NÃO

Nguyễn Văn Tuấn*; Nguyễn Minh Hiện*

Đỗ Đức Thuần*; Nguyễn Đăng Hải*

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và đặc điểm tổn thương nhu

mô não của nhồi máu não (NMN) với tình trạng sa sút trí tuệ (SSTT) sau đột quỵ Phương pháp: nghiên cứu 143 bệnh nhân (BN) đột quỵ NMN, đánh giá SSTT trong vòng 45 ngày sau

khởi phát đột quỵ não (ĐQN) Chẩn đoán SSTT theo DSM-IV, phân nhóm SSTT do mạch máu khởi phát cấp tính (F01.0) Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang và phân tích tỷ suất chênh (OR) giữa SSTT sau NMN với một số yếu tố nguy cơ và đặc điểm tổn thương của đột quỵ

NMN Kết quả: tỷ lệ SSTT sau đột quỵ ở BN NMN là 49,7%; nếu loại nhóm BN có rối loạn ngôn

ngữ, tỷ lệ SSTT là 36,7% Một số yếu tố liên quan của SSTT: nhóm 70 - 79 tuổi; nhóm tuổi ≥ 80

so với nhóm tuổi 60 - 69, rối loạn ngôn ngữ, tiền sử tăng huyết áp; tiền sử đái tháo đường ĐQN tái phát, đột quỵ tái phát lần 1, đột quỵ tái phát > 2 lần so với đột quỵ lần đầu, tổn thương bán cầu ưu thế, tổn thương cả hai bên bán cầu, nhồi máu đa ổ; nhồi máu các diện chức năng,

nhồi máu thầm lặng, teo não, kết hợp > 2 yếu tố nguy cơ với không có yếu tố nguy cơ Kết luận: SSTT sau đột quỵ gặp tỷ lệ cao (49,7%) SSTT sau đột quỵ NMN có liên quan với tuổi,

tăng huyết áp, đái tháo đường, đột quỵ tái diễn, nhồi máu đa ổ và teo não

* Từ khóa: Nhồi máu não; Sa sút trí tuệ; Mối liên quan

Studying the Relationship between some Risk Factors and Image

of Brain Tissue Damage with Dementia after Ischemic Stroke

Summary

Objectives: To evaluate the association between some risk factors and characteristics of brain tissue damage in cerebral infarction patients with dementia condition after ischemic stroke Method: The study on 143 patients with cerebral infarction, assessment of dementia within 45 days after the onset of ischemic stroke Diagnosis had dementia according to DMS-IV, subtypes

of dementia due to vascular acute onset (F01.0) Prospective, cross-sectional descriptive studies and analytical odds ratio (OR) between dementia after cerebral infarction with some risk factors and characteristics of the lesion ischemic stroke Results: Prevalence of dementia after stroke in patients with cerebral infarction was 49.7%; if the group of patients without language disorders, the rate of dementia was 36.7% Some of the factors associated with dementia: 70 - 79 age group, age ≥ 80 years old compared to 60 - 69 age group, language disorder, history of hypertension, history of diabetes, stroke recurrence, the first recurrent stroke,

* Bệnh viện Quân y 103

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Văn Tuấn (bstuanvqy103@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 20/08/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 21/09/2016

Ngày bài báo được đăng: 06/10/2016

Trang 2

stroke recurrence of 2 times compared with the first stroke, dominant hemisphere lesions, hurt both hemispheres, multifocal infarction, the functional area of infarction, silent infarction, brain atrophy, the combination of 2 risk factors compared with no risk factors Conclusion: Dementia after stroke has a high proportion (49.7%) Dementia after ischemic stroke associated with age, hypertension, diabetes, recurrent stroke, multifocal infarction and cerebral atrophy

* Key words: Ischemic stroke; Dementia; Relationship

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sa sút trí tuệ là hội chứng rối loạn

chức năng nhận thức mắc phải do tổn

thương ở não, thường có tính chất mạn

tính hoặc tiến triển, ảnh hưởng tới hoạt

động hàng ngày của một chủ thể cá nhân

trong môi trường của mình [2] SSTT có

thể do nhiều nguyên nhân khác nhau Ở

châu Âu và Bắc Mỹ, SSTT do mạch máu

là nguyên nhân thường gặp, đứng thứ 2

sau Alzheimer và đứng đầu ở các nước

châu Á SSTT do mạch máu chiếm 15 -

30% trong số SSTT ở châu Âu và 30 -

40% ở châu Á [3, 7]

SSTT do mạch máu là loại có thể điều

trị và dự phòng được có hiệu quả Vì vậy,

phát hiện và quản lý tốt các yếu tố nguy

cơ, cũng như phát hiện sớm và điều trị tốt

BN ĐQN có vai trò rất quan trọng Ở Việt

Nam, SSTT được quan tâm muộn hơn so

với thế giới, đặc biệt là SSTT căn nguyên

mạch máu còn ít được nghiên cứu Vì

vậy, chúng tôi thực hiện đề tài với mục

tiêu: Đánh giá mối liên quan giữa một số

yếu tố nguy cơ và đặc điểm tổn thương

nhu mô não với tình trạng SSTT sau đột

quỵ NMN

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

143 BN đột quỵ NMN, tuổi > 60, điều trị

tại Khoa Đột quỵ, Bệnh viện Quân y 103

từ tháng 1 - 2016 đến 7 - 2016

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Chẩn đoán ĐQN theo lâm sàng dựa vào định nghĩa của WHO

- Chẩn đoán xác định đột quỵ NMN não bằng chụp cắt lớp vi tính (CT-scaner) hoặc cộng hưởng từ (MRI)

- Chẩn đoán SSTT do mạch máu dựa vào tiêu chuẩn DSM-IV, tiêu chuẩn NINS-AIREN (Rosman và CS, 1993) và đánh giá chức năng nhận thức bằng test tâm thần tối thiểu MMSE của Folstein (1975) [2] Các BN đều tỉnh, Glasgow 15 điểm, biết chữ và hợp tác với thầy thuốc trong quá trình thăm khám và làm test MMSE

* Tiêu chuẩn loại trừ:

BN không hợp tác với thầy thuốc để thực hiện trắc nghiệm BN bị SSTT do nguyên nhân khác Có tiền sử SSTT trước khi đột quỵ NMN Chức năng thị giác và thính giác tổn thương nặng, ảnh hưởng tới kết quả thăm khám BN rối loạn ngôn ngữ toàn bộ nặng chưa hồi phục tại thời điểm đánh giá

2 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến cứu, mô tả cắt ngang và phân tích

- Khám lâm sàng đánh giá ĐQN, các triệu chứng thần kinh khu trú, rối loạn ngôn ngữ Khảo sát các yếu tố nguy cơ

- Đánh giá hình ảnh tổn thương nhu

mô não: vị trí tổn thương, kích thước, số lượng ổ NMN và teo não

Trang 3

- Sau 45 ngày khám lâm sàng đánh

giá về SSTT Thực hiện test Tâm thần tối

thiểu MMSE tại thời điểm 45 ngày sau

khởi phát, áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán SSTT (DSM-IV), SSTT mạch máu (NINS-AIREN) để chẩn đoán SSTT

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

44

14

37 27

6 15

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Nam Nữ

Biểu đồ 1: Tuổi và tỷ lệ nam nữ của nhóm nghiên cứu

Tuổi trung bình 71,9 ± 7,1; nhóm tuổi 60 - 69 chiếm tỷ lệ 40,6%, trong đó nam nhiều hơn nữ (p < 0,05); nhóm tuổi 70 - 79 có tỷ lệ 44,8%, tỷ lệ nam, nữ tương đương nhau (p > 0,05) Nhóm tuổi ≥ 80 có tỷ tệ thấp nhất (14,6%), tỷ lệ nữ cao hơn nam (p < 0,01) Tỷ lệ nam/nữ chung cho cả mẫu là 87/56 = 1,5/1

* Tỷ lệ SSTT chung của nhóm nghiên cứu:

SSTT: 71 BN (49,7%); không SSTT: 72 BN (50,3%)

Bảng 1: SSTT theo tuổi, giới, yếu tố nguy cơ và đặc điểm tổn thương

Tuổi

Các yếu tố nguy

cơ của NMN

Trang 4

Rối loạn ngôn

ngữ

Đặc điểm tổn

thương não

Hai bán cầu 24 34 70,6

- Nhóm tuổi ≥ 80 có tỷ lệ SSTT cao

hơn so với các nhóm tuổi khác (66,7%)

Tỷ lệ SSTT ở nữ (57,1%) cao hơn nam

Nhóm BN có các yếu tố nguy cơ của NMN

có tỷ lệ SSTT tương đối cao (từ 55,9 -

78,3%) Cao nhất ở nhóm BN có tiền sử

ĐQN (78,3%) Rối loạn ngôn ngữ có tỷ lệ

SSTT 65,6%, nhóm BN không có rối loạn

ngôn ngữ có tỷ lệ mắc SSTT là 36,7%

- BN có tổn thương bán cầu ưu thế,

hai bán cầu, nhồi máu đa ổ, tổn thương

diện chức năng, đặc biệt có các dấu hiệu

kèm theo trên CLVT sọ não như nhồi máu

im lặng, teo não cũng có tỷ lệ SSTT

tương đối cao (59,3 - 84,6%), nhóm BN

có teo não kèm theo có tỷ lệ SSTT cao nhất (84,6%)

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Chương [1] trên 187 BN ≥ 60 tuổi bị NMN não thấy

tỷ lệ SSTT sau đột quỵ NMN là 43,32% Theo Lê Văn Thính và CS [4], tỷ lệ này là 55,0% (n = 40)

Nghiên cứu 337 BN NMN tuổi ≥ 55, Pohjasvaara T và CS thấy tỷ lệ SSTT

3 tháng sau đột quỵ là 31,8% Nghiên cứu của Tatemichi TK và CS cho thấy tỷ

lệ SSTT ở BN đột quỵ NMN ≥ 60 tuổi là 26,3% (n = 251) Nghiên cứu 110 BN NMN tuổi ≥ 40 của Censori B và CS [6], tỷ

lệ SSTT 3 tháng sau đột quỵ là 24,6%

Bảng 2: Mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ của ĐQN và SSTT

Yếu tố nguy cơ

SSTT

Cộng

Có (n = 71) (n = 72) Không Tuổi

Trang 5

BN có tăng huyết áp, đái tháo đường, tiền sử ĐQN có tỷ lệ SSTT cao hơn so với nhóm BN không có yếu tố nguy cơ này với tỷ suất chênh OR > 1 và p < 0,05 hoặc p < 0,01 Tiền sử ĐQN là yếu tố nguy cơ gây SSTT cao nhất với OR = 5,5 và p < 0,01; đột quỵ tái diễn > 2 lần có OR = 15,0 với p < 0,01

Tatemichi TK và CS cho rằng tiền sử ĐQN làm tăng nguy cơ SSTT lên gấp 2,7 lần (OR = 2,7)

Như vậy, ĐQN tái diễn làm tăng nguy cơ SSTT, nếu số lần tái diễn càng nhiều, nguy cơ SSTT do NMN càng cao [5], ở nghiên cứu chúng tôi, khi ĐQN tái diễn > 2 lần, nguy cơ NMN gấp 15 lần so với đột quỵ lần đầu

Bảng 3: Mối liên quan giữa số lượng các yếu tố nguy cơ của ĐQN và SSTT

Tỷ lệ SSTT tăng dần theo số lượng các yếu tố nguy cơ kết hợp trên 1 BN, khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Sự chênh lệch giữa nhóm có 1 yếu tố nguy cơ và không rõ yếu tố nguy cơ không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Nhóm có ≥ 2 yếu tố nguy cơ bị SSTT cao gấp 4,9 lần so với nhóm không rõ yếu tố nguy cơ (p < 0,01)

Bảng 4: Mối liên quan giữa một số đặc điểm tổn thương não và SSTT

Trang 6

Tỷ lệ SSTT của nhóm BN có rối loạn

ngôn ngữ cao gấp 3,3 lần nhóm BN

không có rối loạn ngôn ngữ (p < 0,01)

Nhồi máu đa ổ có tỷ lệ SSTT (69,8%) cao

gấp 3,3 lần so với nhồi máu 1 ổ (41,0%),

p < 0,01 Tổn thương bán cầu ưu thế có

tỷ lệ SSTT (59,3%) cao gấp 3 lần so với

tổn thương bán cầu không ưu thế

(40,5%), p < 0,05 Tỷ lệ SSTT trong nhóm

BN có kèm theo nhồi máu im lặng cao

gấp 3 lần nhóm không có (p < 0,05) Tỷ lệ

SSTT trong nhóm có kèm theo teo não

cao gấp 6,4 lần nhóm không có dấu hiệu

này (p < 0,01)

Theo Vũ Anh Nhị [3], rối loạn ngôn

ngữ làm tăng nguy cơ mắc SSTT sau đột

quỵ lên 5,25 lần (p < 0,001) Nghiên cứu

của Censori B và CS [6] cũng thấy rối

loạn ngôn ngữ có liên quan với SSTT sau

đột quỵ (OR = 14,8; p < 0,001) Theo

Tatemichi TK và CS, tổn thương bán cầu

ưu thế là yếu tố dự đoán làm tăng tỷ lệ

SSTT sau đột quỵ (OR = 3,9) David HD

Zhou và CS cho rằng NMN vùng chi phối

của hệ động mạch cảnh trái làm nguy cơ

SSTT tăng gấp 2,68 lần

Trong nghiên cứu của Vũ Anh Nhị,

Phan Bích Hạnh [2], tỷ lệ SSTT và không

SSTT trong nhóm BN tổn thương nhồi

máu diện chức năng lần lượt là 54% và

16,2%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p < 0,05) Tác giả kết luận, tổn thương

diện chức năng có liên quan tới SSTT

Nghiên cứu của Hénon H và CS [10]

trên 169 BN ĐQN thấy nhồi máu im lặng

làm tăng nguy cơ SSTT sau đột quỵ lên

2,17 lần Theo Vermeer SE và CS, nhồi

máu im lặng ở người cao tuổi làm tăng

nguy cơ SSTT hay suy giảm về nhận

thức so với người không có tổn thương

này khi khảo sát hơn 1.015 người có độ

tuổi 60 - 90 bằng chụp MRI Tác giả cho rằng nhồi máu im lặng sẽ làm tăng nguy

cơ bị SSTT lên 2,26 lần (OR = 2,26)

Theo Ladurner G và CS, những BN đột quỵ NMN kèm theo teo não trên CT- scanner, đặc biệt teo não toàn bộ thường gặp ở nhóm BN SSTT sau đột quỵ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Như vậy, khi người bệnh đột quỵ NMN

có rối loạn ngôn ngữ, tổn thương bán cầu

ưu thế và nhồi máu não đa ổ thì nguy bị SSTT sau đột quỵ tăng gấp 3 lần so với người bệnh không có các yếu tố trên Đặc biệt, nếu có teo não trên hình ảnh cắt lớp

vi tính thì nguy cơ SSTT gấp 6,4 lần so với người bệnh không có teo não

KẾT LUẬN

Qua kết quả nghiên cứu 143 BN NMN, đánh giá tình trạng SSTT sau đột quỵ, chúng tôi đưa ra một số kết luận:

- Tỷ lệ SSTT sau đột quỵ ở BN NMN là 49,7%; nếu nhóm BN có rối loạn ngôn ngữ thì tỷ lệ SSTT là 36,7%

- Nguy cơ SSTT ở BN có rối loạn ngôn ngữ với OR = 3,3, p < 0,01

- Nguy cơ SSTT với các yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp (OR = 2,0; p < 0,05);

đái tháo đường (OR = 3,4; p < 0,05)

ĐQN tái phát (OR = 5,5; p < 0,001), đột quỵ tái phát > 2 lần (OR = 15,0; p < 0,01)

so với đột quỵ lần đầu

- Nguy cơ SSTT khi có tổn thương nhu

mô não: bán cầu ưu thế (OR = 3,0;

p < 0,05); tổn thương cả 2 bên bán cầu (OR = 3,1; p < 0,01) Nhồi máu đa ổ (OR = 3,3; p < 0,01); nhồi máu các diện

chức năng (OR = 2,3; p < 0,01); nhồi máu thầm lặng (OR = 3,0; p < 0,05); teo não (OR = 6,4; p < 0,01)

Trang 7

- Nếu kết hợp > 2 yếu tố nguy cơ,

OR = 4,9 (p < 0,01) so với không có yếu

tố nguy cơ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Văn Chương Đặc điểm rối loạn

ngôn ngữ ở BN SSTT sau ĐQN Tài liệu sinh

hoạt khoa học - Hội Thần kinh 2008, tr.44-49

2 Vũ Anh Nhị SSTT mạch máu SSTT

Đại học Y - Dược TP Hồ Chí Minh, 2008,

tr.59-79

3 Vũ Anh Nhị, Lê Nhật Tín Tần suất và

yếu tố nguy cơ của SSTT sau đột quỵ Tài liệu

sinh hoạt khoa học - Hội Thần kinh Hà Nội

2006, tr.1-9

4 Lê Văn Thính, Đinh Văn Thắng Nghiên

cứu bước đầu một số đặc điểm của SSTT ở

BN NMN tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2005

Tài liệu sinh hoạt khoa học - Hội Thần kinh

2008, tr.50-56

5 Barba R, Martinez ES, Rodriguez-Garcia

E et al Poststroke dementia: clinical features

and risk factors Stroke 2000, 31, pp.1494-1501

6 Censori B, Manara O, Agostinis C et al Dementia after first stroke Stroke 1996, 27,

pp.1205-1210

7 Desmond DW, Moroney JT, Paik MC et

al Frequency and clinical determinants of

dementia after ischemic stroke Neurology

2000, 54, pp.1124-1131

8 Desmond DW, Moroney JT, Sano M, Stern Y Incidence of dementia after ischemic

stroke Results of a longitudinal study Stroke

2002, 33, pp.2254-2262

9 Gorelick PB Status of risk factors for

dementia associated with stroke Stroke 1997,

28, pp.459-463

Ngày đăng: 21/01/2020, 07:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w