1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở trẻ sốt phát ban do nhiễm rubella đến khám tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

7 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 229,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở trẻ em sốt phát ban do nhiễm rubella đến khám tại Bệnh Viện Nhi Đồng 2. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG Ở TRẺ SỐT PHÁT BAN DO NHIỄM

RUBELLA ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Phạm Lê Thanh Bình *, Phạm Lê An**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở trẻ em sốt phát ban do nhiễm Rubella đến khám tại Bệnh

Viện Nhi Đồng 2

Phương pháp: Cắt ngang mô tả

Kết quả: Có 24,5% xét nghiệm huyết thanh dương tính với Rubella Tỉ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm từ 5

đến 9 tuổi chiếm 46% và trẻ nam bị nhiễm cao hơn trẻ nữ (54%) Đa số các trẻ này không được tiêm ngừa Rubella và 1/3 trẻ có tiếp xúc với người bị phát ban trước đó Phần lớn các trẻ sốt nhẹ hoặc không sốt tại thời điểm đến khám (52% và 36%), thường gặp ban ở dạng sẩn và toàn thân, hạch to và đau chiếm tỉ lệ chiếm tỉ lệ 12% Chỉ có 4% trẻ có đau khớp và không có trường hợp nào viêm khớp

Kết luận: Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy, không có dấu hiệu lâm sàng đặc trưng cho bệnh,chẩn đoán

nhiễm Rubella được gợi ý dựa vào các yếu tố dịch tễ như tiếp xúc nguồn lây, không được chủng ngừa và huyết thanh tìm IgM Rubella vẫn là yếu tố quyết định chẩn đoán

ABSTRACT

EPIDEMIOLOGIC AND CLINICAL FEATURES OF RUBELLA IN CHILDREN

Pham Le Thanh Binh, Pham Le An

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 207 - 211

Objectives: to describe epidemiologic and clinical features of rubella in children

Method: cross-sectional descriptive study

Results: the disease was most common in children aged 5-9 (46%) and boys were more common than girls

(54% vs 46%.) Most patients were not vaccinated with Rubella vaccine and one-third had exposed to erythematic patients Most had no or low grade fever at the time to visit hospital (52% and 36%, respectively.) Maculopapular rashes were the most common signs Lymph node enlargement and pain were faced in 12% of cases Only 4% of cases had arthralgia and there was no case of arthritis

Conclusion: Rubella diagnosis is based on epidemiologic factors such as history of exposure, no vaccination;

however, serologic test for rubella IgM is a factor to confirm diagnosis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rubella là một bệnh lây truyền qua đường

hô hấp do siêu vi Rubella gây ra Bệnh được biết

đến từ hơn 200 năm nay nhưng chỉ được quan

tâm kể từ khi bác sĩ nhãn khoa người Úc N Mac

Alister Gregg nhận ra mối liên hệ giữa nhiễm

Rubella ở thai phụ và các khiếm khuyết bẩm

sinh nơi con họ(1,3,5)

Tại các nước phát triển, bệnh giảm đi một

cách đáng kể thông qua các chương trình tiêm chủng mở rộng, giám sát bệnh… Trong khi đó, ở những nước đang phát triển nơi mà chiến dịch giám sát bệnh cũng như chủng ngừa Rubella không đầy đủ thì Rubella, hội chứng Rubella bẩm sinh vẫn còn là gánh nặng đè lên nguồn tài lực của các nước này

Ở nước ta, sự hiểu biết về Rubella trong cộng đồng còn rất hạn chế, những nghiên cứu về

* Bệnh viện Nhi đồng 2, ** Bộ Môn Nhi ĐHYD TP.HCM

Trang 2

Rubella còn quá ít, chưa có nghiên cứu nào về

đặc điểm dịch tễ, lâm sàng riêng trên trẻ em

Chính vì những lý do trên chúng tôi thực

hiện nghiên cứu này, nhằm cung cấp một số

thông tin cho quý đồng nghiệp về thực trạng

nhiễm Rubella nơi trẻ em và mong góp một

phần nhỏ là tiền đề cho những nghiên cứu lớn

hơn tiếp theo, giúp cho các nhà quản lý y tế Việt

Nam định hướng thực hiện mục tiêu do WHO

đề ra “Lọai trừ Rubella và giảm CRS <

1/1.000.000 trẻ sinh sống” vào năm 2010

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Trẻ được chẩn đoán lâm sàng là sốt phát ban

đến khám bệnh tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ

01/2007 đến 7/2007

Tiêu chuẩn loại trừ

- Trẻ có bệnh lý đi kèm xuất hiện trước và

còn diễn tiến cùng lúc với sốt phát ban

- Người đưa trẻ đến khám nhưng không

nắm rõ tiền sử, bệnh sử của trẻ

- Gia đình không đồng ý tham gia nghiên

cứu

Thu thập dữ kiện

Bảng hồ sơ mẫu

Mỗi bệnh nhân được chọn sẽ được ghi nhận

vào từng bệnh án riêng biệt các biến số về đặc

điểm dịch tễ, biểu hiện triệu chứng lâm sàng, xét

nghiệm cận lâm sàng, diễn tiến bệnh

Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán Rubella

Được thực hiện tại Viện Pasteus Tp.HCM

theo tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO trong

chương trình giám sát Sởi và Rubella toàn cầu

Theo dõi diễn tiến bệnh

Bệnh nhân được hẹn tái khám mỗi 2 ngày

hoặc khi hết phát ban Bệnh nhân được ghi nhận

thời gian hết sốt, thời gian phục hồi ban, những

dấu hiệu lâm sàng khác xuất hiện trong quá

Phân tích số liệu

Sử dụng phần mềm EPI INFO 11.5

KẾT QUẢ

Từ tháng 1/2007 đến tháng 7/2007, có 204 trường hợp sốt phát ban đến khám tại Khoa Khám Bệnh BV Nhi Đồng 2 được đưa vào nghiên cứu và có 50 trẻ nhiễm Rubella chiếm tỉ

lệ (24,51%) với các đặc điểm sau:

Đặc điểm chung

Tuổi

Biểu đồ 1: Phân bố nhiễm Rubella theo nhóm tuổi Giới

54.0%

46.0%

Biểu đồ 2: Phân bố nhiễm Rubella theo giới tính Đặc điểm dịch tễ

Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ (n=50)

Đặ c đ i ể m T n s ố T ỉ l ệ

Đố i t ượ ng ti ế p xúc tr ướ c

13.0

23.0

14.0

0 5 10 15 20 25

< 4 tuo åi 5-9 tuo åi 10-15 tuo åi

S ố ca

Trang 3

Nhận xét: Có 6% trẻ được chủng ngừa

Rubella 30% trẻ nhiễm Rubella trước đó có tiếp

xúc với người phát ban, đa số đối tượng tiếp xúc

trước đó là bạn cùng trường chiếm tỉ lệ 73,3%,

10% trẻ đã tiếp xúc với phụ nữ mang thai khi các

trẻ này đang phát ban

Đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm phát ban

Bảng 2: Đặc điểm phát ban (n=50)

Các đặ c đ i ể m T n s ố T ỉ l ệ

Ph ạ m vi phát ban

xu ố ng)

Nhận xét: 80% trường hợp trẻ đến khám có phát ban toàn thân, 64% có phát ban dạng sẩn, ngoài ra có 30% trẻ bị ngứa khi phát ban và hơn một nửa trẻ phát ban có trình tự (64%)

Đặc điểm sốt Bảng 3: Mức độ sốt lúc khám của trẻ nhiễm Rubella

(n = 50)

M ứ c độ s ố t lúc khám T n s ố T ỉ l ệ %

Nhận xét: Đa phần trẻ sốt nhẹ hoặc không sốt vào thời điểm đến khám

Các triệu chứng lâm sàng không điển hình

0

10

20

30

40

50

60

70

%

aân Ho

Biểu đồ 3: Các triệu chứng lâm sàng không điển hình (n=50)

Nhận xét: Đa phần trẻ có triệu chứng đi kèm

là đau toàn thân, mệt mỏi, chán ăn, ho và chảy

mũi

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung

- Tỉ lệ trẻ sốt phát ban nhiễm Rubella trong lô

nghiên cứu này là 24,51%, tương đương với kết

quả trong chương trình giám sát sởi và Rubella

toàn cầu năm 1999 của WHO (20%- 25%)(4), nhưng thấp hơn nhiều so với báo cáo tổng kết của Viện Pasteur Tp HCM năm 2006 là 69,8% sốt phát ban dương tính với Rubella Điều này

có thể là do số liệu Viện Pasteur là thu thập trực tiếp tại vùng dịch sốt phát ban đang xảy ra và mẫu nghiên cứu bao gồm cả người lớn và trẻ

em

Trang 4

- Tuổi trung bình trong nghiên cứu này là 6

tuổi (± 4,15), nhỏ nhất là 1 tuổi và lớn nhất là 14

tuổi, lứa tuổi nhiễm Rubella nhiều nhất ở vào

khoảng từ 5 đến 9 tuổi (46%) Tỉ lệ này tương

đương với ghi nhận vụ dịch Rubella tại Hà Nội

năm 2001: tuổi tập trung trong khoảng 5-9 tuổi

(82%)(7) Theo Phạm Văn Bắc và cộng sự lứa tuổi

phát ban chủ yếu dưới 10 tuổi Nghiên cứu tại

Romania trong trận dịch năm 2003 cho thấy, tần

xuất nhiễm Rubella rải đều trong nhóm tuổi từ 5

đến 14 Tại Brasil, Mexico, Ba Lan ghi nhận tuổi

trung bình trong khoảng từ 6-8 tuổi(2) Theo y

văn, đỉnh cao nhất trải dài từ 5 đến 14 tuổi Như

vậy, nhìn chung tuổi nhiễm bệnh của chúng tôi

cũng tương tự như sự ghi nhận của một số

nghiên cứu khác và theo y văn(8)

- Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ (54% so với 46%),

tuy nhiên sự chêch lệch này không có ý nghĩa

thống kê Trong khi đó, Trần Gia Hưng và Phạm

Văn Bắc đều ghi nhận tỉ lệ nam ít hơn nữ(6,7) Tuy

nhiên, trong nghiên cứu của Phạm Văn Bắc tỉ lệ

này ghi nhận ở người lớn lẫn trẻ em Do có sự

khác biệt này chúng tôi nghĩ cần phải có thêm

những nghiên cứu tiếp theo trên trẻ em để có thể

đáng giá xem có sự chêch lệch về đáp ứng miễn

dịch nơi trẻ nam và nữ hay không

Đặc điểm dịch tễ

Rubella là bệnh lây qua đường hô hấp nên

rất dễ lây Trong nhóm này có 30% trẻ tiếp xúc

với người phát ban trước đó và 73,3% trong số

này tiếp xúc với bạn cùng trường Điều này cũng

giải thích tính chất lây lan của bệnh Những nơi

tập trung đông đúc như trường học, nhà trẻ, xí

nghiệp là nơi dễ phát sinh dịch bệnh Thực tế

nước ta những năm gần đây cho thấy, bệnh

được ghi nhận bắt đầu từ các xí nghiệp tập trung

nhiều công nhân cũng như trường học sau đó

bệnh lan nhanh chóng thành dịch Khi bị phát

ban, có 10% trẻ tiếp xúc với thai phụ, nếu những

phụ nữ này không được theo dõi thì đây là nguy

cơ đưa dến hội chứng Rubella bẩm sinh

Đặc điểm lâm sàng

Đa phần các trẻ có sốt nhẹ hoặc không sốt tại thời điểm đến khám, phát ban thường gặp là dạng sẩn và toàn thân và 30% có ngứa đi kèm Trong nghiên cứu của chúng tôi, dấu hiệu hạch to và đau không mang tính chất đặc trưng, chỉ có 12 % trẻ nhiễm Rubella có hạch to và đau Không có trẻ nào than phiền về triệu chứng đau hạch kể cả khi thăm khám So với sự ghi nhận của các tác giả khác, tỉ lệ trẻ có hạch to của chúng tôi thấp hơn rất nhiều(6,7) Có phải chăng do cách ghi nhận hạch to ở mỗi nghiên cứu khác nhau? Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ ghi nhận những trường hợp hạch to có kèm theo đau Những trường hợp hạch to đơn thuần chúng tôi không ghi nhận vào hồ sơ vì theo chúng tôi, trong trường hợp bình thường có một tỉ lệ không nhỏ các trẻ có hạch sau tai, chẩm… di động và hoàn toàn không đau đớn Một lý do khác, có thể giải thích là trong nghiên cứu của chúng tôi

có một số trẻ còn nhỏ, nên chưa thể khai thác được triệu chứng đau qua hỏi cũng như thăm khám (nếu mức độ đau ít không đáng kể), do đó

có thể bỏ sót dấu hiệu này Hạch to và đau là một triệu chứng lâm sàng rất quan trọng gợi ý nhiễm Rubella trên lâm sàng Do đó, dấu hiệu này cần phải được nghiên cứu thêm

Chỉ có 4% trẻ có đau khớp, không có trường hợp nào viêm khớp Tỉ lệ này cũng gần với y văn

và với nghiên cứu của các tác giả khác (vì đau khớp thường gặp ở trẻ thanh thiếu niên và nữ trẻ tuổi)

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau toàn thân mệt mỏi và chán ăn Đây là những triệu chứng chung cho những trường hợp nhiễm siêu vi xuất hiện vào giai đoạn ủ bệnh và kéo dài đến lúc phát ban, không mang tính chất đặc hiệu nên không gợi ý cho chẩn đoán Ho và chảy mũi chiếm tỉ lệ khoảng 60%, do đó nếu trẻ đến vào giai đoạn trước phát ban dễ bị chẩn đoán là viêm

hô hấp trên Trong khi đó tỉ lệ viêm kết mạc chỉ chiếm 8%

Trang 5

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy, không

có triệu chứng lâm sàng đặc trưng cho bệnh

Rubella, chẩn đoán nhiễm Rubella được gợi ý

dựa vào các yếu tố dịch tễ như tiếp xúc nguồn

lây, không được chủng ngừa và huyết thanh tìm

IgM Rubella vẫn là yếu tố quyết định chẩn đoán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Best J.M, Cooray S, Banatlava J.E (2005), Microbiology and

Microbial Infections, Vol 2, pp 960-992

2. CDC (2005), “Global Measles and Rubella Laboratory Network,

Report, Vol 54(43), pp.1100-1104

3. Charles T Leach and Hal B Jenson (2002), Pediatric infectious

4 Felicity T Cutts., Jennifer Best, Marilda M Siquelra et al

(1999), “Guidelines for surveillance of congenital Rubella syndrome

5. Jennifer M Best and Jangu E Banatvala (2004), Principe and

Practice of Clinical Virology, John Wiley & Sons Ltd pp.427-453

6 Phạm Văn Bắc, Cao Ngọc Nga, Nguyễn Quang Trung (2007),

“Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh Rubella tại TP Hồ chí Minh

năm 2007”, Tạp chí y học thực hành, Bộ Y Tế số 10, tr 7-9

7 Trần Gia Hưng, Nguyễn Thu Yến, Phạm Quang Thái (2001),

“Một số nhận xét về vụ dịch Rubella ở Hà Nội năm 2001”, Tạp

chí Y học dự phòng, tập 10, số 4(50), tr 9-15

8. William C.Koch (2007), Nelson Textbook of Pediatrics,

pp.1337-1341

Ngày đăng: 21/01/2020, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w