1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại trung tâm phòng chống chấn thương và các bệnh không lây, viện vệ sinh y tế công cộng TP.HCM, năm 2013

7 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 429,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ hài lòng và những điểm chưa hài lòng của khách hàng với từng khâu phục vụ và chung cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trung tâm phòng chống chấn thương và các bệnh không lây năm 2013 tại các khâu: Khâu tiếp nhận, khâu khám bệnh và tư vấn, khâu cận lâm sàng, khâu cấp phát thuốc và khâu thu phí.

Trang 1

SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỚI DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC  KHOẺ TẠI TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG CHẤN THƯƠNG VÀ CÁC  BỆNH KHÔNG LÂY, VIỆN VỆ SINH Y TẾ CÔNG CỘNG TP. HCM, NĂM 

2013 

Phùng Đức Nhật*, Phan Thị Hiếu*, Trần Ngọc Phương*, Điền Ngọc Trang*, Nguyễn Thị Tuyết Vân* 

TÓM TẮT 

Đặt vấn đề: Khảo sát tỷ lệ hài lòng của khách hàng/ bệnh nhân là hoạt động định kỳ thường được các bệnh 

viện,  phòng  khám  tiến  hành.  Đảm  bảo  hài  lòng  cho  khách  hàng  là  một  trong  4  mục  tiêu  trong  chương  trình 

“Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế” hướng tới đáp ứng toàn diện nhu cầu chăm sóc sức  khỏe cho người dân của Bộ Y tế.  

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ hài lòng và những điểm chưa hài lòng của khách hàng với từng khâu 

phục vụ và chung cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trung tâm phòng chống chấn thương và các bệnh không lây  năm 2013 tại các khâu: khâu tiếp nhận, khâu khám bệnh và tư vấn, khâu cận lâm sàng, khâu cấp phát thuốc và  khâu thu phí. 

Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả tại Trung tâm phòng chống chấn thương và 

các bệnh không lây, viện Y tế công cộng TP.HCM, thực hiện từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2013. Cỡ mẫu là 260  khách hàng đến khám bệnh được chọn thuận tiện sau khi đã sử dụng dịch vụ tại Trung tâm. 

Kết quả nghiên cứu: 85,38% khách hàng trả lời là hài lòng nhất về thái độ phục vụ của tất cả nhân viên ở 

Trung tâm. Khoảng 80% khách hàng hài lòng về thủ tục hành chính, cũng như thời gian chờ đăng ký hay thái 

độ, hướng dẫn của nhân viên, 11,54% khách hàng không hài lòng về thời gian đăng ký khám bệnh và 6,15%  khách hàng không hài lòng về cách sắp xếp, bố trí; 4,62% khách hàng không hài lòng về thủ tục hành chính. Hơn  90% khách hàng hài lòng đối với bác sĩ cũng như điều dưỡng tại Trung tâm, tuy vậy có 2 khách hàng phàn nàn  một số điều dưỡng khi gọi tên bệnh nhân không được nhẹ nhàng, có thái độ cáu gắt. Ở khâu cận lâm sàng, 69%  khách hàng rất hài lòng ở khâu này và 27% hài lòng. Có 1,15% (3 người) không hài lòng về hướng dẫn của nhân  viên và 1,54% (4 người) không hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên. Có 91 khách hàng có mua thuốc và có  21,98% (20 người) không có ý kiến, còn lại đều hài lòng với dịch vụ này. Tỷ lệ khách hàng hài lòng ở khâu thu  phí là vào khoảng 80% đến 90%. Lý do không hài lòng được đưa ra là: thời gian chờ quá lâu. 

Kết luận: Nhìn chung tỷ lệ khách hàng hài lòng với từng khâu và tỷ lệ hài lòng chung của khách hàng sử 

dụng dịch vụ tại Trung tâm là cao, từ 80% đến 90%. Tuy nhiên, trung tâm cần ghi nhận các góp ý của khách  hàng để chỉnh sửa quy trình làm việc và tạo điều kiện cơ sở vật chất tốt hơn theo góp ý của khách hàng để đạt  mức khách hàng hài lòng cao hơn nữa. 

Từ khóa: Hài lòng, khách hàng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, tầm soát  

Trang 2

ABSTRACT 

SATISFACTION OF CLIENTS TOWARDS HEALTH CARE SERVICE AT CENTER FOR INJURIES  AND NON‐COMMUNICABLE DISEASES PREVENTION OF THE INSTITUTE OF HYGIENE AND 

PUBLIC HEALTH AT HO CHI MINH CITY IN 2013 

Phung Duc Nhat, Phan Thi Hieu, Tran Ngoc Phuong, Dien Ngoc Trang, Nguyen Thi Tuyet Van  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 646 ‐ 652 

Background: Evaluate satisfaction of clients/ patients is a periodic activity of hospitals, clinics. Satisfaction 

of  clients  is  the  assessment  of  clients  that  the  service  or  products  meet  their  requirement  or  not.  Satisfactory  assurance for client is one of four objectives determine by the Ministry of Health in order to response better and  more comprehensive for people’s need on health care service on program “strengthen the quality of health care  service at health care facilities”. 

Objectives: To determine the proportion of clients satisfy and not satisfy with services supply by Center for 

injuries and non communicable diseases prevention of the Institute of Public Health at Ho Chi Minh city in 2013 

in general and in five working services: reception, consulting, testing, drug selling, and fee charging/ accounting. 

Methods: This is a cross‐sectional study at Center for injuries and non communicable diseases prevention of 

the Institute of Public Health at Ho Chi Minh city conducted from March till November, 2013. A convenient  sample of 260 clients was selected. 

Results:  85.38% of clients satisfied with service at the Center for all five working services. About 80% of 

clients satisfy with admistration procedure and waiting time for registration and working attitute of receptionists.  There were some clients not satisfied with the service caused by long waiting time for registration, 6.15% not  satisfied  with space  management  of  the  reception  area, 4.62%  not  satisfied  with procedure.  More  than 90%  of  clients satisfied with service of doctors and nurses at the Center. However, two clients did complaint of working  attitute of nurses at contact. For testing service, 69% clients were very satisfied and 27% satisfied. Three clients  (1.15%) were still complaint of guidance of nurses and 4 clients (1.54%) did not satisfied with working attitute of  workers  at  the  site.  Among  91  clients  who  did  buy  some  drug  at  the  center,  20  people  (21.98%)  have  no  suggestion,  the  others  were  totally  satisfied  with  the  service.Proportion  of  clients  satisfied  at  payment  counter  were 80% to 90%, and the main reasons for complaint was long waiting time. 

Conclusion:  In general, satisfactory proportion of the services at this Center was as high as 80% to 90%. 

However, the Center should register all complaints and recommendations of clients to adjust its procedures and  and working conditions so that the Center could serve their clients better to gain higher satisfaction. 

Keywords: Satisfaction, clients, health service, screening. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ 

chăm sóc sức khỏe là một trong những tiêu chí 

quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ y tế. 

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chất lượng 

dịch vụ chăm sóc sức khỏe có tác động lớn đến 

sự hài lòng của người bệnh. Do đó, đo lường sự 

hài  lòng  của  người  bệnh  có  thể  đánh  giá  được 

hiệu quả của dịch vụ do ngành y tế cung cấp. 

Trung tâm phòng chống chấn thương và các  bệnh không lây (TTPCCT&CBKL) thuộc viện Y 

tế  Công  cộng  TP.Hồ  Chí  Minh  là  một  cơ  sở  khám,  sàng  lọc  bệnh,  tầm  soát  và  tư  vấn  các  bệnh nhân ung thư, tim mạch, hô hấp mạn tính,  rối loạn tâm thần, rối loạn dinh dưỡng ‐ béo phì,  tiểu đường, các bệnh sản phụ khoa và các bệnh 

về nội tiết, bệnh lý về gan mật.  

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu 

Xác định tỷ lệ hài lòng và những điểm chưa 

hài lòng của khách hàng với từng khâu phục vụ 

và  chung  cho  dịch  vụ  chăm  sóc  sức  khỏe  tại 

Trung  tâm  phòng  chống  chấn  thương  và  các 

bệnh không lây năm 2013 tại các khâu: khâu tiếp 

nhận, khâu khám bệnh và tư vấn, khâu cận lâm 

sàng, khâu cấp phát thuốc, khâu thu phí. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Thiết kế nghiên cứu 

Nghiên  cứu  cắt  ngang  mô  tả,  thực  hiện  từ 

tháng  3  đến  tháng  11  năm  2013  tại  Trung  tâm 

phòng  chống  chấn  thương  và  các  bệnh  không 

lây, viện Y tế Công cộng TP.HCM. 

Dân số mục tiêu 

Khách  hàng  sử  dụng  dịch  vụ  y  tế  tại 

TTPCCT&CBKL 

Cỡ mẫu: theo công thức 

2 2

2 1

1

d

p p Z

 

=0,05 

Z (1‐/2) = 1,96 

p: ước lượng tỷ lệ hài lòng (ước lượng p=0,8). Lí do chọn 

p=0,8 vì phần lớn tỷ lệ hài lòng trong các nghiên cứu trước 

từ 80% trở lên. 

d: độ chính xác tương đối, d=5%. 

Áp  dụng  vào  công  thức,  n  tính  được  bằng 

246, làm tròn 260 đối tượng. 

Chọn mẫu thuận tiện: 

Điều  tra  viên  phỏng  vấn  khách  hàng  theo 

hướng dễ tiếp cận và thuận lợi để điều tra. 

KẾT QUẢ 

Đặc tính về dân số xã hội của mẫu khảo sát: 

Bảng 1: Đặc điểm dân số ‐ xã hội của mẫu nghiên 

cứu (n=260) 

Giới tính

Tuổi

Dân tộc

Khác (Hoa, Tày, Khơ-me) 11 4,23

Trình độ học vấn

Nghề nghiệp

Cán bộ/công chức/viên chức 150 57,69

Nơi cư trú

Thành phố Hồ Chí Minh 23 8,85

Tỷ lệ nữ chiếm 68,46%, tỷ lệ nữ gấp đôi tỷ lệ  nam. Xét về nhóm tuổi được khảo sát ta thấy tỷ 

lệ  những  người  có  độ  tuổi  dưới  45  tuổi  là  52,69%, còn lại là những người từ 45 tuổi trở lên. 

Phân bố về thành phần dân tộc thì đa số là người  Kinh,  chiếm  tỷ  lệ  95,77%.  Về  nghề  nghiệp  của  mẫu  khảo  sát,  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất  là  cán  bộ,  viên chức tỷ lệ này là 57,69%. 

Một  số  lí  do  hài  lòng  nhất  và  không  hài  lòng  nhất  của  khách  hàng  đối  với  trung  tâm 

Bảng 2: Lí do hài lòng/ không hài lòng với dịch vụ y 

tế (n=260) 

Lí do hài lòng nhất Hài lòng nhất (n,%)

Thái độ phục vụ của nhân viên 222 (85,38)

Lí do không hài lòng nhất Không hài lòng nhất

(n,%)

Thời gian chờ lâu 48 (18,46)

Thái độ phục vụ của nhân viên 7 (2,69)

Trang 4

Lí do không hài lòng nhất Không hài lòng nhất

(n,%)

Khác: chụp XQ nhầm bộ phận, tư

vấn của bác sĩ chưa tốt

3 (1,15)

Qua khảo sát có đến 85,38% khách hàng trả 

lời là hài lòng nhất về thái độ phục vụ của tất cả 

nhân viên ở Trung tâm. Về điều không hài lòng  tại  Trung  tâm  thì  có  18,46%  khách  hàng  không  hài  lòng  về thời  gian  khám  bệnh tại  trung tâm;  2,69%  khách  hàng  không  hài  lòng  về  sơ  đồ  hướng dẫn đi lại cũng như thái độ phục vụ của  nhân viên. 

Tỷ lệ hài lòng và chưa hài lòng của khách hàng về 5 khâu phục vụ tại Trung tâm phòng  chống chấn thương và các bệnh không lây 

Khâu tiếp nhận  

Bảng 3: Mức độ hài lòng ở khâu tiếp nhận (n=260) 

Đặc điểm Mức độ hài lòng (n,%)

Rất hài lòng Hài lòng Không ý kiến Không hài lòng Rất không hài lòng

Thủ tục hành chính 142 (54,62) 90 (34,62) 16 (6,15) 12 (4,62) 0

Thời gian chờ đăng ký 128 (49,23) 85 (32,69) 17 (6,54) 30 (11,54) 0

Thái độ phục vụ của nhân viên 153 (58,85) 95 (36,54) 10 (3,85) 2 (0,77) 0

Hướng dẫn của nhân viên 153 (58,85) 95 (36,54) 9 (3,46) 3 (1,15) 0

Cách sắp xếp, bố trí 134 (51,54) 99 (38,08) 11 (4,23) 16 (6,15) 0

Tỷ lệ khách hàng hài lòng chung về thủ tục 

hành chính, cũng như thời gian chờ đăng ký hay 

thái độ, hướng dẫn của nhân viên, cách sắp xếp, 

bố trí là vào khoảng 80%. Khách hàng không hài 

lòng  về  khâu  tiếp  nhận ở  tầng trệt gồm 11,54% 

khách hàng không hài lòng về thời gian đăng ký  khám bệnh và 6,15% khách hàng không hài lòng 

về cách sắp xếp, bố trí; 4,62% khách hàng không  hài lòng về thủ tục hành chính  

Khâu khám bệnh và tư vấn 

Bảng 4: Mức độ hài lòng ở khâu khám bệnh (n=260) 

Đặc điểm Mức độ hài lòng (n,%)

Rất hài lòng Hài lòng Không ý kiến Không hài lòng Rất không hài lòng

Chăm sóc của điều dưỡng

Thái độ chăm sóc 166 (63,85) 87 (33,46) 5 (1,92) 1 (0,38) 1 (0,38) Thông tin từ điều dưỡng 166 (63,85) 86 (33,08) 6 (2,31) 1 (0,38) 1 (0,38) Nhận xét chung về hiệu quả chăm sóc 168 (64,62) 85 (32,69) 6 (2,31) 0 1 (0,38)

Chăm sóc của bác sĩ

Thái độ của bác sĩ 178 (68,46) 75 (28,85) 2 (0,77) 3 (1,15) 2 (0,77)

Thông tin từ bác sĩ

Giải thích về chỉ định CLS 178 (68,46) 70 (26,92) 4 (1,54) 6 (2,31) 2 (0,77) Giải đáp thắc mắc 175 (67,31) 74 (28,46) 4 (1,54) 5 (1,92) 2 (0,77) Lời khuyên của bác sĩ 175 (67,31) 74 (28,46) 4 (1,54) 5 (1,92) 2 (0,77) Hướng dẫn khi kê đơn thuốc 175 (37,31) 71 (27,31) 7 (2,69) 5 (1,92) 2 (0,77) Nhận xét chung về hiệu quả chăm sóc 175 (67,31) 75 (28,31) 3 (1,15) 5 (1,92) 2 (0,77)

Tỷ lệ hài lòng của khách hàng đối với bác sĩ 

cũng  như  điều  dưỡng  tại  Trung  tâm  là  rất  cao. 

Tuy nhiên vẫn còn 2 khách hàng không hài lòng 

về  sự  chăm  sóc  của  điều  dưỡng,  ý  kiến  mà  họ  đưa  ra  là  một  số  điều  dưỡng  khi  gọi  tên  bệnh  nhân không được nhẹ nhàng, có thái độ cáu gắt. 

Trang 5

Khâu cận lâm sàng 

Bảng 5: Mức độ hài lòng ở khâu cận lâm sàng (n=260) 

Đặc điểm Mức độ hài lòng (n,%)

Rất hài lòng Hài lòng Không ý kiến Không hài lòng Rất không hài lòng

Hướng dẫn của nhân viên 180 (69,23) 71 (27,31) 6 (2,31) 3 (1,15) 0

Thái độ phục vụ của nhân viên 181 (69,62) 70 (26,92) 5 (1,92) 4 (1,54) 0

Tỷ lệ khách hàng rất hài lòng ở khâu này vào 

khoảng  69%  và  hài  lòng  vào  khoảng  27%.  Có 

1,15%  (3  người)  không  hài  lòng  về  hướng  dẫn 

của nhân viên và 1,54% (4 người) không hài lòng 

về thái độ phục vụ của nhân viên. 

Khâu bán thuốc 

Bảng 6: Mức độ hài lòng ở khâu bán thuốc (n=91) 

Đặc điểm Mức độ hài lòng (n,%)

Rất hài lòng Hài lòng Không ý kiến Không hài lòng Rất không hài lòng

Thái độ phục vụ của nhân viên 48 (52,75) 23 (25,27) 20 (21,98) 0 0

Chỉ có 91 người có mua thuốc tại quầy thuốc 

của trung tâm và trong số 91 người này, không 

có  khách  hàng  nào  trả  lời  là  không  hài  lòng  về 

thái độ cũng như hướng dẫn của nhân viên bán 

thuốc. Chỉ có 21,98% (20 người) không có ý kiến,  còn lại đều hài lòng. 

Khâu thu phí 

Bảng 7: Mức độ hài lòng ở khâu thu phí (n=206) 

Đặc điểm Mức độ hài lòng (n,%)

Rất hài lòng Hài lòng Không ý kiến Không hài lòng Rất không hài lòng

Thái độ phục vụ của nhân viên 88 (42,72) 91 (44,17) 11 (5,34) 12 (5,83) 4 (1,94) Thủ tục thanh toán 85 (41,26) 89 (43,20) 10 (4,85) 17 (8,25) 5 (2,43)

Tỷ lệ khách hàng hài lòng ở khâu thu phí là 

vào  khoảng  80%  đến  90%.  Tuy  nhiên  cũng  có 

đến 5,83% khách hàng không hài lòng và 1,94% 

khách hàng rất không hài lòng về thái độ phục 

vụ  của  nhân  viên  thu  phí,  chủ  yếu  là  do  thời 

gian chờ thanh toán quá lâu. 

Bảng 8: Tỷ lệ hài lòng và không hài lòng chung ở 5 

khâu 

Hài lòng ở các

khâu Hài lòng (n,%) Không hài lòng (n,%) Không ý kiến

Khâu tiếp nhận

(n=260)

195 (75,00) 45 (17,31) 20 (7,69)

Khâu khám bệnh

(n=260) 237 (91,15) 7 (2,69) 16 (2,31)

Khâu cận lâm

sàng (n=260)

249 (95,77) 5 (1,92) 6 (2,31) Khâu bán thuốc

(n=91)

71 (78,02) 0 20 (21,98)

Khâu thu phí

(n=206) 171 (83,01) 26 (12,62) 9 (4,37)

Tỷ  lệ hài  lòng  của  khách  hàng  ở  từng  khâu  khám bệnh là rất cao, cao nhất là ở khâu cận lâm  sàng,  tỷ  lệ  hài  lòng  là  95,77%,  kế  đến  là  khâu  khám bệnh (91,15%). 

BÀN LUẬN 

Tỷ  lệ  hài  lòng  chung  và  mức  độ  hài  lòng  của khách hàng ở từng khâu dịch vụ 

Tỷ lệ hài lòng của khách hàng được ghi nhận  khá cao, hơn 70%. Tuy nhiên tỷ lệ này thấp hơn  các nghiêu cứu trước đây. Năm 2010, nghiên cứu  của nhiều tác giả được thực hiện tại khoa khám  bệnh  của  bệnh  viện  Nhiệt  Đới,  tỷ  lệ  hài  lòng  chung là 98%(3). Một nghiên cứu khác của tác giả 

Lê Nữ Thanh Uyên tại bệnh viện Bến Lức, tỉnh  Long  An  thì  tỷ  lệ  hài  lòng  chung  là  90%(1).  Sự  khác biệt về tỷ lệ này có thể được giải thích là do  trung tâm chỉ mới đưa vào hoạt động trong thời  gian gần đây, cho nên số lượng bệnh nhân đến 

Trang 6

khám chưa nhiều, đồng thời cung cách phục vụ 

của  nhân  viên  y  tế  còn  nhiều  thiếu  sót,  cơ  sở 

trang thiết bị còn hạn chế. 

Khâu tiếp nhận bệnh 

Tỷ lệ khách hàng hài lòng với hoạt động của 

khâu  tiếp  nhận  chiếm  75,0%,  thấp  nhất  so  với 

các  khâu  khác.  Kết  quả  này  là  tương  đồng  với 

nghiên  cứu  của  các  tác  giả  Nguyễn  Vũ  Thanh 

Nhã,  Tô  Gia  Kiên,  Huỳnh  Ngọc  Vân  Anh  thực 

hiện  tại  khoa  khám  bệnh  của  bệnh  viện  Nhiệt 

Đới, tỷ lệ hài lòng tại khâu tiếp nhận của nghiên 

cứu này cũng là thấp nhất 72,4%(3).  

Khảo  sát  sự  hài  lòng  của  khách  hàng  về  5 

yếu tố ở khâu tiếp nhận bệnh bao gồm: thủ tục 

hành  chính,  thời  gian  chờ  đợi  đăng  ký  khám, 

thái  độ  phục  vụ,  hướng  dẫn  của  nhân  viên  và 

cách bố trí, kết quả cho thấy thái độ phục vụ và 

hướng dẫn của nhân viên là 2 yếu tố được khách 

hàng đánh giá cao. Tỷ lệ khách hàng có nhận xét 

tốt về 2 khía cạnh này chiếm khoảng 95,39%. Kết 

quả  này  tương  đồng  so  với  nghiên  cứu  của  tác 

giả Nguyễn Vũ Thanh Nhã, tỷ lệ hài lòng về thái 

độ của nhân viên tiếp nhận là 93,2% (3).  

Khâu khám bệnh

Tại  khâu  khám  bệnh  của  Trung  tâm,  khách 

hàng hài lòng với thái độ phục vụ của bác sĩ khá 

cao (> 97%). Kết quả này tương đồng so với khảo 

sát  của  Lê  Thành  Tài,  Dương  Hữu  Nghị, 

Nguyễn  Ngọc  Thảo  về  mức  độ  hài  lòng  của 

bệnh  nhân  nội  trú  tại  bệnh  viện  Tai  Mũi  Họng 

Cần  Thơ  năm  2008,  với  mức  độ  đánh  giá  hài 

lòng là 36,1% và rất hài lòng là 62,4% (2).  

Khâu cận lâm sàng

Trong  nghiên  cứu  này,  khâu  cận  lâm  sàng 

bao  gồm:  xét  nghiệm,  đo  điện  tim,  chụp  X‐

quang, siêu âm.  

Khâu xét nghiệm 

Tỷ  lệ  hài  lòng  tương  đối  cao,  thời  gian  để 

mỗi khách hàng được lấy máu khá nhanh, chỉ 

khoảng  10  phút/  bệnh  nhân.  Tuy  nhiên,  thời 

gian trung bình mỗi bệnh nhân đợi có kết quả 

dao  động  từ  2‐3  giờ.  So  với  thời  gian  chờ  đợi 

lấy  kết  quả  khi  đến  khám  ở  bệnh  viện  thì  kết  quả trên là hợp lý. Tuy nhiên, khách hàng vẫn 

có  ý  kiến  than  phiền  vì  thời  gian  chờ  đợi  lấy  kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu khá lâu.  Điều này cho thấy cần phải cung cấp thông tin 

và tư vấn cho khách hàng tốt hơn về thời gian  chờ kết quả xét nghiệm. 

Khâu đo điện tim, siêu âm, đo loãng xương 

Đây  là  những  khu  vực  bị  quá  tải  thường  xuyên  do hiện tại  chỉ  có  một nhân  viên tại khu  vực  này  và  một  máy  chuyên  dụng  nên  không  đáp ứng kịp với số lượng khách hàng lên tới 100  bệnh/ ngày. Có nhiều ý kiến nên tăng thêm nhân  viên  ở  các  khu  vực  này  và  trang  bị  thêm  máy  móc để giảm thời gian chờ đợi của khách hàng.  

Khâu bán thuốc

Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng tại khâu  bán  thuốc  cho  thấy  không  có  trường  hợp  nào  không  hài  lòng  với  thái  độ  phục  vụ  và  hướng  dẫn sử dụng thuốc của nhân viên tại đây. Trong  tổng số 260 trường hợp được phỏng vấn, chỉ có 

91 khách hàng có qua khâu bán thuốc và tất cả  đều  cảm  thấy  hài  lòng/  rất  hài  lòng  với  hoạt  động  của  khâu  này.  Ngoài  ra,  do  đặc  điểm  khách  hàng  thường  tập  trung  mua  thuốc  vào  cuối buổi sáng, khoảng 10 giờ 30 phút đến 11 giờ 

30 phút và cuối buổi chiều từ 15 giờ 30 phút trở 

đi nên vào các khoảng thời gian khác trong ngày  nhân  viên  quầy  dược  có  thể  rà  soát  lại  lượng  thuốc hiện còn, cũng như sắp xếp thuốc hợp lý 

để cung ứng.  

Khâu thu phí

Qua quan sát và phỏng vấn ý kiến của nhân  viên tại khâu thu phí, một số khó khăn được đề  cập  đến như:  mạng máy  tính trục trặc;  việc  lập 

hồ sơ thu tiền cần ký tên vào nhiều giấy tờ theo  đúng  quy  trình  thủ  tục  tài  chính  nên  thời  gian  khách hàng chờ khá lâu. 

Trang 7

KẾT LUẬN 

Tỷ lệ hài lòng và chưa hài lòng của khách

hàng về 5 khâu phục vụ tại Trung tâm phòng

chống chấn thương và các bệnh không lây

Tỷ lệ hài lòng và không hài lòng ở khâu tiếp 

nhận  lần  lượt  là:  75%  và  17,31%,  ở  khâu  khám 

bệnh và tư vấn lần lượt là: 91,15% và 2,69%, và 

khâu cận lâm sàng lần lượt là: 95,77% và 1,92%, 

ở khâu thu phí lần lượt là: 83,01% và 12,62%. 

Tỷ  lệ  hài  lòng  ở  khâu  cấp  phát  thuốc  là 

78,02%,  không  có  khách  hàng  nào  không  hài 

lòng tại khâu này. 

ĐỀ XUẤT 

Từ  kết  quả  khảo  sát  kết  hợp  với  mô  tả  các 

hoạt  động  trong  quy  trình  cho  thấy  có  thể  tiến 

hành  cải  thiện  một  số  hoạt  động  ở  các  khâu 

trong  quy  trình  khám  chữa  bệnh  tại 

TTPCCT&CBKL, cụ thể như sau: 

Đối với khâu tiếp nhận  

Nên  bổ  sung  thêm  nhân  viên  hướng  dẫn 

trình  tự  các  bước  làm  thủ  tục  cho  khách  hàng, 

đồng thời điều phối ở khu vực chờ đợi tiếp nhận 

tránh tình trạng mất trật tự. Bố trí thêm ghế ngồi, 

dán các bảng hướng dẫn quy trình khám tại khu 

vực tiếp nhận.  

Đối với cận lâm sàng

Nhân viên ở khâu này cần hướng dẫn khách  hàng cụ thể hơn về cách thức làm các xét nghiệm  cũng như thủ tục và thời gian trả kết quả. 

Đối với khâu khám bệnh

Bác sĩ cần giải thích cho bệnh nhân hiểu rõ  các  chỉ  định  cận  lâm  sàng.  Đồng  thời,  khi  khám và trả kết quả nên giải thích chậm rãi, dễ  hiểu để khách hàng hiểu rõ về vấn đề sức khỏe  của bản thân. 

Đối với khâu thu phí 

Nhân viên khâu thu phí cần có thái độ vui vẻ 

và hướng dẫn tận tình cho khách hàng trong quá  trình thu phí.  

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

dịch vụ y tế tại bệnh viện Bến Lức. huyện Bến Lức. tỉnh Long 

An. Tạp chí y tế công cộng. 10: 43‐47. 

Khảo sát mức độ hài lòng của bệnh nhân nội trú tại bệnh viện 

tai  mũi  họng  Cần  Thơ.  Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh. 

12(4): 3. 

Cao  Ngọc  Nga  (2010).  Sự  hài  lòng  của  khách  hàng  với  quy  trình khám chữa bệnh tại khoa Khám bệnh. bệnh viện Nhiệt 

Đới Tp.HCM. Y học TP. HCM. 15(1): 76‐86. 

Ngày nhận bài báo:       13/5/2014  Ngày phản biện nhận xét bài báo:   12/6/2014  Ngày bài báo được đăng:     14/11/2014   

 

 

Ngày đăng: 21/01/2020, 06:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm