Bài giảng này giúp người học có thể: Hiểu được các rối loạn ảnh hưởng tới chức năng hô hấp, trình bày được các nguyên nhân của bệnh lý đường hô hấp, giải thích được cơ chế bệnh sinh và nguyên tắc điều trị bệnh lý đường hô hấp. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1SINH LÝ BỆNH Rối loạn hô
hấp
Ts Nguyễn Lĩnh Toàn
Trang 2Nội dung và mục tiêu học tập
Nội dung
• 1 Đại cương
• 2 Rối loạn hô hấp
• Thiếu oxy
Trang 3Nội dung và mục tiêu học tập
Trang 41 Đại cương
1 Chức năng bộ máy hô hấp
• Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài lấy oxy thải trừ cacbonic
• Tham gia vào cân bằng axit – bazơ thông qua
hệ đệm H2CO3
• Điều hoà thân nhiệt
Trang 51 Đại cương
1.2.Phân khu trao đổi khí
• Hô hấp ngoài: Máu Phổi
• Hô hấp trong: Máu Tổ chức
Trang 61.3.Điều hòa hô hấp
• Trung khu hô hấp ở hai bên hành não, có liên hệ ngang với nhau.
Điều khiển: Hít vào, Thở ra, Điều hoà
Hoạt động có tính chất tự động nhạy cảm với pO2, Pco2, pH, nhiệt độ máu
• Các cơ quan thụ cảm ở quai động mạch chủ, xoang động mạch cảnh, da, cơ.
• Vỏ não
1 Đại cương
Trang 71.4.Các giai đoạn của quá trình hô hấp
• Thông khí: không khí phế nang
mạch phổi
• Hô hấp tế bào: sử dụng oxy ở tế bào nhờ hệ thống enzym oxy hoá khử
1 Đại cương
Trang 82 Rối loạn hô hấp
Một số nghiệm pháp thăm dò chức năng hô hấp
để đánh giá những Rối loạn thông khí và khuyếch tán
Trạng thái tĩnh
• Thể tích khí lưu thông: thể tích khí một lần hít vào thở ra 400 ml
• V dự trữ hít vào (gắng sức): 2000 ml
• V dự trữ thở ra (gắng sức): 1100 ml
Trang 92 Rối loạn hô hấp
Trang 102 Rối loạn hô hấp
Trạng thái động
Đánh giá đàn hồi của phổi + lưu thông đường dẫn khí
• Thông khí phút tối đa (trong 1 giây) VEMS (VEMS = 80% dung tích sống)
(volume expiratoire maximum seconde)
• Chỉ số Tiffeneau = VEMS/ Dung - tích - sống
Robert Tiffeneau(1910-1961)
• Một số xét nghiệm gián tiếp: CO2 toàn phần,
pO2, pCO2, pH máu để đánh giá sự rối loạn quá trình hô hấp
Trang 112.1.Rối loạn thông khí
Trang 122.1.Rối loạn thông khí
• Rối loạn quá trình thông khí xảy ra khi có sự thay đổi thành phần, áp lực thông khí và rối loạn hoạt động của bộ máy hô hấp
2 Rối loạn hô hấp
Trang 132.1.Rối loạn thông khí
Tăng thông khí: bệnh lên cao
• Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm dẫn tới áp lực riêng phần của oxy giảm
Trang 14• Mức độ bệnh phụ thuộc
Độ cao: càng lên cao càng nặng
Giới hạn 3000 - 4000 m chịu đựng được;
6000 - 10.000 m phải thở thêm oxy;
>10.000 m thở oxy dưới áp lực
2 Rối loạn hô hấp
Trang 15• Mức độ bệnh phụ thuộc
Trạng thái thần kinh: hưng phấn, bình thường,
ức chế (Thí nghiệm trên chuột: thần kinh hưng phấn chịu đựng thiếu oxy kém hơn thần kinh ức chế)
Vận động cơ bắp: leo núi (khác máy bay) tăng chuyển hoá trong điều kiện thiếu oxy → nhiễm toan chuyển hoá Mức độ nặng hơn
2 Rối loạn hô hấp
Trang 17• Nguyên nhân
Thay đổi thành phần không khí thở: phòng kín không có không khí lưu thông, sập hầm lò, lô cốt
Khi O2 còn 21 - 14%, CO2 6 - 8%, nhức đầu mệt mỏi, hô hấp nhanh Khi O2 còn 8%, CO2 tăng đến 12 % → chết
Cản trở đường dẫn khí: hẹp tắc, nghẹn, sặc, thắt cổ… Do phế nang: xẹp, tràn dịch màng phổi, xẹp phổi, phù phổi…
2 Rối loạn hô hấp
Trang 18• Diễn biến qua 3 giai đoạn
Hưng phấn: CO2 bắt đầu tăng, O2 bắt đầu giảm kích thích trung khu hô hấp thở sâu nhanh Trung khu vận mạch hưng phấn HA tăng tim đập nhanh Cuối giai đoạn này hô hấp chậm, rối loạn cơ trơn
2 Rối loạn hô hấp
Trang 19• Diễn biến qua 3 giai đoạn
Ức chế: CO2 tăng nhiều, O2 giảm nhiều
→ ức chế trung khu hô hấp → hô hấp chậm, ngừng, HA giảm.
2 Rối loạn hô hấp
Trang 20• Diễn biến qua 3 giai đoạn
Suy sụp: trung khu hô hấp, trung khu tuần hoàn bị ức chế sâu sắc, hô hấp ngừng, thở ngáp cá, dãn đồng tử → chết.
• Nguyên tắc điều trị: thải CO2 ra lấy O2 vào
Bệnh nhân tự thở
2 Rối loạn hô hấp
Trang 21Rối loạn thông khí do bệnh lý của bộ máy hô hấp
• Bệnh lý đường hô hấp trên
Tắc cơ học đường hô hấp trên: sặc, nuốt dị vật, bạch hầu, nghẹn…
Trang 22• Các bệnh đường hô hấp dưới
Hen phế quản
Bệnh vì cơ địa: dị nguyên bụi nhà, phấn hoa
… KN + KT → giải phóng Histamin, Serotonin, bradykinin gây co thắt cơ trơn phế quản
Lâm sàng: Co thắt cơ trơn phế quản, khó thở từng cơn, đường dẫn khí hẹp do co thắt, phù nề xuất tiết
2 Rối loạn hô hấp
Trang 23Các bệnh đường hô hấp dưới
Hen phế quản
Thăm dò chức năng hô hấp trong hen: dung tích sống giảm, thông khí phút tối đa giảm, khí cặn tăng, Tiffeneau giảm nhiều
2 Rối loạn hô hấp
Trang 24Các bệnh đường hô hấp dưới
Viêm phổi
Hay gặp (49,3%) các bệnh hô hấp: viêm thùy phổi, phế quản phế viêm
Đặc điểm: nhu mô phổi bị đông đặc không
máu giảm, rối loạn thông khí
2 Rối loạn hô hấp
Trang 25Các bệnh đường hô hấp dưới
Các bệnh màng phổi
Tràn khí, tràn dịch màng phổi → phổi xẹp lại
→ thiếu O2 → pO2 máu giảm
2 Rối loạn hô hấp
Trang 26Các bệnh đường hô hấp dưới
• Tổn thương lồng ngực
Liệt cơ hô hấp
Xương gù vẹo
Gãy xương sườn, …
2 Rối loạn hô hấp
Trang 27Các bệnh đường hô hấp dưới
Tóm lại, hậu quả rối loạn thông khí → O 2 giảm,
CO 2 tăng → P phế nang thay đổi → rôi loạn trao đổi khí ở phế nang và mao mạch → rối loạn khuyếch tán.
2 Rối loạn hô hấp
Trang 282.2.Rối loạn khuyếch tán
Định nghĩa
• Khả năng khuyếch tán của phổi là lượng khí chuyển qua màng phế nang vào mao mạch trong một phút với độ chênh lệch phân áp ở 2 bên màng là 1mmHg
2 Rối loạn hô hấp
Trang 29• Sự khuyếch tán phụ thuộc vào 3 yếu tố
Diện khuyếch tán: Bề mặt phế nang thông khí tiếp xúc với màng mao mạch phổi có tuần hoàn lưu thông tốt bình thường 90 m3 liên quan đến tính đàn hồi của phổi và sức căng bề mặt của chất nhầy tráng phế nang
2 Rối loạn hô hấp
Trang 30• Sự khuyếch tán phụ thuộc vào 3 yếu tố
Màng khuyếch tán dày 4 µm có 3 lớp chính:
Dịch tráng phế nang, màng phế nang,
thành mao mạch phổi
2 Rối loạn hô hấp
Trang 31Khả năng khuyếch tán của khí liên quan đến
độ hoà tan và khả năng khuyếch tán khí:
Độ hoà tan CO2 > O2 là 24 lần;
khả năng khuyếch tán CO2 > O2 là 20 lần
=> như vậy CO2 > O2 là 24 x 20 = 480 lần
Tỷ lệ O2 KK 21%; CO2 0,04%
=>O2 > CO2 500 lần → khả năng kh tán ~ nhau
2 Rối loạn hô hấp
Trang 32• Hệ số khuyếch tán: phụ thuộc vào
chênh lệch áp lực của các chất khí trong phế nang và mao mạch phổi
2 Rối loạn hô hấp
Trang 33BT pO2 phế nang là 100 mmHg, O2mao mạch phổi 40 mmHg chênh lệch là
60 mmHg;
pCO2 phế nang là 40 mmHg, pCO2mao mạch phổi 50 mmHg chênh lệch 10 mmHg
Khí khuyếch tán từ vùng có áp lực cao sang áp lực thấp.
2 Rối loạn hô hấp
Trang 34Bệnh lý phổi ảnh hưởng đến sự khuyếch tán
• Phù phổi cấp: OAP
Các phế nang ngập nước (huyết tương, hồng cầu) Nguyên nhân do bệnh tim: suy tim trái, nhiễm độc… dẫn đến:
Diện khuyếch tán giảm (dịch, bọt, tuần hoàn xuất huyết ứ trệ)
Màng khuyếch tán dày tổn thương
Hệ số khuyếch tán giảm, chênh lệch áp lực giảm
2 Rối loạn hô hấp
Trang 352 Rối loạn hô hấp
Trang 36• Viêm phổi: phần nhu mô viêm
Diện khuyếch tán giảm → thông khí giảm, xung huyết, đau thở nông
Màng dày do dịch phù xuất tiết
giảm
2 Rối loạn hô hấp
Trang 37Rối loạn vận chuyển oxy
Trang 38• Chất lượng
Nhiễm độc CO: CO (ái lực) kết hợp với Hb mạnh gấp 300 lần oxy, hợp chất HbCO rất bền vững, phân ly 3.600 lần kém hơn so với HbO2
Vì vậy 1% CO trong không khí đã mất 50%
Hb kết hợp là HbCO, 10% HbCO nhiễm độc
Trang 39• Chất lượng
Nhiễm độc Met-hemoglobin:
BT Fe++ mới vận chuyển được oxy
chuyển oxy → gây thiếu oxy nặng
Một số chất và thuốc gây MetHb: sulfamide, chlorat, bismuth, benzol, …
MetHb > 3 mg% gây xanh tím
2 Rối loạn hô hấp
Trang 40Rối loạn tuần hoàn
• Ứ trệ tuần hoàn cục bộ do chèn ép (ga rô)
• Ứ trệ tuần hoàn toàn thân (suy tim, sốc, truỵ tim mạch)
• Mạch tắt (shunt) thông qua động mạch và tĩnh mạch không thông qua mao mạch
• Tim bẩm sinh: thông liên thất, liên nhĩ, còn ống động mạch (lẫn máu tĩnh mạch) Phổi bình thường → tổ chức vẫn thiếu oxy
2 Rối loạn hô hấp
Trang 412.4 Rối loạn hô hấp tế bào
Trang 42• Vận chuyển H
Coenzym FMN, FAD
NAD (Nicotinamide Adenin Dinucleotide)
NADP (Nicotinamide Adenin Dinucleotide Phosphat)
2 Rối loạn hô hấp
Trang 43Rối loạn hô hấp tế bào do
• Thiếu cơ chất: thiếu ăn, rối loạn chuyển hoá glucose → rối loạn vòng Kreb
• Thiếu enzym hô hấp tế bào: thiếu vitamin C → Dehydrogenase, thiếu vitamin B1 → coenzym Decarboxylase, thiếu vitamin B2 → Coenzym FMN, FAD, thiếu PP → Coenzym NAD, NADP
• Thiếu protit, Fe → Cytocrom
• Enzym hô hấp tế bào bị ức chế do ngộ độc thuốc ngủ urethan, cyanua, sulfuahydro, CO…
2 Rối loạn hô hấp
Trang 443 Thiếu oxy
Thiếu oxy là một quá trình bệnh lý phức tạp do các cơ quan bảo đảm không cung cấp được oxy đầy đủ cho nhu cầu chuyển hoá bình thường của tế bào hoặc do tế bào tổ chức vì một lý do nào đó không sử dụng được oxy
Thiểu năng hô hấp, suy hô hấp
Suy hô hấp
• Định nghĩa
Suy hô hấp là tình trạng bộ máy hô hấp ngoài
thải CO2 trong điều kiện bình thường và bất thường của cơ thể
Trang 453 Thiếu oxy
• Biểu hiện
2 Rối loạn hô hấp ngoài: thông khí khuyếch tán giảm dấu hiệu đầu tiên là khó thở
Giai đoạn tiềm tàng xuất hiện khi gắng sức
Khi đã nặng lao động nhẹ, nghỉ ngơi vẫn khó thở
Trang 47Thiểu năng hô hấp
Hô hấp bao gồm cung cấp, hấp thu và sử dụng oxy, thiểu năng giai đoạn nào cũng dẫn đến thiếu oxy Có
4 nhóm chính thiếu oxy.
Thiếu oxy do cung cấp
3 Thiếu oxy
Trang 48• Nguyên nhân:
pO2 không khí giảm (lên cao, kk nghèo oxy)
Thông khí giảm (tắc hẹp đường dẫn khí, liệt cơ
hô hấp, dị dạng lồng ngực) tăng sức cản đường dẫn khí và tổ chức phổi (hen, khí phế) tràn khí phế mạc, thở nông (do đau trong viêm phổi), trung khu hô hấp bị ức chế
3 Thiếu oxy
Trang 49• Nguyên nhân:
Khuyếch tán giảm: giảm số lượng phế nang thông khí (chướng, xẹp phế nang xơ hoá vách phê nang và mao mạch phổi)
Mất cân bằng giữa thông khí/ Phân phối máu ở phổi Các phế nang không thông khí tăng (khí phế)
3 Thiếu oxy
Trang 50Thiểu năng hô hấp
Thiếu oxy do thiếu máu
nhưng lượng HbO2 giảm, số lượng chất lượng máu giảm
Thiếu oxy do ứ trệ
máu đến các mô giảm (ga rô, u chèn ép, suy tim phải ứ máu ngoại vi)
3 Thiếu oxy
Trang 51Thiếu oxy do tổ chức mô
• Quá trình oxy hoá tế bào giảm do chất độc ức chế quá trình này
• Đánh giá thiểu năng hô hấp bằng các nghiệm pháp thăm dò chức năng hô hấp: V.lt, V.hv, V.tr,
V cặn, dung tích sống, VEMS, Tiffeneau, pO2,
3 Thiếu oxy
Trang 52• Xanh tím
Xuất hiện khi Hb không bão hoà oxy tăng cao tại mao mạch và biểu hiện một màu xanh tím ở môi, ở dái tai, chi
Bình thường máu động mạch được bão hoà gần hết với oxy 95 - 97%, tĩnh mạch có khoảng 70%
Hb được bão hoà, mao mạch 17.5 % không bão hoà oxy Xanh tím xuất hiện khi Hb khử oxy ở mao mạch tăng lên 30 - 50 %
3 Thiếu oxy
Trang 53• Xanh tím
Gặp trong các trường hợp sau:
Do ứ trệ tuần hoàn: suy tim, sốc Hb khử tang cao ở tĩnh mạch
Do tăng HC: HC tăng, Hb tăng, nên khi qua phổi không được oxy hoá hết do đó lượng Hb khử cao
Do ngộ độc: Hb bị độc và MetHb màu sẫm hơn bình thưòng
3 Thiếu oxy
Trang 54Thích nghi của cơ thể khi thiếu oxy
giảm, CO2 tăng)
• Tuần hoàn tăng: O2 giảm, CO2 tăng kích thích thụ thể ở thành mạch, não do đó tim đập nhanh, mạnh, HA tăng Mặt khác do tăng hô hấp làm tăng sức hút ở lồng ngực máu về tim nhiều → V tuần hoàn tăng thể tích máu tuần hoàn tăng
3 Thiếu oxy
Trang 55Thích nghi của cơ thể khi thiếu oxy
• Phân phối lại máu: máu được dồn tới não, tim, máu dự trữ được đưa ra sử dụng Sự kết hợp
và phân ly HbO2 dễ dàng hơn để tổ chức sử dụng oxy dễ dàng
• Tủy xương tăng sản xuất HC
3 Thiếu oxy
Trang 56Thích nghi của cơ thể khi thiếu oxy
• Tổ chức mô: enzym tăng hoạt động, tăng chuyển hoá theo đường yếm khí, tăng tận dụng oxy tổ chức
Hoạt động thích nghi này nhanh chóng hay kéo dài, nhiều hay ít là tùy thuộc mức độ thiếu oxy
và thếu oxy cấp diễn hay trường diễn
3 Thiếu oxy
Trang 57Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh,
nguyên tắc điều trị ngạt?
2 Phân tích các rối loạn trong từng giai đoạn của
quá trình hô hấp (nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh) Liên hệ với quá trình bệnh lý điển hình trong từng giai đoạn hô hấp?
3 Trình bày suy hô hấp và thiểu năng hô hấp?