Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm mô tả đặc điểm đặc điểm lâm sàng và diễn tiến điều trị cúm A(H1N1) tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. Nghiên cứu tiến hành từ tháng 9/2009 đến 10/2010, và ghi nhận được 779 trường hợp bệnh cúm A(H1N1). Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ CÚM A (H1N1)
TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI
Võ Minh Quang*, Nguyễn Trần Chính*,Trần Tịnh Hiền*, Nguyễn Thanh Trường*, Nguyễn Thị Dung*
TÓM TẮT
Mở đầu: Ca cúm đại dịch (H1N1) 2009 đầu tiên được công bố ở Mexico vào ngày 18/3/2009 Ở Việt Nam, ca
đầu tiên nhiễm cúm đại dịch (H1N1) 2009 là một du học sinh về nước ngày 30/5/2009 Những chùm ca bệnh đầu tiên xuất hiện ở cộng đồng và trường học cũng được phát hiện ở TPHCM 20/20 tỉnh thành trong khu vực phía Nam có ca nhiễm cúm Khu vực phía Nam chiếm gần 80% số ca nhiễm cúm đại dịch (H1N1) 2009 của cả nước
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm đặc điểm lâm sàng và diễn tiến điều trị cúm A(H1N1) tại bệnh viện bệnh nhiệt đới Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt các trường hợp
Kết quả: Từ tháng 9/2009 đến 10/2010, chúng tôi ghi nhận được 779 trường hợp bệnh cúm A(H1N1)
Bệnh nhân độ tuổi trung bình là 24,8 năm, 6% bệnh nhân có bệnh mãn tính tiềm ẩn Thời gian từ lúc xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến lúcđiều trị là 2,7 ngày 10% trong số họ không có triệu chứng lúc nhập viện Sốt, ho, sổ mũi, đau họng và khó thở là những dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất Chỉ có 12,9% bệnh nhân có vết thương trên ngực của họ X-Rays Điều trị bằng Oseltamivir 75mg hai lần một ngày ít nhất 5 ngày đã được cho thấy cải tạo 12,7% số bệnh nhân vẫn có RT-PCR xét nghiệm dương tính sau 7 ngày điều trị Các biến chứng có
ở 11,2% bệnh nhân (viêm phổi, suy hô hấp) Bệnh nhân có bệnh đường hô hấp (OR = 140), nhập viện sau 48 giờ
bị bệnh (OR = 4.8), AST> 80 IU / l (OR = 151) là các yếu tố tiên lượng bệnh nặng
Kết luận: Đại dịch cúm (H1N1) ở Việt Nam xảy ra chủ yếu ở người trưởng thành trẻ tuổi Biểu hiện lâm
sàng và các xét nghiệm tương tự như cúm mùa Bệnh nhân có bệnh mạn tính đường hô hấp, khó thở, chụp X-quang chấn thương, bất thường AST, tiếp nhận điều trị 48 giờ sau khi các triệu chứng được dự báo sẽ có bệnh nặng hơn Sử dụng Oseltamivir có hiệu quả điều trị và tỷ lệ biến chứng khoảng 11% Tỷ lệ tử vong ít hơn 1%
Từ khóa: Cúm A (H1N1), Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, tỉ lệ tử vong
ABSTRACT
CLINICAL MANIFESTATIONS AND TREATMENT OF INFLUENZA (H1N1) AT HOSPITAL
FOR TROPICAL DISEASES
Vo Minh Quang, Nguyen Tran Chinh, Tran Tinh Hien, Nguyen Thanh Truong, Nguyen Thi Dung
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 503 - 510
Background: Influenza A (H1N1) case was first reported in Mexico on March 18 th 2009 In Viet Nam, the first patient with RT-PCR confirmed influenza H1N1 was a Vietnamese international student returning home on May 30 th 2009 The first cluster of cases occurred in communities and schools were also found in Ho Chi Minh City 20/20 provinces in Southern Region have reported laboratory-confirmed cases with influenza infection Southern Region had nearly 80% of the total number of influenza (H1N1) 2009 cases occurred in the country
Objectives: To study clinical features, laboratory data and therapeutic result on patients infected with
influenza (H1N1) 2009 at the Hospital for tropical diseases (HTD)
Methods: Cross-sectional study on molecular-confirmed patients of influenza (H1N1) 2009 admitted to
the HTD They were treated with 75 mg oseltamivir twice a day for 5 days Initial data of signs and
* Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TPHCM
Trang 2symptoms, laboratory and imagery data were analysed
Results: From September 2009 to October 2010, 779 cases were reported Patient mean ages was 24.8
years, 6% of patients had chronic underlying diseases Mean of time from first symptom appearance to treatment was 2.7 days 10% of them had no symptom at admission Fever, cough, rhinorrhea, sore throat and dyspnea were the most common signs and symptoms There were only 12.9% of patients who had injuries on their chest X-Rays Treatment with Oseltamivir 75mg twice a day at least 5 days have been showed amelioration 12.7% of patients still had RT-PCR test positive after 7 days of treatment Complications were seen only on 11.2% of patients (pneumonia, respiratory failure) Patients had respiratory diseases (OR=140), admitted to hospital after 48 hours of illness (OR=4.8), AST>80 IU/l (OR=151) were predictive factors for severe diseases
Conclusion: Flu pandemic (H1N1) in Viet Nam occurred mostly among young adults Clinical
manifestations and laboratory data were similar to seasonal influenza Patients with chronic respiratory diseases, dyspnea, chest X-ray injuries, abnormal AST, receiving treatment 48 hours after the onset of symptoms were predicted to have more severe diseases Oseltamivir has been showed to be effective for treatment and complication rate was about 11% Mortality rate was less than 1%
Key words: Influenza A(H1N1), Hospital for Tropical Diseases, mortality
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ca cúm đại dịch (H1N1) 2009 đầu tiên
được công bố ở Mexico vào ngày 18/3/2009 Ở
Việt Nam, ca đầu tiên nhiễm cúm đại dịch
(H1N1) 2009 của Việt Nam là một du học sinh
về nước qua ngõ sân bay TSN ngày 30/5/2009
Những chùm ca bệnh đầu tiên xuất hiện ở
cộng đồng và trường học cũng được phát hiện
ở TPHCM 20/20 tỉnh thành trong khu vực
phía Nam có ca nhiễm cúm Khu vực phía
Nam chiếm gần 80% số ca nhiễm cúm đại dịch
(H1N1) 2009 của cả nước
Do đại dịch mới xuất hiện trong khoảng
thời gian tương đối ngắn nên những công
trình nghiên cứu ngoài nước và các báo cáo
trong nước chưa thể mô tả và phân tích đầy đủ
đặc điểm dịch tể học Về mặt lâm sàng, các báo
cáo của WHO, CDC, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
TPHCM đã ghi nhận tần suất xuất hiện các
triệu chứng lâm sàng Tuy nhiên các tỉ lệ này
thay đổi theo quốc gia và có thể thay đổi trong
tương lai nếu có sự biến đổi độc lực vi rút Các
thông tin có được đến thời điểm hiện nay cho
thấy cần có những nghiên cứu sâu hơn về đặc
điểm dịch tể, lâm sàng, virus học của cúm đại
dịch (H1N1) 2009 ở khu vực phía Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, xét
nghiệm của cúm A(H1N1) tại BVBNĐ
Mô tả các yếu tố tiên lượng nặng và hiệu quả
điều trị của điều trị kháng virus
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân xác định mắc cúm A H1N1 đại dịch 2009 tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP.HCM
Tiêu chuẩn chọn vào
Đồng ý tham gia nghiên cứu
RT-PCR hoặc rRT-PCR dương tính đối với mẫu bệnh phẩm đường hô hấp
Tiêu chuẩn loại trừ
Không đồng ý tham gia nghiên cứu
Cỡ mẫu
800 bệnh nhân chia làm 2 nhóm hồi cứu và tiến cứu
Trang 3Phương pháp nghiên cứu
Cách tiến hành
Đối tượng đạt tiêu chuẩn được khám, phỏng
vấn và hoàn tất với thông tin trong hồ sơ bệnh
án: ngày khởi phát/thời gian bệnh, điều trị đã
được sử dụng trong suốt quá trình bệnh hiện tại,
triệu chứng, tiền sử bệnh và vắc xin, dị ứng
thuốc, tiền sử gia đình, dấu hiệu thực thể, tiền sử
du lịch, bệnh tật trong số thành viên trong gia
đình hoặc tiếp xúc
Đối tượng được đánh giá lâm sàng vào cuối
đợt điều trị để xem xét họ có bị thất bại lâm sàng
không và có cần thiết điều trị thêm thuốc kháng
vi rút và các điều trị khác
Phương pháp xét nghiệm: công thức máu,
sinh hóa máu, cấy máu, X quang ngực, phản
ứng khuếch đại gen với mẫu bệnh phẩm dịch
hút tỵ hầu, phết mũi họng
Phương pháp điều trị
Đối tượng sẽ nằm viện ít nhất 5 ngày
Phác đồ điều trị
Đối tượng có thất bại lâm sàng hoặc có vi rút
vào ngày thứ 5 sẽ được điều trị thêm 5 ngày
kháng vi rút và quy trình nghiên cứu sẽ được
lặp lại
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9/2009 đến 10/2010
Địa điểm nghiên cứu
Khoa Khám bệnh, Khoa Nhiễm D và các
khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
Phân tích số liệu
Nhập liệu bằng chương trình Epidata, phân
tích số liệu bằng chương trình stata version 8.0
Ngưỡng xác định có ý nghĩa 5%
Mô hình phân tích hồi quy logistic chỉ đưa
vào phân tích các biến số có ý nghĩa thống kê
trong phân tích đơn biến
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 - Đặc điểm mẫu nghiên cứu: n = 779
chuẩn
(4,5 th – 72 tuổi)
12,4 tuổi Nam: 407 (52,2%)
Giới
Nữ: 372 (47,8%) Mang thai 76 (9,8%) Tuổi thai trung bình: 6,2 tháng
(2 – 9 tháng) Quốc tịch Việt Nam 697 (89,5%)
Từ nước ngoài:
181 (23,2%) Tiếp xúc ca bệnh: 209 (26,8%)
Khác: 40 (5,1%)
Yếu tố lây nhiễm cúm A(H1N1)
Không rõ: 349 (44,8%) Tim mạch 1 14 (1,8%)
Hô hấp2 11 (1,4%) Bệnh lý miễn dịch3
7 (0,9%) Tiểu đường 4 (0,5%) Béo phì 3 (0,4%) HIV/AIDS 1 (0,1%) Bệnh khác4 17 (2,2%) Bệnh lý đi kèm
Không có 732 (94,0%) BVBNĐ 513 (65,9%)
146 (18,7%) TTYTDPTp.HCM
61 (7,8%)
BV quận/huyện 32 (3,5%)
Cơ sở y tế tiếp cận đầu tiên
BV khác 6 27 (3,5%) Thời gian tiếp cận cơ
sở y tế đầu tiên Trung bình 2,7 ngày (1 – 26 ngày) 1,9 ngày
1 Tăng HA, bệnh tim, 2 Hen, lao, viêm mũi dị ứng, 3 Dị ứng, vẩy nến, 4 : Sốt xuất huyết, viêm gan, viêm dạ dày, hạ canxi máu, viêm tuỵ, rối loạn tâm thần 5 BV Phạm Ngọc Thạch, BV Nhi đồng 1, 2, 6 BV đa khoa, chuyên khoa khác
Bảng 2: Phân bố tần số và tỷ lệ dấu hiệu lâm sàng
1 Sốt (Sốt cao)
726 (471)
93.2%
(64,9%)
Trang 4Stt Dấu hiệu Tần số Tỉ lệ Ghi chú
14 Tri giác giảm sút 4 0,5%
Bảng 3: Các xét nghiệm cận lâm sàng ban đầu
Hct (n = 774)
<30%
39,6%
18/774 (2,3%)
(13,2% – 51%) 4,6%
Bạch cầu
(n = 773)
<5,000/mm3
6,202/mm3 261/773 (33,8%)
(1,020 – 23,460) 2,475
Trung tính
(n = 750)
4,034/mm3 62,3%
52 – 19,706 3,9% – 93,1%
2,298 16%
Lymphocyte
(n = 750)
1,406/mm3 25%
101 – 7,449 2,2% - 82,7%
770 13,5%
Tiểu cầu
(n = 773)
888,000)
64,441
Creatinin/máu
(n = 655)
70 mmol/l (10 – 146
mmol/l)
19 mmol/l
Đường huyết
(n = 311)
5,3mmol/l (2,5 – 15,1
mmol/l)
1,7 mmol/l
AST (n = 677)
≥ 80IU/L
33 IU/l 30/677 (4,4%)
(11 – 489IU/l) 35 IU/l
ALT (n = 677)
≥ 80IU/L
27 IU/l 27/677 (4%)
(7 – 272 IU/l) 26 IU/l
609/699 (87,1%)
X quang phổi
Bình thường
Viêm phổi
90/699 (12,9%)
Bảng 4: Phương pháp, diễn tiến và kết quả điều trị
Tamiflu + Relenza 8 (0,9%)
Kháng sinh 67 (8,6%) Ceftriaxo
ne, Meropen
em
Thở o xy, thở máy
Ph/pháp
điều trị
máu, hồi sức
Thời gian hiện diện triệu chứng (ngày)
Đau nhức mình
Sổ mũi Nhức đầu Đau họng Buồn nôn/nôn Xuất huyết Đau ngực Khó thở Sốt Tiêu chảy
Ho Phổi có ran Khác
2,5 (1 – 5) 2,5 (1 – 10) 2,7 (1 – 6) 2,9 (1 – 9) 3,0 (1 – 7) 3,2 (2 – 5) 3,4 (1 – 8) 3,5 (1 – 12) 3,9 (1 – 18) 4,2 (2 – 11) 5,2 (1 – 19) 6,5 (1 – 18) 4,5 (2 – 13)
- PCR phết họng (+) 779/779 (100%) Thời gian xét nghiệm PCR (+) 1,05 (1 – 6 ngày)
Thời gian xét nghiệm PCR (-) 5,4 (1 – 19 ngày)
- Có biến chứng 87/779 (11,2%)
Viêm phổi, tràn dịch, tràn khí
Sanh sớm (n = 76) 2/72 (2,6%)
Niêm mạc mũi,
âm đạo Viêm phế quản
- Kết quả điều trị: Thời gian điều trị (ngày) Chết
6,7 (0 – 77)
5 (0,64%)
Suy đa phủ tạng
Bảng 5: Liên quan giữa các biến số và biến chứng
của bệnh
Dấu
OR, khoảng tin cậy 95%
Dưới 2 tuổi 0/7 0%
Từ 2– 5 tuổi 1/19 5,2%
Từ 6–17tuổi 22/221 10,0%
0,488
18 – 30 tuổi 45/339 13,3%
31 – 60 tuổi 19/186 10,2%
Độ tuổi
Trên 60 tuổi 0/7 0%
Giới
Việt Nam 76/697 10,9% 0,495 Quốc
tịch Nước ngoài 11/82 13,4%
Yếu tố Từ nước ngoài 25/181 13,8% 0,513
Trang 5Dấu
OR, khoảng tin cậy 95%
Không rõ 35/349 10,0%
Có thai 17/81 21% 0,003 0,2 (0,03
– 1,7)
Mang
thai
HIV/AIDS 0/1 0 0,72
– 3333)
– 452)
– 17,7) Huyết học 0/1 0 0,72
Bệnh
kèm
theo
– 81) Trước 48 giờ 15/434 3,5% 0,0001 4,8 (1,01
– 22,9)
Thời
gian
đến
Sốt cao 48/559 8,6% 0,0001 0,9 (0,1
– 5,1)
Ho 51/637 8,01% 0,0001 1,24 (0,3
– 7,5)
Sổ mũi 11/228 4,8% 0,0001 1,2 (0,2
– 6,6) Nhức đầu 10/135 7,4% 0,12
Nôn ói 5/16 31,2% 0,01 50 (1,2 –
2049)
Đau nhức 3/48 6,3% 0,28
Khó thở 57/74 77,03% 0,0001 85
(10,6-682) Đau ngực 46/66 69,7% 0,0001 25 (2,1 –
296) Phổi có rale 11/13 84,6% 0,0001 2,7 (0,3
– 259)
Rối loạn tri giác 3/4 75% 0,0001 ,,
Dấu
hiệu
lâm
sàng
– 951) Hct <30% 5/18 27,8% 0,025 21,5 (0,3
– 1626) Bạch cầu
<5000/mm3 23/261 8,8% 0,125
Dấu
hiệu
cận lâm
sàng
Tiểu cầu
<100K/mm3
5/13 38,5% 0,002 10,45
(0,1 –
Dấu
OR, khoảng tin cậy 95%
957) Đường huyết
AST >80IU/l 21/30 70% 0,0001 151 (7,9
– 2893) ALT>80IU/l 12/27 44,4% 0,0001 0,1 (0 –
1,5)
X quang bệnh lý 47/91 51,7% 0,0001 172 (20
– 1478) PCR (+)>7 ngày 9/82 11% 0,953
BÀN LUẬN
Từ 28/5/2009 đến 15/8/2010 đã có 1,729 trường hợp nghi cúm được sàng lọc tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới (BVBNĐ) trong đó 816 trường hợp có chẩn đoán xác định nhiễm bệnh qua xét nghiệm PCR phết họng, Nghiên cứu đã chọn được 779 trường hợp có đủ thông tin từ quần thể bệnh bệnh xác định cúm đưa vào điều tra và phân tích
Phân tích đặc điểm dân số bệnh nhân cúm A(H1N1)
Tuổi trung bình của mẫu là 24,8 ± 12,4 tuổi (4,5 tháng - 72 tuổi), bệnh tập trung ở người trẻ, lứa tuổi lao động, có nhiều hoạt động liên quan đến cộng đồng như làm việc, học tập du lịch, Thời gian bùng phát dịch trong các trường tiểu học (Ngô Thời Nhiệm, Nguyễn Khuyến) và các trường trung học, đại học (RMIT) nên nhiều bệnh nhân là học sinh, sinh viên mắc bệnh Các nhóm nguy cơ cao là trẻ
em dưới 2 tuổi và người già ít tiếp xúc với môi trường ngoài người trực tiếp chăm sóc ít bị tác động trong đợt dịch này(9)
Giới tính phân bố tương đương nhau (nam 52,2%), Đặc biệt, có 81 phụ nữ có thai trong mẫu nghiên cứu chiếm 10,4% cỡ mẫu với tuổi thai trung bình là 25 tuần, Đây là đối tượng đáng lưu ý do phụ nữ có thai đang tình trạng miễn dịch đặc biệt có thể làm thay diễn tiến thông thường của bệnh hay bệnh ảnh hưởng lên thai nhi Dịch bùng phát tại Việt nam nên
Trang 6mặc dù ban đầu bệnh du nhập từ nước ngoài
nhưng giai đoạn sau khi bệnh đã lan vào cộng
đồng thì hầu hết người bệnh là người Việt
Nam (88,1%) Yếu tố lây nhiễm chính là lây
qua đường hô hấp, tuy nhiên vào giai đoạn
đỉnh phần lớn (44,8%) bệnh nhân không biết bị
lây bệnh từ nguồn xác định nào(10)
Chỉ có 6% (47/779) bệnh nhân có bệnh kèm
theo, trong đó chủ yếu là bệnh tim mạch và hô
hấp còn lại 94% bệnh nhân có cơ địa bình
thường do bệnh lây truyền qua đường hô hấp
nên tập trung khu vực đông đúc thường là nơi
làm việc, học tập là nơi hoạt động chủ yếu của
những người trẻ (bảng 1) Những đối tượng này
tiếp cận với thông tin truyền thông nhiều hơn
nên nơi tiếp cận y tế trong trường hợp nghi ngờ
có bệnh là những cơ sở y tế chuyên khoa phù
hợp (84,6%) Thời gian trung bình để đến cơ sở y
tế đầu tiên kể từ khi có triệu chứng ngắn (2,7
ngày) cho thấy ý thức cao của cộng đồng về dại
dịch cúm này(1) Tuy nhiên có một số trương hợp
đến cơ sở y tế rất trễ (27 ngày) Điều này có thể
gây khó khăn trong chẩn đoán và điều trị
Bệnh cảnh lâm sàng và diễn tiến điều trị
Về các dấu hiệu lâm sàng, chỉ có 89,6%
(698/779) có triệu chứng cơ năng hoặc thực thể
Trên 10% bệnh nhân chỉ phát hiện bệnh qua
sàng lọc mà không có bất kỳ triệu chứng nào(1)
Đây là nguồn lây quan trọng vì những người
này có thể lây bệnh cho người khác mà không
kiểm soát được
Hầu hết bệnh nhân có triệu chứng giống
cúm điễn hình trong đó cao nhất là sốt (93,2%)
và đa số là sốt cao (64,9%), Tiếp theo là các triệu
chứng đường hô hấp như ho (81,8%), sổ mũi
(29,3%), đau họng (26,8%), Một số bệnh nhân có
thể bị khó thở (9,5%) hay đau ngực (8,5%) gợi ý
dấu hiệu cảnh báo nặng của bệnh Do nhiễm
cúm là một tình trạng nhiễm siêu vi nên các
triệu chứng toàn thể khác cũng xuất hiện như
nhức đầu (17,3%),đau nhức (6,2%)
Ngoài ra, bên cạnh triệu chứng đường hô
hấp, bệnh nhân có thể có các dấu hiệu của
đường tiêu hoá như tiêu chảy (3%), buồn
nôn/nôn (2,1%), Những triệu chứng báo hiệu bệnh diễn tiến nặng như viêm phổi, suy cơ quan như phổi có ran (1,7%), co giật (2,1%), rối loạn tri giác (0,5%), xuất huyết (0,6%) chiếm tỉ
lệ thấp cho thấy độ nặng của đại dịch cúm này không cao
Đối với các chỉ số xét nghiệm (Bảng 3), cho thấy biểu hiện của bệnh cảnh nhiễm siêu vi thông thường với các chỉ số huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), sinh hoá (creatinin/máu, đường/máu, AST, ALT) trong giới hạn bình thường, Hầu hết 87,1%(609/779) có hình ảnh x quang phổi bình thường, 12,9% bệnh nhân có hình ảnh tổn thương (viêm phổi) cho thấy phần lớn bệnh khu trú ở đường hô hấp trên
Tất cả bệnh nhân đều được điều trị bằng Tamiflu, Relenza được dùng ở bệnh nhân nặng (0,9%), Thời gian kéo dài trung bình của các triệu chứng khi được điều trị từ 2,5 – 6,5 ngày, Trong đó triệu chứng hết sớm nhất là sổ mũi (2,5 ngày), đau nhức (2,5 ngày) và kéo dài nhất
là ran ở phổi (6,5 ngày), Sốt là dấu hiệu gợi ý bệnh nhân đến bệnh viện hết sau 3,9 ngày (1 –
18 ngày) cũng phù hợp với liệu trình điều trị tamiflu hiện nay là 5 ngày (bệnh nhân hết sốt 2 ngày trước khi chấm dứt điều trị), Những trường hợp sau 5 ngày còn sốt gợi ý chậm đáp ứng hay kháng thuốc2)
Đáp ứng về xét nghiệm PCR chỉ có 55,7% bệnh nhân (bảng 4) âm tính dưới 5 ngày điều trị, Nếu tiếp tục dùng thuốc thì tỉ lệ âm tính tăng lên 89,3%, Vẫn còn 12,7% âm tính sau 7 ngày điều trị, Đây là điều đáng quan tâm, vì hiện nay ở những cơ sở không có điều kiện xét nghiệm theo dõi thì sau 5 ngày dùng thuốc nếu tình trạng bệnh nhân ổn thì theo hướng dẫn của Bộ Y tế bệnh nhân c1 thể được ngưng thuốc tamiflu, Như vậy có trên 10% bệnh nhân vẫn còn mầm bệnh và có thể lây cho người khác Quan trọng
là những mầm bệnh này lại kém đáp ứng hoặc
có thể kháng với Tamiflu(3) Biến chứng của bệnh chiếm tỉ lệ 11,2% (87/779) chưa cho thấy đây là vấn đề nghiêm trọng, Chủ yếu tập trung là biến chứng ở phổi
Trang 7như viêm phổi (6%), suy hô hấp (4,1%), Các biến
chứng nặng gây bệnh nhân tử vong còn thấp
(5/779, 0,64%)
Bệnh được các Tổ chức y tế như WHO, CDC,
Bộ y tế Việt Nam khuyến cáo về những đối
tượng nguy cơ cao nhưng trong nghiên cứu này
chỉ cho thấy người có bệnh lý đường hô hấp (OR
= 140), nhập viện sau 48 giờ (OR = 4,8), có dấu
hiệu khó thở cảnh báo tình trạng tổn thương
phổi gây thiếu oxy (OR = 85), x quang phổi có
tổn thương (OR = 172) và men gan AST>80 (OR
= 151) là những yếu tố tiên lượng nặng, bệnh
nhân có thể có biến chứng nặng và có thể tử
vong (bảng 5)(6)
KẾT LUẬN
Dịch cúm A(H1N1) xảy ra ở Việt nam chủ
yếu ở người trẻ tuổi, khi dịch đã lan vào cộng
đồng thì yếu tố nguy cơ lây nhiễm thường khó
tìm thấy, Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào các
triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu giống như
nhiễm cúm thường, Các xét nghiệm sinh hoá,
huyết học không có thay đổi rõ rệt, Hình ảnh x
quang phổi bệnh lý cảnh báo bệnh có thể diễn
tiến nặng, Bệnh điều trị hiệu quả với Tamiflu,
biến chứng xảy ra khoảng 11,2% bệnh nhân, tử
vong thấp dưới 1%, người có bệnh lý đường hô
hấp, nhập viện sau 48 giờ, khó thở, Xquang phổi
có tổn thương và men gan AST>80 là những yếu
tố tiên lượng nặng, bệnh nhân có thể có biến
chứng nặng
Nghiên cứu khảo sát tại Bệnh viện bệnh nhiệt đới, tập trung những bệnh nhân người lớn nên không phản ánh được bệnh cảnh lâm sàng, điều trị ở đối tượng trẻ em Do vậy cần
mở rộng nghiên cứu ở tất cả các đối tượng để
có bức tranh toàn cảnh về Đại dịch cúm A(H1N1) tại Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Báo cáo tổng hợp tình hình điều trị cúm A (H1N1) tại BVBNĐ
từ 5/2009 đến 01/2010
2 Brockwell-Staats C,, Robert G, Webster R,G,, Webby R,J, Diversity of Influenza Viruses in Swine and the Emergence of
a Novel Human Pandemic Influenza A (H1N1), Influenza Other Respi Viruses, 2009 September 1; 3(5): 207–213,
3 CDC, 2009 H1N1 Flu: Situation Update, Truy Cập tại http://www,cdc,gov/h1n1flu/update,htm
4 Ciblak M,A,, Albayrak N,, Odabas Y, et al,, Cases of influenza A(H1N1)v reported in Turkey, May - J u ly 2009, Eurosurveillance Vol, 14 · Issue 32 · 13 August 2009: 1-4
5 Gilsdorf A, et al, Influenza A(H1N1)v in Germany: the first 10,000 cases, Eurosurveillance Vol, 14 · Issue 34 · 27 August 2009: 1-4
6 Kar-Purkayastha I,, Ingram C,, Maguire1 H, Roche1 A, The importance of school and social activities in the transmission
of influenza A(H1N1) v: England, April– June 2009, Eurosurveillance Vol, 14 · Issue 33 · 20 August 2009: 1-4
7 Mounts A,W,, Kwong H,, Izurieta H,S, et al, Case-Control Study of Risk Factors for Avian Influenza A (H5N1) Disease, Hong Kong, 1997, The Journal of Infectious Diseases 1999;180:505–8
8 Munster V,J,, de Wit E,, van den Brand JMA et al, Pathogenesis and Transmission of Swine-Origin 2009 A (H1N1) Influenza Virus in Ferrets, Science 325, 481 (2009): 481-483
9 Viện Pasteur TP HCM “Báo cáo nhanh trường hợp nhiễm cúm A/H1N1 và các hoạt động phòng chống đã triển khai”, , 31/5/2009
10 Viện Pasteur TPHCM “Danh sách tích lũy bệnh nhân dương tính cúm A (H1N1)”, , 15/9/2009