1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu biến đổi hình thái và cấu trúc tim ở phụ nữ mang thai bình thường trong suốt quá trình mang thai

7 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 464,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu biến đổi hình thái và cấu trúc tim ở 104 phụ nữ khỏe mạnh mang thai bình thường (MTBT) (không tăng huyết áp và protein niệu < 0,3 g/24 giờ), được chẩn đoán MTBT, từ 18 - 39 tuổi, đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, protein niệu 24 giờ và siêu âm Doppler tim trong các kỳ mang thai 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.

Trang 1

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC TIM

Ở PHỤ NỮ MANG THAI BÌNH THƯỜNG TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH MANG THAI

Lê Hoàng Oanh*; Đinh Thị Thu Hương**; Phạm Nguyên Sơn***

Nguyễn Thị Minh Tâm****; Nguyễn Đức Công*****

TÓM TẮT

Nghiên cứu biến đổi hình thái và cấu trúc tim ở 104 phụ nữ khỏe mạnh mang thai bình thường

(MTBT) (không tăng huyết áp và protein niệu < 0,3 g/24 giờ), được chẩn đoán MTBT, từ 18 - 39 tuổi,

đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, protein niệu 24 giờ và siêu âm Doppler tim trong các kỳ mang thai

3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối Kết quả:

- Chỉ số khối lượng cơ thất trái [left ventricular mass index: LVMI (g/m2

] tăng dần theo các kỳ mang thai từ 3 tháng đầu, 3 tháng giữa đến 3 tháng cuối, lần lượt là: 84,2 ± 8,3; 91,9 ± 16,5 và 95,3 ± 11,5,

cã ý nghÜa thèng kª (p < 0,001)

- Tỷ lệ tăng LVMI (g/m2) và tăng bề dày thành thất tương đối (relative wall thickness: RWT) tăng

dần theo các kỳ mang thai từ kỳ 3 tháng đầu đến kỳ 3 tháng cuối, lần lượt là: 9,6%; 26,0% và 42,3%;

p < 0,001 và RWT: 2,9%; 11,5% và 23,1%; p < 0,001

- Tỷ lệ phì đại đồng tâm thất trái tăng dần theo các kỳ mang thai từ 3 tháng giữa đến 3 tháng

cuối, lần lượt là: 2,9% và 13,4%, p < 0,001

- Tỷ lệ hở van hai lá tăng dần theo các kỳ mang thai từ 3 tháng giữa đến 3 tháng cuối, lần lượt là:

5,8% và 20,2%, p < 0,001

Có sự biến đổi hình thái và cấu trúc tim theo các kỳ mang thai từ kỳ mang thai 3 tháng đầu đến

kỳ mang thai 3 tháng cuối ở phụ nữ MTBT

* Từ khóa: Phụ nữ mang thai bình thường; Khối lượng cơ thất trái; Chỉ số khối lượng cơ thất trái

Study of changes of heart morphology and

structure in normal pregnancy during pregnancy

summary

The aim of this study was designed an altered left ventricular geometry and cardiac structure

during pregnancy in healthy women Medical records of 104 healthy pregnancy (non-hypertention

or/and proteinuria < 0.3 g/24 hours) with age from 18 to 39 years old who measured high, weight,

blood pressure, proteinuria 24 hours and echocardiography examination during from 1 st trimester to

3 rd trimester pregnancy The results showed that:

The values of left ventricular mass index [LVMI (g/m 2 ] increased according to from 1 st trimester to

3 rd trimester pregnancy: 84.2 ± 8.3; 91.9 ± 16.5 and 95.3 ± 11.5, respectively, p < 0.001

Bệnh viện Đa khoa Hà Đông

Người phản hồi (Corresponping): Lê Hoàng Oanh

oanhbvdkhd@gmail.com

Trang 2

The prevalence rates of increasing LVMI (g/m 2 ) and increasing RWT increased according to from

1 st trimester to 3 rd trimester pregnancy: LVMI (g/m 2 ): 9.6%, 26.0% and 42.3%, respectively, p < 0.001 and RWT: 2.9%, 11.5% and 23.1%, respectively, p < 0.001

The prevalence rates of concentric hypertrophy increased according to from 2 nd trimester to 3 rd trimester pregnancy (2.9% and 13.4%, respectively), p < 0.001

The prevalence rates of uncovered valvular mitral increased according to from 2 nd trimester to 3 rd trimester pregnancy: 5.8% and 20.2%, respectively, p < 0.001

There were an evident altered left ventricular geometry and cardiac structure arccording to from

1 st trimester to 3 rd trimester pregnancy in normal pregnancy

* Key words: Normal pregnancy; Left ventricular mass; Left ventricular mass index

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quản lý, chăm sóc bà mẹ và trẻ em nói

chung hay người phụ nữ đang mang thai

rất quan trọng trong thực hành lâm sàng ở

bệnh viện cũng như tại các trung tâm y tế

tuyến cơ sở để bảo đảm sức khỏe cho

người mẹ và thai nhi trong suốt quá trình

mang thai, tránh được các nguy cơ bệnh lý

(nhất là bệnh lý tim mạch) trong thời kỳ

mang thai của người phụ nữ cũng như đứa

trẻ được sinh ra cần phải có một cơ thể

khỏe mạnh về thể lực và trí lực

Ở phụ nữ MTBT đã có thay đổi về huyết

động học, sự thay đổi này diễn ra một cách

trường diễn trong suốt thời gian mang thai,

như: lượng máu và thể tích nhát bóp gia

tăng cùng với tăng tần số tim… [1, 4, 6, 10]

Savu O và CS (2012) nhận định thay đổi

huyết động học trong quá trình mang thai

dẫn đến hình thái cấu trúc tâm thất trái thay

đổi [10] Vì vậy, đánh giá biến đổi hình thái

và cấu trúc tim ở phụ nữ MTBT rất quan

trọng trong dự phòng các nguy cơ bệnh tim

mạch trong và sau sinh [1, 8, 11] Một số

nghiên cứu trước cho thấy siêu âm

Dopler tim là một phương pháp cho kết

quả đáng tin cậy, an toàn trong việc

chẩn đoán hình thái và cấu trúc tim ở

người phụ nữ MTBT [8, 10] Tuy nhiên,

ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu theo

dõi biến đổi về hình thái và cấu trúc tim

ở phụ nữ MTBT trong suốt quá trình mang thai Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm:

Nghiên cứu sự biến đổi hình thái và cấu trúc tim của sản phụ MTBT trong suốt quá trình mang thai bằng siêu âm tim

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

104 phụ nữ khỏe mạnh MTBT từ kỳ 3 tháng đầu đến kỳ 3 tháng cuối, có cùng độ tuổi từ 18 - 39 Những sản phụ này không

bị tăng huyết áp (THA) (hoặc tiền sử bị THA); protein niệu 24 giờ < 0,3 g, không có các yếu tố nguy cơ liên quan đến tiền sản giật, không mắc các bệnh về nội khoa như: tim bẩm sinh, lao phổi, bệnh van tim, suy gan, suy thận, lupus ban đỏ, rối loạn nhịp tim, rung nhĩ, suy tim và Basedow trong suốt quá trình mang thai [1, 2, 6, 7]

2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu,

mô tả cắt ngang

* Nội dung nghiên cứu:

BN được hỏi kỹ về tiền sử, bệnh sử, các yếu tố nguy cơ liên quan THA, tiền sản giật (thai lần đầu, tiền sản giật trước đó, tiền sử gia đình có người bị tiền sản giật, THA mạn

Trang 3

tính, bệnh thận mạn ), khám toàn diện và

ghi chép đầy đủ vào mẫu bệnh án nghiên cứu

pháp đo nhân trắc học thông thường Tính

diện tích da cơ thể theo công thức của

Dubois (1916) và chỉ số khối cơ thể (body

mass index: BMI) [1]:

(kg)]0,425× [chiều cao (cm)]0,725

Chẩn đoán thừa cân và béo ở phụ nữ mang

thai theo tiêu chuẩn của WHO khi chỉ số

khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam

(2010) Chẩn đoán THA theo tiêu chuẩn của

JNC VII khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg

và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg

- Định lượng protein niệu 24 giờ Chẩn

đoán có protein niệu (-) khi protein 24 giờ < 0,3 g

chuẩn để thăm dò các thông số đánh giá

hình thái và cấu trúc tim Theo Melchiorre K,

Sutherland GR, Liberati M, Thilaganathan B

(2012) [7, 8, 9, 10]

+ Khối lượng cơ thất trái: LVM (g) = 1,04

+ Tính chỉ số khối lượng cơ thất trái:

) [8]

+ Tính bề dày thành thất tương đối:

RWT = 2LVPWd/LVEDd, tăng RWT khi

> 0,42 [8]

+ Chẩn đoán biến đổi cấu trúc thất trái [8]:

Phì đại đồng tâm: tăng LVMI (≥ 95 g/m2) +

tăng RWT (> 0,42)

) + tăng RWT (> 0,42)

+ Tràn dịch màng ngoài tim

+ Dòng hở van hai lá (HoVHL)

* Xử lý số liệu:

Số liệu nghiên cứu được thống kê theo phương pháp y sinh học bằng phần mềm SPSS 16.0 for Window So sánh giá trị trung bình bằng thuật toán student t-test So sánh các tỷ lệ bằng kiểm định Chi-bình phương (χ2) p < 0,05, khác biệt có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

VÀ BÀN LUẬN

Bảng 1: Một số đặc điểm ở phụ nữ MTBT

NHÓM

CHỈ TIÊU

MTBT (n = 104)

Kỳ 3 tháng đầu

Kỳ 3 tháng giữa

Kỳ 3 tháng cuối

Tăng cân mẹ 2,0 ± 1,8 7,2 ± 3,2 13,1 ± 5,0 *

Cân nặng thai nhi 1,4 ± 0,3 2,9 ± 0,5 *

BSA mẹ mang thai (m 2 )

1,48 ± 0,09 1,54 ± 0,09 1,61 ± 0,10 *

BMI mang thai (kg/m2)

20,7 ± 1,9 22,9 ± 1,9 25,3 ± 2,5 *

Tăng BMI mang thai (≥ 25 kg/m 2

)

1 (1,0) 17 (16,3) 51 (49,0)*

Tuổi trung bình (năm) 29,1 ± 4,5

( * p < 0,001 khi so sánh giữa 3 thời điểm

từ kỳ mang thai 3 tháng đầu đến kỳ mang thai 3 tháng cuối)

Chỉ số BMI (≥ 25 kg/m2

) tăng dần theo các kỳ mang thai, từ kú 3 tháng đầu đến kỳ

Trang 4

3 tháng cuối lần lượt là: 1,0%; 16,3% và

49%, p < 0,001

Bảng 2: Hình thái tim ở nhóm phụ nữ MTBT

CHỈ TIÊU

MTBT (n = 104)

Kỳ 3

tháng đầu

(1)

Kỳ 3 tháng giữa (2)

Kỳ 3 tháng cuối (3)

LA ngang

(mm)

30,8 ± 2,7 32,7 ± 2,6 34,8 ± 3,7 p 1-3 < 0,001

LVEDd

(mm)

43,9 ± 2,8 45,2 ± 2,4 47,1 ± 2,6 p 1-3 < 0,001

LVEDs

(mm)

29,3 ± 2,5 29,9 ± 2,2 30,7 ± 2,6 p 1-3 < 0,001

LVEVd (ml) 92,5 ±

10,2

102,7 ± 9,3 108,7 ± 7,4 p 1-3 < 0,001

LVEVs (ml) 32,2 ± 5,6 31,3 ± 5,0 34,9 ± 7,7 p 1-3 < 0,001

SV (ml) 60,3 ± 9,3 71,1 ± 9,4 73,8 ± 11,4 p 1-3 < 0,001

IVSd (mm) 7,7 ± 0,8 8,2 ± 0,8 9,0 ± 1,1 p 1-3 < 0,001

IVSs (mm) 10,5 ± 1,0 11,2 ± 1,0 12,0 ± 1,2 p 1-3 < 0,001

LVPWd

(mm)

7,9 ± 0,8 9,3 ± 8,9 9,2 ± 1,1 = 0,084

LVPWs

(mm)

11,9 ±

1,4

12,5 ± 1,2 13,1 ± 1,3 p 1-3 < 0,001

- Các chỉ số độ dày vách liên thất và

thành tâm thất trái bao gồm: IVSd, IVSs và

PWs tăng dần theo các kỳ mang thai có ý

nghĩa thống kê, p < 0,001

SV tăng dần theo các kỳ mang thai có ý

nghĩa thống kê, p < 0,001

Bảng 3: Biến đổi hình thái thất trái ở phụ

nữ MTBT

NHÓM

ĐỘ TUỔI

MTBT (n = 104) p ANOVA

p 2

Kỳ 3

tháng đầu

Kỳ 3 tháng giữa

Kỳ 3 tháng cuối LVM (g)

Tăng LVM,

n (%)

123,9 ± 10,5

26 (25)

139,1 ± 16,4

77 (74,0)

152,9 ± 19,4

101 (97,1)

< 0,001

< 0,001

LVMI (g/m 2 )

Tăng LVMI,

n (%)

84,2 ± 8,3

10 (9,6)

91,9 ± 16,5

27 (26,0)

95,3 ± 11,5

44 (42,3)

< 0,001

< 0,001

RWT Tăng

RWT, n (%)

0,36 ± 0,04

3 (2,9)

0,39 ± 0,44

12 (11,5)

0,42 ± 0,05

24 (23,1)

> 0,05

< 0,001

thai từ 3 tháng đầu, 3 tháng giữa đến 3 tháng cuối có ý nghĩa thống kê, p < 0,001 Tỷ lệ

dần theo các kỳ mang thai từ 3 tháng đầu,

3 tháng giữa đến 3 tháng cuối lần lượt là:

RWT: 2,9%; 11,5% và 23,1% có ý nghĩa thống kê, p < 0,001 Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trên thế giới: Andres M

và CS (1999) nghiên cứu 37 phụ nữ khỏe mạnh MTBT, nhận thấy: LVM (g), LVMI

cuối (p < 0,05) [3] Fok WY và CS (2006) thấy tăng chỉ số LVM (g) từ 3 tháng đầu đến

3 tháng cuối ở phụ nữ MTBT (lần lượt là: 100,0 ± 18,5; 105,3 ± 26,1 và 122,8 ± 32,1 g;

p < 0,05) [4] Simmons LA (2001) nghiên cứu

41 phụ nữ MTBT thấy các chỉ số hình thái thất trái tăng dần theo các kỳ mang thai: LVEDD: 47,8 ± 3,3 (mm); 48,9 ± 3,1 (mm)

và 49,6 ± 3,3 (mm); p < 0,05, PWd: 6,3 ± 0,7 (mm); 6,6 ± 0,7 (mm); 6,9 ± 1,0 (mm), p < 0,05, LVM: 111 ± 26 (g); 121 ± 24 (g) và 136 ± 33 (g),

p < 0,01, LVMI: 66 ± 13 (g/m2); 70 ± 12 (g/m2

)

), p < 0,001 [11] Kametas

NA và CS (2001) nghiên cứu hình thái trong suốt quá trình mang thai của 125 phụ nữ thấy tỷ lệ LVM (52%), LVEDD, LVESD tăng lần lượt là 12% và 20%, PWd và PWs tăng lần lượt là 22% và 13% Các chỉ số LVMI, LVEDD, LVESD và PWd tăng cho thấy ở phụ nữ MTBT, nhất là kỳ 3 tháng cuối, thành tâm thất dày lên, buồng tim giãn ra để thích ứng với tình trạng tăng hậu gánh, duy trì cung lượng tim bình thường Đồng thời, buồng tim giãn sẽ làm tăng mức độ HoVHL

cơ năng trong quá trình mang thai, nhất là

kỳ 3 tháng cuối [6] Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nhận định của Savu O và CS (2012): có mối liên quan giữa huyết động

Trang 5

học và biến đổi hình cấu trúc thất trái trong

quá trình mang thai Tác giả thấy các chỉ số

tăng dần theo các kỳ mang thai từ 3 tháng

đầu đến 3 tháng cuối và cao hơn so với phụ

nữ khỏe mạnh không mang thai (p < 0,05)

Melchiorre K và CS (2011) thấy ở nhóm

MTBT, tỷ lÖ thay đổi hình thái và cấu trúc

MTBT là 24% [8] Đặc biệt, trong nghiên

cứu theo dõi dọc ở phụ nữ MTBT từ kỳ 3

tháng đầu cho đến kỳ 3 tháng cuối và cả

sau sinh 6 tháng, Savu O và CS đã chứng

minh được sự thay đổi hình thái và cấu trúc

tim ở phụ nữ MTBT, cần xem xét và theo

dõi để điều chỉnh sớm về các giá trị bình

thường, tránh nguy cơ phì đại đồng tâm, vì

) + tăng RWT (> 0,42)] ở phụ nữ mang thai

sẽ góp phần không nhỏ làm thay đổi chức

năng tâm trương trong quá trình mang thai

cũng như sau sinh [10]

Bảng 4: Tỷ lệ biến đổi cấu trúc thất trái

ở phụ nữ MTBT

PHÂN LOẠI

BIẾN ĐỔI CẤU

TRÚC

Kỳ 3 tháng đầu

K ỳ 3 tháng giữa tháng cuối Kỳ 3 Bình thường, n (%) 91 (87,5) 68 (65,4) 50 (48,1)

< 0,05

Tái cấu trúc đồng

tâm, n (%)

3 (2,9) 9 (8,7) 10 (9,6)

Phì đại lệch tâm,

n (%)

10 (9,6) 24 (23,1) 30 (28,8)

Phì đại đồng tâm,

n (%)

0 (0,0) 3 (2,9) 14 (13,5)

Tỷ lệ phì đại đồng tâm tăng dần theo kỳ

mang thai 3 tháng giữa đến 3 tháng cuối

(lần lượt là: 2,9% và 13,5%) có ý nghĩa

thống kê, p < 0,05

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

1

5.8

20.2

Kỳ 3 tháng đầu

Kỳ 3 tháng giữa

Kỳ 3 tháng cuối

Tû lệ %

Biểu đồ 1: Tỷ lệ HoVHL ở phụ nữ MTBT

Tỷ lệ HoVHL ở phụ nữ MTBT tăng dần theo các kỳ mang thai (kỳ mang thai 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối lần lượt là: 1,0%; 5,8% và 20,2%) có ý nghĩa thống kê, p < 0,001

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu theo dõi hình thái và cấu trúc tim ở 104 phụ nữ MTBT trong suốt quá trình mang thai, chúng tôi rút ra kết luận: có sự biến đổi tăng dần các chỉ số về hình thái và cấu trúc của tim từ kỳ 3 tháng đầu đến kỳ

3 tháng cuối, nhất là tỷ lệ phì đại đồng tâm tăng

ở kỳ 3 tháng cuối (13,4%) ở phụ nữ khỏe mạnh MTBT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alicia D Dennis Cardiac function in women

with preeclampsia Doctor of Philosophy University

of Mellbourne, Parkville, Australia 2010

2 American College of Obstetricians and Gynecologists Diagnosis and management of

preeclampsia and eclampsia ACOG Practice Bulletin 2002, 99 (33), pp.159-167

3 Andres M, Carlos J, Antonieta H et al Left

ventricular diastolic function in normal pregnancy Circulation 1999, 99, pp.511-517

4 Fok WY, Chan LY, Wong JT, Yu CM, Lau TK

Left ventricular diastolic function during normal pregnancy assessment by spectral tissue Doppler imaging Ultrasound Obstet Gynecol 2006, 28, pp.789-793

5 Gian Paolo N, Herbert V, Barbara V, Giovanni L et al Left vetricular concentric geometry

Trang 6

as a risk factor in gestational hypertension

Hypertension 2003, 41, pp.469-475

6 Kametas NA, Mcauliffe F, Hancock J,

Chambers J, Nicolaides Maternal left ventricular

mass and diastolic function during pregnancy

Ultrasound Obstet Gynecol 2001, 18, pp.460-466

7 Lang RM, Bierig M et al Recommendations

for chamber quantification: a report from the

American Society of Echocardiography’s Guidelines

and Standards Committee and the Chamber

quantification Writing Group, developed in

conjunction with the European Association of

Echocardiography, a branch of European Society

of Cardiology J Am Soc Echocardiogr 2005, 18,

pp.1440-1463

8 Melchiorre K, Sutherland GR, Liberati M, Thilaganathan B Maternal cardiovascular impairment in pregnancies complicated by severe fetal growth restriction Hypertension 2012, 60, pp.437-443

9 Nagueh SF, Appleton CP, Gillebert TC et al

Guidelines and standards: Recommendations for the evaluation of left ventricular diastolic function by echocardiography Eur J Echocardiogr 2009, 10, pp.165-193

10 Savu O, Jurcut R, Mieghem TV, Gussi I,

Popescu BA et al Morphological and functional

adaptation of the maternal heart during pregnancy Circ Cardiovasc Imaging 2012, 5, pp.289-297

11 Simmons LA, Gillin AG, Jeremy RW

Structural and functional changes in left ventricle during normotensive and preeclamptic pregnancy

Am J Physiol Heart Circ Physiol 2002, 283, pp.1627-1633

Ngày nhận bài: 15/1/2013 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 21/5/2013

Ngày bài báo được đăng: 23/5/2013

Ngày đăng: 21/01/2020, 05:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w