1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa săn sóc đặc biệt Bệnh viện Chợ Rẫy

7 192 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 325,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu xác định đặc điểm lâm sàng, yếu tố nguy cơ và các tác nhân vi sinh của hai nhóm viêm phổi liên quan đến thở máy khởi phát sớm và khởi phát muộn. Nghiên cứu tiến hành trên 86 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có 51 nam (59,3%) và 35 nữ (40,7%), tuổi trung bình là 55,59 ± 22,37 tuổi.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VIÊM PHỔI LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY

TẠI KHOA SĂN SÓC ĐẶC BIỆT BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Võ Hữu Ngoan*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là biến chứng thường gặp ở các bệnh nhân viêm phổi

bệnh viện (VPBV) VPLQTM làm gia tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện và gia tăng chi phí điều trị Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong việc phòng ngừa VPLQTM nhưng VPLQTM đang diễn tiến ngày càng phức tạp và làm cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định đặc điểm lâm sàng, yếu tố nguy cơ và các tác nhân vi sinh của hai nhóm

VPLQTM khởi phát sớm và khởi phát muộn

Phương pháp nghiên cứu: mô tả, tiền cứu

Kết quả nghiên cứu: Có 86 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có 51 nam (59,3%) và 35 nữ

(40,7%), tuổi trung bình là 55,59 ± 22,37 tuổi Tỷ lệ VPLQTM là 21,2% Điểm APACHE II trung bình lúc nhập viện là 19,28 ± 6,13 Các yếu tố nguy cơ là albumin máu < 2,2 g/dl, dùng thuốc ức chế H 2 ± antacids, truyền > 4 đơn vị các chế phẩm của máu, thở máy > 7 ngày, đặt lại nội khí quản, thở khí dung, sử dụng kháng sinh không thích hợp Các vi khuẩn phân lập được là A baumannii (61%), P.aeruginosa (11,7%), S aureus (11,7%), Klebsiella sp (10,4%), E coli (5,2%)

Kết luận: Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ VAP tại ICU có giảm so với sáu năm trước đây là nhờ chúng tôi áp

dụng các biện pháp phòng ngừa khả thi đối với VPLQTM theo hướng dẫn chi tiết của trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention - CDC) Tuy nhiên, các tác nhân vi khuẩn phân lập được gia tăng đề kháng rất nhanh với các loại kháng sinh và làm cho việc điều trị rất khó khăn

Từ khóa: viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy, kháng sinh ban đầu không thích hợp

ABSTRACT

CHARACTERISTIC OF VENTILATOR-ASSOCIATED PNEUMONIA AT INTENSIVE CARE UNIT,

CHO RAY HOSPITAL

Vo Huu Ngoan* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 213 - 219

Background: Ventilator-Associated Pneumonia (VAP) is very popular in patients have hospital acquired

pneumonia (HAP) VAP is associated with increase is mortality, hospital length of stay, and costs Although there have had methods to prevent VAP, but VAP is also developing complicatedly and makes treatment more difficult

Objective: Determine clinical characteristics, risk factors and microbiological results between early onset

and late onset VAP

Methods: Prospective, descriptive study

Results: There are 86 patients enrolled in the study with 51 males (59.3%) and 35 females (40.7%), mean

age is 55.59 ± 22.37 years VAP rate is 21.2% Mean APACHE II score at hospitalized time is 19.28 ± 6.13 Risk factors are serum albumin < 2.2 g/dl, H 2 blockers ± antacids, > 4 units of blood products, mechanical ventilation >

7 days, reintubation, aerosolized bronchodilator use, inappropriate antibiotic Isolated bacteria are A baumannii

* Khoa Hồi sức Cấp cứu - BV Chợ Rẫy

Trang 2

(61%), P aeruginosa (11.7%), S aureus (11.7%), Klebsiella sp (10.4%), E coli (5.2%)

Conclusions: Our study shows that VAP rate in ICU is low compared to six years ago because we have

performed methods to prevent VAP according to Centers for Disease Control and Prevention (CDC) However, isolated bacteria resistant rapidly to a lot of antibiotics and make treatment more difficult

Keywords: hospital acquired pneumonia, ventilator-associated pneumonia, inappropriate initial antibiotic

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi bệnh viện là một trong những

biến chứng thường gặp ở bệnh nhân nằm viện

và là một vấn đề ngày càng được quan tâm của

ngành y tế trong nước cũng như trên thế giới

Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ VPBV xảy ra khoảng 13-18%

nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) và chiếm tỷ lệ

6-10/1000 lượt nhập viện Đáng chú ý, tỷ lệ

VPBV cao gấp 10-20 lần ở khoa SSĐB và cao gấp

7-21 lần ở bệnh nhân có đặt NKQ

Trong những bệnh nhân VPBV thì VPLQTM

chiếm tỷ lệ đáng kể Theo nghiên cứu của Jean

Chastre và Jean Yves Fagon tại các bệnh viện

Châu Âu thì có khoảng 8-28% bệnh nhân

VPLQTM, tỷ lệ tử vong chiếm khoảng 24-50%,

Sự ra đời của máy thở và các đơn vị hồi sức

hô hấp đã góp phần đáng kể trong việc cứu sống

nhiều trường hợp suy hô hấp Tuy nhiên, việc sử

dụng máy thở rộng rãi, không đúng chỉ định,

thiếu trang thiết bị dụng cụ, môi trường ô nhiễm,

phòng chật hẹp đã làm gia tăng tỷ lệ VPLQTM

Tại Bệnh viện Chợ Rẫy (BVCR) nói chung và

đặc biệt ở khoa Săn sóc đặc biệt (SSĐB) nói riêng

hiện đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa khả

thi đối với VPBV theo khuyến cáo của CDC

nhằm để kiểm soát tình trạng NKBV cũng như

VPLQTM Khoa SSĐB là tuyến cuối ở khu vực

phía Nam, nơi tập trung không những bệnh

nhân nặng mà còn nhiều bệnh nhân cần phải thở

máy, tần suất xuất hiện của các tác nhân vi

khuẩn ngày càng tăng và tình hình đề kháng KS

ngày càng phức tạp nên việc kiểm soát tình hình

VPLQTM có ý nghĩa rất quan trọng trong việc

nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định đặc điểm lâm sàng, yếu tố nguy cơ

và các tác nhân vi sinh của hai nhóm VPLQTM

khởi phát sớm và khởi phát muộn

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Sau thở máy 48 giờ xuất hiện(3):

- Sốt

- Tăng tiết đàm mủ hay thay đổi tính chất đàm

- XQ phổi có thâm nhiễm mới hay tiến triển

- Vi khuẩn: phân lập vi khuẩn trong mẫu đàm được hút qua ống nội khí quản với ngưỡng

Tiêu chuẩn chọn bệnh

- Tất cả bệnh nhân thở máy tại khoa Săn sóc đặc biệt (SSĐB) sau 48 giờ

- Chẩn đoán VPLQTM theo tiêu chuẩn của Hội nghị đồng thuận Memphis và CDC Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1 (VPLQTM khởi phát sớm): các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn bệnh và có thời gian khởi phát viêm phổi sau thở máy trong vòng 4 ngày đầu

+ Nhóm 2 (VPLQTM khởi phát muộn): các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn bệnh và có thời gian khởi phát viêm phổi sau thở máy từ ngày thứ 5 trở đi

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân tử vong trong vòng 48 giờ sau khi nhập khoa SSĐB

- Bệnh nhân đã được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng trước khi vào khoa SSĐB

- Bệnh nhân đã được chẩn đoán viêm phổi

Trang 3

bệnh viện tại các khoa lâm sàng khác

- Bệnh nhân tiên lượng tử vong, ngưng thở

máy trong vòng 48 giờ đầu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả tiền cứu

Cỡ mẫu

86 bệnh nhân

Các biến số nghiên cứu

- Chẩn đoán lúc nhập viện, lúc nhập khoa

SSĐB, lúc ra khoa SSĐB, lúc ra viện

- Các bệnh lý kèm theo: bệnh tim mạch,

bệnh gan, bệnh thận, ung thư, đái tháo đường,

COPD, ngộ độc, nghiện rượu, đang sử dụng

corticoid, đang sử dụng thuốc độc tế bào,

thuốc an thần, các loại chấn thương, các loại

phẫu thuật, bệnh lý khác

- Tình trạng chức năng các cơ quan: Tuần

hoàn, hô hấp, tiết niệu, gan mật, thần kinh, các

loại tổn thương, các loại phẫu thuật, tình trạng

nhiễm khuẩn

- Các thuốc sử dụng khi nằm viện: thuốc

dạ dày antacid, an thần, dãn cơ, corticoid liều

cao và kéo dài (có sử dụng corticoid trong

vòng 5 ngày), ức chế miễn dịch, nuôi dưỡng

qua đường tĩnh mạch

- Các yếu tố nguy cơ xuất phát từ bệnh

nhân(1,3): Tuổi ≥ 60, tình trạng dinh dưỡng kém

(albumin máu < 2,2g%), hội chứng nguy ngập hô

hấp cấp (ARDS), suy đa cơ quan (MODS), chấn

thương đầu nặng, hôn mê (Glasgow < 9 điểm),

hít sặc dịch dạ dày

Phẫu thuật ngực hoặc bụng trên, điều trị thuốc

an thần dãn cơ dạng truyền tĩnh mạch, điều trị

kháng H2 +/- kháng acid, truyền > 4 đơn vị các

chế phẩm từ máu, thở máy kéo dài (thở máy liên

tục > 7 ngày), PEEP, điều trị kháng sinh (KS)

đường truyền tĩnh mạch trước khi bị viêm phổi,

điều trị KS ban đầu không thích hợp (các loại KS

đang sử dụng không nhạy cảm trên in vitro với tất cả các mầm bệnh được phân lập), đặt lại nội khí quản (NKQ), mở khí quản (MKQ), đặt sonde

dạ dày, thở khí dung

- Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán và theo dõi điều trị: theo dõi nhiệt độ hàng ngày, công thức máu, chụp Xquang phổi khi nghi ngờ viêm phổi; Lấy đàm ngay sau đặt NKQ và trong vòng 4 ngày đầu hoặc sau 5 ngày nếu nghi ngờ VPLQTM và khi nghi ngờ thất bại với KS đang dùng hay tái phát; Ghi nhận các kết quả vi khuẩn học; Ghi nhận các kết quả sinh hóa: Bun, Creatinin, khí máu động mạch (KMĐM), tỷ

các KS được sử dụng, thời gian thở máy, thời gian nằm SSĐB, kết quả điều trị

Xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 13.0 for window

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Các đặc điểm chung

Có 86 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có 51 nam (59,3%) và 35 nữ (40,7%), tuổi trung bình là 55.59 ± 22.37 tuổi Tỷ lệ VPLQTM là 21,2% Bệnh lý đi kèm nhiều nhất là phẫu thuật ngực bụng (38 ca chiếm 44,2%), bệnh tim mạch (28 ca chiếm 32,6% ), đái tháo đường (16 ca chiếm 18,6%)

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 1: So sánh đặc điểm lâm sàng giữa 2 nhóm

(n = 46)

Nhóm 2 (n = 40)

Tổng

APACHE II lúc nhập viện

19,07 ± 5,38

19,53 ± 7,29

19,28 ± 6,13

0,738 Thời gian thở máy

trước viêm phổi

2,76 ± 0,73

10,18 ± 5,05 6,21 ± 5,08 < 0,001 Thời gian thở máy 13,50 ±

7,79

29,85 ± 21,29

21,10 ± 17,53

< 0,001 Thời gian nằm

SSĐB

15,87 ± 8,48

32,85 ± 20,34

23,77 ± 17,33

< 0,001

Nhận xét: Nhóm 2 có thời gian thở máy

trước viêm phổi, thời gian thở máy và thời gian nằm SSĐB dài hơn nhóm 1

Trang 4

Các yếu tố nguy cơ

Bảng 2: Tần xuất các yếu tố nguy cơ xuất phát từ

bệnh nhân

Yếu tố nguy cơ

Nhĩm 1

n = 46 (%)

Nhĩm 2

n = 40 (%)

Tổng

= 86 (%) p

Hít sặc dịch dạ dày 12 (26,1) 13 (32,5) 25 (29,1) 0,514

Nhận xét: Nhĩm 1 cĩ tỉ lệ suy dinh dưỡng

cao hơn nhĩm 2, sự khác biệt cĩ ý nghĩa với p

< 0,05

Bảng 3: Các yếu tố nguy cơ do can thiệp điều trị

Yếu tố nguy cơ Nhĩm 1

n = 46 (%)

Nhĩm 2

n = 40 (%)

Tổng

n = 86 (%) p

Kháng H 2 kháng

acid

Dùng thuốc an

thần

Truyền > 4 đơn vị

máu

13 (28,3) 25 (62,5) 38 (44,2) < 0,001 Thở máy > 7 ngày 32 (69,6) 39 (97,5) 71 (82,6) < 0,001

Đặt lại NKQ 11 (23,9) 24 (60,0) 35 (40,7) < 0,001

Cĩ đặt sonde dạ

dày

-Dùng corticoid kéo

dài

KS khơng thích

hợp

16 (34,8) 31 (77,5) 47 (54,7) < 0,001

Nhận xét: Kháng H2 kháng acid, truyền > 4

đơn vị máu, thở máy > 7 ngày, đặt lại NKQ, KS

khơng thích hợp, thở khí dung là các yếu tố nguy

cơ VPLQTM

Các yếu tố tiên lượng

Bảng 4: Các yếu tố tiên lượng qua phân tích đa biến

A baumannii 0,964 (0,289 – 3,210) 0,952

P aeruginosa 2,247 (0,402 – 12,543) 0,356

Nhận xét: Qua phân tích đa biến, sốc nhiễm

khuẩn và KS khơng thích hơp là hai yếu tố nguy

cơ độc lập với p < 0,05

Tác nhân gây bệnh

Các vi khuẩn phân lập được là A baumannii (61%), P aeruginosa (11,7%), S aureus (11,7%),

Klebsiella sp (10,4%), E coli (5,2%)

Số lần vi khuẩn xuất hiện trong mẫu cấy = 55x1 + 11x2 = 77

61.0%

11.7%

10.4%

5.2% 11.7%

A.baumannii

P aeruginosa Klebsiella sp

E coli

S aureus

Biểu đồ 1: Tỷ lệ vi khuẩn trong mẫu cấy đàm

Mức độ kháng KS của các chủng vi khuẩn gây bệnh

85.1 93.6 91.5 93.6 93.6 48.9 2.1

48.9 89.4 80.9 83 57.4 89.4 93.6 93.6

4.3 2.1

2.1 6.4 19.1

4.3

6.4 2.1

2.1

10.6 4.3 2.1

10.6 4.3 8.5 4.3

31.9 97.9

46.8 4.3 17 17 40

2.1 4.3

0% 20% 40% 60% 80% 100% AMK (n = 47)

CFP (n = 47) CIP (n = 47) Ceftaz (n = 47) Cetriaxone (n = 47) CPZ-SB (n = 47) Colistin (n = 47) Doxy (n = 47) Gent (n = 47) IMP (n = 47) MER (n = 47) Netilmicin (n = 47) PIP/TZ (n = 47) TMP/SMX (n = 47) TC-CL (n = 47)

Kháng (R) Trïng gian (I) Nhạy (S)

Biểu đồ 2: Mức độ đề kháng kháng sinh A

baumannii

Trang 5

44.4 22.2

33.3 22.2

11.1

33.3 44.4 33.3 33.3 22.2

33.3

22.2 11.1 11.1 22.2

33.3

11.1 11.1

55.6 55.6 55.6 66.7 66.7 100

33.4 55.6 66.7 66.7 66.7 55.6

0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%

AMK (n=9)

CFP (n=9)

CIP (n=9)

Ceftaz (n=9)

CPZ-SB (n=9)

Colistin (n=9)

Gent (n=9)

IMP (n=9)

MER (n=9)

Netilmicin (n=9)

PIP-TZ (n=9)

TC-CL (n=9)

Kháng (R) Trïng gian (I) Nhạ y (S)

Biểu đồ 3: Mức độ đề kháng KS của P aeruginosa

75 100 75 75 87.5 75 37.5

100 12.5

100 25

75 25

62.5 37.5

87.5 75

12.5

25 25

37.5 12.5

12.5

12.5 37.5

25

25

12.5 25 12.5 37.5 50

62.5 25 62.5 25 25 12.5

AMK (n=8)

AMP (n=8)

CFP (n=8)

CIP (n=8)

Ceftaz (n=8)

Cetriaxone (n=8)

CPZ/SB (n=8)

Cefpodox (n=8)

ERTA (n=8)

Gent (n=8)

IMP (n=8)

Levo (n=8)

MER (n=8)

Netilmicin (n=8)

PIP-TZ (n=8)

TMP/SMX (n=8)

TC-CL (n=8)

Biểu đồ 4: Mức độ đề kháng KS của Klebsiella sp

100 100 100 100 100 100 100 50

75 25

100

50 75 75

25 25

25

100

50 25 50

75 100

50 25

AMK (n=4) AMP (n=4) CFP (n=4) CIP (n=4) Ceftaz (n=4) Cetriaxoxe (n=4) CPZ-SP (n=4) Cefpodox (n=4) ERTA (n=4) Gent (n=4) IMP (n=4) Levo (n=4) MER (n=4) Netilmicin (n=4) PIP-TZ (n=4) TMP/SMX (n=4) TC/CL (n=4)

Kháng (R) Trïng gian (I) Nhạy (S)

Biểu đồ 5: Mức độ đề kháng KS của E coli

100 100 100 77.8 100 22.2

100 44.4

100 77.8

55.6 11.2

11.1

22.2 22.2 44.4

11.1 100

100

AMK (n=9) Azit hro (n=9) CIP (n=9) Cef oxit in (n=9) Clinda (n=9) Doxy (n=9)

Er yt hro (n=9) Fosf omycin (n=9) Gent (n=9) TMP- SMX (n=9) Teico (n=9) Vanco (n=9)

Kháng ( R) Tr ung gian (I) Nhạ y ( S)

Biểu đồ 6: Mức độ đề kháng KS của S aureus

Trang 6

BÀN LUẬN

VPBV là nhiễm khuẩn thường gặp nhất tại

khoa SSĐB mà VPLQTM chiếm đa số Theo

những nghiên cứu trước đây, tỷ lệ VPLQTM tại

nghiên cứu này, có 405 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn

đưa vào nghiên cứu Số bệnh nhân được chẩn

đoán VPLQTM và không VPLQTM lần lượt là

21,2% và 78,8% Tỷ lệ VPLQTM thấp hơn so với

nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện sau

tám năm áp dụng các biện pháp phòng ngừa

VPLQTM theo hướng dẫn của CDC và sau ba

năm thực hiện kỹ thuật hút đàm một lần của

khoa Chống Nhiễm Khuẩn-BVCR

Đái tháo đường chiếm 18,6% và có sự khác

biệt giữa hai nhóm Kết quả này phù hợp với

một số nghiên cứu của các tác giả nước ngoài, có

thể đái tháo đường là yếu tố thuận lợi cho nhiễm

khuẩn nói chung và khả năng thực bào của bạch

cầu bị giảm(11)

Thời gian thở máy ở hai nhóm có sự khác

biệt có ý nghĩa (p < 0,001), tương tự tác giả

Jordi Rello(2), dài hơn tác giả Lê Bảo Huy(5) là

do nghiên cứu của chúng tôi gồm cả bệnh

nhân nội khoa và ngoại khoa như đa thương,

chấn thương ngực, phẫu thuật ngực bụng gây

thở máy kéo dài

Suy dinh dưỡng là yếu tố nguy cơ đứng

hàng thứ hai trong các yếu tố nguy cơ xuất phát

từ bệnh nhân và có sự khác biệt giữa hai nhóm

yếu tố nguy cơ gây VPLQTM ở bệnh nhân ngoại

khoa nằm khoa SSĐB

Đặt lại NKQ có sự khác biệt giữa hai nhóm

Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận việc đặt lại NKQ

làm tăng nguy cơ VPLQTM, nhất là trong các

tình huống cấp cứu có thể làm cho bệnh nhân hít

phải một lượng lớn chất tiết từ mũi hầu, đưa các

vi khuẩn định cư ở đường hô hấp trên vào sâu

Vi khuẩn gram (-) chiếm 88,3% so với

11,7% vi khuẩn gram (+) A baumannii có tỷ lệ

tăng hơn và vẫn là tác nhân hàng đầu gây VPLQTM trong vòng bốn năm qua so với tác giả Phạm Hồng Trường

Tuy chỉ mới được đề cập đến trong hơn một

thập niên gần đây nhưng A baumannii lại là một

tác nhân ngày càng quan trọng và đứng hàng đầu gây VPLQTM Đây là một loại vi khuẩn có tốc độ kháng KS rất nhanh và mức độ kháng KS rất cao

KẾT LUẬN

Tỷ lệ VPLQTM là 21,2% Tuổi trung bình là 55,5 Apache II trung bình là 19,28

Yếu tố tiên lượng: sốc nhiễm khuẩn, sử dụng

KS ban đầu không thích hợp

Tác nhân gây bệnh: gram âm 88,3%, trong đó

A baumannii (61%), P aeruginosa (11,7%), Klebsiella

sp (10,4%), E coli (5,2%) S aureus (11,7%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Brun-Buisson C (2007) Preventing ventilator associated pneumonia BMJ; 334:p.861-862.

2 Fabian FC (2000) Empiric therapy for pneumonia in the surgical intensive care unit The American Journal of Surgery; 179(2), p.18-23

3 Ibrahim EH, Ward S, Sherman G et al (2000) A comparative analysis of patients with early-onset vs late-onset nosocomial pneumonia in the ICU setting Chest; 117:p.1434–1442

4 Jones A (2008) Ventilator - Associated Pneumonia Institute for Healthcare Improvement; p.1-10

5 Lê Bảo Huy (2008) Khảo sát các đặc điểm viêm phổi bệnh viện liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Thống Nhất Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược Tp.HCM

6 Nguyễn Thị Vinh (2005) Vi khuẩn và sự đề kháng kháng sinh tại khoa Điều trị tích cực Kỷ yếu về hội nghị toàn quốc về HSCC và chống độc 2005

7 Papazian L and Gainnier M (2003) Indications of BAL, lung

biopsy, or both in mechanically ventilated patients with unexplained infiltrations Eur Respir J; 21:p.383-384

8 Phạm Hồng Trường (2005) Nghiên cứu tỷ lệ mắc phải, tỷ lệ tử vong, yếu tố nguy cơ, tác nhân gây viêm phổi ở bệnh nhân thở máy Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Học viện quân y, Bộ

Trang 7

Quốc phòng

9 Trouillet JL, Vuagnat A, Combes A et al (2002) Pseudomonas

aeruginosa ventilator-associated pneumonia: comparison of

episodes due to resistant versus

piperacillin-susceptible organisms Clin Infect Dis; 34:p.1047–1054

10 Vidaur L, Gualis B, Rodriguez A et al (2005) Clinical resolution

in patients with suspicion of ventilator-associated pneumonia:

a cohort study comparing patients with and without acute respiratory distress syndrome Crit Care Med; 33:p.1248–1253

11 Võ Hồng Lĩnh (2001) Khảo sát nhiễm khuẩn tại khoa SSĐB BVCR Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Dược Tp.HCM:p.1-82

12 Wagh H and Acharya D (2009) Ventilator associated pneumonia – an overview British journal of med; 2(2):p.16-19

Ngày đăng: 21/01/2020, 05:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w