1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng và hô hấp ký trên bệnh nhân hen có tắc nghẽn đường dẫn khí cố định

7 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 363,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng và hô hấp ký trên bệnh nhân hen có tắc nghẽn đường dẫn khí cố định tại bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM. Nghiên cứu tiến hành tra cứu bệnh án của 60 bệnh nhân hen từ năm 2008 đến 2012, thỏa FEV1/(F)VC.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÔ HẤP KÝ TRÊN BỆNH NHÂN HEN

CÓ TẮC NGHẼN ĐƯỜNG DẪN KHÍ CỐ ĐỊNH

Bùi Diễm Khuê*, Đặng Huỳnh Anh Thư*, Lê Thị Tuyết Lan*

TÓM TẮT

Mở đầu: Hen đặc trưng bởi tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục Tuy nhiên, một số bệnh nhân hen được điều trị tối ưu vẫn dẫn đến tắc nghẽn đường dẫn khí cố định (TNĐDKCĐ)

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và hô hấp ký trên bệnh nhân hen có TNĐDKCĐ tại BV Đại học Y Dược TP.HCM

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, tra cứu bệnh án của 60 bệnh nhân hen từ năm

2008 đến 2012, thỏa FEV1/(F)VC<70% trong ít nhất 3 lần đo hô hấp ký trong ít nhất 6 tháng liên tục Loại trừ các bệnh nhân có kèm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hoặc không đáp ứng với thuốc dãn phế quản Kết quả: Tuổi trung bình 51,5 ± 17; với 45% bệnh nhân trên 55 tuổi Nam chiếm ưu thế hơn nữ (55% so với 45%) Có 55% bệnh nhân được chẩn đoán hen sau 15 tuổi Thời gian bệnh kéo dài: 23,8 ± 18,9 năm 51% bệnh nhân có tiền căn dị ứng cá nhân Chức năng phổi kém ở lần đo đầu tiên: (F)VC (% dự đoán): 73,4 ± 18,9; FEV1 (% dự đoán): 53,3 ± 17,4; FEV1/(F)VC: 57,1 ± 9,3; PEF (% dự đoán): 46,1 ± 17,1 Thay đổi hô hấp ký giữa

4 lần đo trong vòng 11 tháng là không có ý nghĩa thống kê

Kết luận: Bệnh nhân TNĐDKCĐ phần lớn là nam, lớn tuổi, không có tiền căn dị ứng, khởi phát hen muộn

và thời gian bệnh kéo dài Chức năng phổi kém và thay đổi không có ý nghĩa thống kê

Từ khóa: Hen, tắc nghẽn đường dẫn khí cố định, hô hấp ký

ABSTRACT

CLINICAL AND SPIROMETRIC FEATURES OF ASTHMA PATIENTS WITH

FIXED AIRWAY OBSTRUCTION

Bui Diem Khue, Dang Huynh Anh Thu, Le Thi Tuyet Lan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 116 - 122

Background: Asthma is generally characterized by reversible airway obstruction However, some asthma patients demonstrate fixed airway obstruction (FAO) despite optimal treatment

Objectives: Evaluating clinical and spirometric features of asthma patients with FAO at the University Medical Center, Ho Chi Minh City

Methods: We conducted a retrospective cross-sectional medical records review of 60 asthma patients who had FEV1/(F)VC<70% on at least 3 spirometric tests conducted over a minimum of 6 months from 2008 to 2012 Patients with concomitant chronic obstructive pulmonary disease or had no response to bronchodilators were excluded

Results: The sample had a mean age of 51.5 ± 17, with nearly half being older than 55 There were more men than women (55% vs 45%) 55% of the sample were diagnosed with asthma after 15 years of age and had been living with the disease for 23.8 ± 18.9 years Half of the sample had an allergy history Lung function was poor on the baseline spirometric test: (F)VC (% predicted): 73.4 ± 18.9; FEV1 (% predicted): 53.3 ± 17.4; FEV1/(F)VC:

Trang 2

57.1 ± 9.3; PEF (% predicted): 46.1 ± 17.1 There were no significant changes in any of these parameters over four measurements taken over 11 months

Conclusions: We found that Vietnamese patients with FAO tended to be male, elderly, had no history of allergies, adult-onset asthma, and long duration of asthma Lung function was poor and did not change significantly over 6 months

Keywords: Asthma, fixed airway obstruction, spirometric test

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen là một bệnh viêm mạn tính đường hô

hấp, đặc trưng bởi các đợt tắc nghẽn đường

dẫn khí có hồi phục Sử dụng sớm

corticosteroid hít (ICS) giúp làm giảm tình

trạng viêm và cải thiện chức năng phổi, có

hiệu quả đáng kể trong kiểm soát các triệu

chứng hen Tuy nhiên, có những trường hợp

hen được điều trị ICS nhưng vẫn dẫn đến tình

trạng TNĐDKCĐ (hay tắc nghẽn không hồi

phục)(4) Tình trạng này xảy ra do nhiều

nguyên nhân bệnh học, bao gồm: tái cấu trúc

đường dẫn khí do viêm trong hen, hen có kèm

COPD, dãn phế quản, xơ phổi(14) Hiện chưa rõ

tỉ lệ bệnh nhân hen phát triển thành

TNĐDKCĐ, nhưng một nghiên cứu đoàn hệ

đã cho thấy sự suy giảm chức năng phổi do tái

cấu trúc đường dẫn khí ở bệnh nhân hen bắt

đầu từ lứa tuổi trẻ em và tiếp diễn cho đến khi

trưởng thành(9)

Ở Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu liên

quan đến hen có TNĐDKCĐ, do đó chúng tôi

tiến hành nghiên cứu nhằm khảo sát các đặc

điểm lâm sàng và hô hấp ký trên đối tượng bệnh

nhân này Từ đó sẽ phát triển các nghiên cứu sâu

hơn về yếu tố nguy cơ cũng như biện pháp điều

trị hiệu quả cho các bệnh nhân hen có

TNĐDKCĐ

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và

hô hấp ký trên bệnh nhân hen có TNĐDKCĐ

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu

Công thức:

Nghiên cứu của chúng tôi có nhiều biến số với các giá trị P khác nhau Do đó, chọn P = 0,5

để được cỡ mẫu lớn nhất Chọn d = 0,13 Vậy cỡ mẫu cần chọn: ít nhất 57 bệnh nhân

Đối tượng nghiên cứu

Dân số chọn mẫu

Các bệnh nhân khám tại Trung tâm chăm sóc

hô hấp BVĐHYD từ tháng 1/2008 đến tháng 5/2012 và thỏa đủ các tiêu chuẩn sau:

- Được chẩn đoán hen theo bác sĩ bệnh viện

- Thỏa định nghĩa TNĐDKCĐ

- Được đo hô hấp ký ít nhất 3 lần

Định nghĩa TNĐDKCĐ: FEV1/(F)VC < 70% trong tất cả các lần đo hô hấp ký trong ít nhất 6 tháng liên tục*

* GINA 2010 (Hen khó trị, tr.69): chưa có chứng cứ ủng hộ việc dùng ICS liều cao quá 6 tháng với kỳ vọng đạt được mức kiểm soát tốt hơn nữa.(4)

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các bệnh nhân hen đến khám tại Trung tâm chăm sóc hô hấp BVĐHYD, thỏa tiêu chuẩn TNĐDKCĐ qua lâm sàng và hô hấp ký

Tiêu chuẩn loại trừ

Các bệnh nhân có COPD đi kèm

Hồ sơ không ghi nhận đủ dữ liệu hô hấp

ký, hoặc hô hấp ký không đáp ứng thuốc dãn phế quản

Trang 3

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Tra cứu hồ sơ tại Trung tâm chăm sóc hô hấp

BVĐHYD

Các bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn lấy mẫu sẽ

được đưa vào nghiên cứu

Phương tiện thu thập số liệu

Phiếu thu thập số liệu

Hồ sơ bệnh án

Phương pháp thống kê

Nhập số liệu bằng Epidata 3.1 Xử lý số liệu

bằng Stata 12 và Excel 2007 Biến số định tính

được biểu diễn bằng tần số và phần trăm Biến

số định lượng được biểu diễn bằng trung bình

và độ lệch chuẩn nếu có phân phối bình thường,

bằng trung vị và khoảng tứ phân vị nếu có phân

phối không bình thường So sánh các biến số

định tính bằng phép kiểm Chi bình phương hoặc

chính xác Fisher So sánh các biến số định lượng

bằng t-test

KẾT QUẢ

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Có 60 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu,

trong đó có 45% nữ, 55% nam Tuổi trung bình là

51,5 ± 17, nhỏ nhất là 11 tuổi và lớn nhất là 83

tuổi Nhóm tuổi trên 55 chiếm tỉ lệ cao nhất

(45%) Về phân bố nơi cư trú, có 26,7% bệnh

nhân ở TP Hồ Chí Minh, 73,3% đến từ các tỉnh

thành khác

Bảng 1 Phân bố độ tuổi khởi phát hen

Nhóm tuổi Tần số (n) Tỉ lệ (%)

<=15 21 35

16-30 9 15

31-45 14 23,33

46-60 9 15

> 60 1 1,67

Không rõ tuổi khởi phát 6 10

Tổng 60 100

Tuổi khởi phát trung bình là 26,13 ± 19,10

Thời gian bệnh hen trung bình là 23,78 ± 18,91

năm

Hút thuốc lá

Bảng 2 Tình trạng hút thuốc lá

Tình trạng Tần số (n) Tỉ lệ (%) Không hút thuốc 35 58,33 Đang hút thuốc 7 11,67

Đã từng hút 8 13,33 Hút thuốc thụ động 10 16,67 Tổng 60 100

Đã từng hút được định nghĩa là có hút thuốc

lá trước đây nhưng đã ngưng hút trên 12 tháng liên tục

Thời gian hút trung bình là 21,33 ± 11,86 năm Số gói.năm trung bình là 16,7 ± 12

Các yếu tố khởi phát hen

Bảng 3 Các yếu tố khởi phát hen

Yếu tố Tần số (n) Tỉ lệ (%) Đổi thời tiết 42 16,09 Lạnh 40 15,33 Bụi 32 12,26 Gắng sức 30 11,49 Cúm, viêm hô hấp 28 10,73 Khói thuốc lá 24 9,2 Mùi lạ 21 8,05 Hóa chất 12 4,6 Cảm xúc 10 3,83 Thức ăn 9 3,45 Rượu bia 7 2,68 Thú có lông 3 1,15 Kinh nguyệt 1 0,38 Không rõ 2 0,77 Khác 4 1,53 Tổng 261 100

Các yếu tố khởi phát khác bao gồm: mưa, nằm ngửa, thức đêm, mệt, đi xa

Tình trạng dị ứng

Trang 4

Cá nhân

Các loại dị ứng khác bao gồm: ngứa da, ngứa

mũi, nghẹt mũi

Gia đình

Phần lớn bệnh nhân trong gia đình không có

ai bị hen (chiếm 63,33%)

Kết quả hô hấp ký

Bảng 4 Giá trị của các chỉ số hô hấp ký ở lần khám

đầu tiên

Chỉ số Trung bình Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất

(F)VC (%) 73,42 18,94 33 112

FEV1 (%) 53,33 17,42 20 87

FEV1/(F)VC 57,07 9,34 39,89 75,49

PEF (%) 46,05 17,05 15 84

Biểu đồ 2 Diễn tiến (F)VC, FEV1, FEV1/(F)VC,

PEF qua các lần khám

Ghi chú:

- 0 tháng: lần khám đầu tiên tại Trung tâm

chăm sóc hô hấp BVĐHYD

- 14, 17, 21, 25 tháng: được tính từ trung vị

của khoảng cách các lần khám (do có phân

phối không bình thường) Đây là các lần khám

gần nhất tính từ tháng 5/2012 trở về trước

Sử dụng t-test bắt cặp, hiệu chỉnh Bonferroni

cho số trung bình của các chỉ số hô hấp ký qua các

lần khám, ta được kết quả (Bảng 5) FEV1/(F)VC

thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p = 1,000) qua

tất cả các lần khám

Bảng 5 So sánh giá trị trung bình các chỉ số hô hấp

ký qua các lần khám

Lần khám (F)VC FEV1 PEF

t P > | t | t P > | t | t P > | t |

2 so với 1 2,48 0,136 2,64 0,086 3,87 0,001

3 so với 1 3,07 0,023 3,28 0,012 3,94 0,001

4 so với 1 2,36 0,192 2,54 0,118 3,36 0,009

5 so với 1 3,18 0,016 2,93 0,037 3,56 0,004

3 so với 2 0,59 1,000 0,64 1,000 0,07 1,000

4 so với 2 -0,13 1,000 -0,11 1,000 -0,51 1,000

5 so với 2 0,76 1,000 0,35 1,000 -0,21 1,000

4 so với 3 -0,72 1,000 -0,75 1,000 -0,58 1,000

5 so với 3 0,19 1,000 -0,27 1,000 -0,28 1,000

5 so với 4 0,88 1,000 0,46 1,000 0,29 1,000

BÀN LUẬN

Bảng 6 Tuổi trung bình ở nghiên cứu của chúng tôi

so với các nghiên cứu trên các bệnh nhân hen nói chung

Tuổi Chúng tôiNguyễn Chí

Thành(11)

Nguyễn Văn Thọ(12)

AIRIAP (Việt Nam)(5) Trung bình

± Độ lệch chuẩn

51,5 ± 17 39,4 ± 13 46 ± 16 36,7 ± 19,1 Nhóm tuổi

chiếm tỉ lệ cao nhất

> 55 40-49

Chúng tôi nhận thấy tuổi trung bình ở các bệnh nhân hen có TNĐDKCĐ cao hơn ở nhóm bệnh nhân hen nói chung (không phân biệt TNĐDKCĐ hay không) Điều này phù hợp với các nghiên cứu nước ngoài về TNĐDKCĐ trên bệnh nhân hen, như nghiên cứu của Brinke (tuổi trung bình ở nhóm TNĐDKCĐ: 49,3 ± 13,7; cao hơn nhóm tắc nghẽn có hồi phục, với p = 0,002)(15), nghiên cứu TENOR (54 ± 15; p < 0,0001)(6), nghiên cứu của Bumbacea (44 ± 2; p < 0,001)(2)

Về giới tính, mẫu nghiên cứu của chúng tôi

có 33 nam (chiếm 55%), 27 nữ (chiếm 45%), nam chiếm tỉ lệ nhiều hơn Kết quả này ngược với các nghiên cứu trên dân số hen nói chung(5,11,12), nhưng phù hợp với các nghiên cứu về TNĐDKCĐ(2,6)

Về tuổi khởi phát và thời gian bệnh hen, tuổi khởi phát hen trung bình là 25,4 ± 18,8, phần lớn bệnh nhân khởi phát hen sau 15 tuổi (chiếm

Trang 5

53%) Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên

cứu khác, trong đó tìm thấy mối liên quan giữa

TNĐDKCĐ với tuổi khởi phát muộn(7,15)

Trong số các yếu tố khởi phát hen nhận biết

được, các yếu tố thường gặp theo thứ tự: thay

đổi thời tiết (16%), lạnh (15%), bụi (12%), gắng

sức (11%), viêm hô hấp (10,7%), khói thuốc lá

(9%), mùi lạ (8%) Một số nghiên cứu cho thấy

khói thuốc lá là yếu tố khởi phát thường gặp

nhất trong dân số hen nói chung, ở cả trẻ em và

người lớn(11,16), nhưng theo nghiên cứu của chúng

tôi, khói thuốc lá là yếu tố đứng hàng thứ 6 Kết

quả này là do đã có 25% bệnh nhân hút thuốc lá

trong mẫu nghiên cứu (theo bảng 2), với thời

gian hút và số gói.năm trung bình lần lượt là 21,3

± 11,9 (năm) và 17 ± 12 (gói.năm) Nghĩa là, số

bệnh nhân này đã tiếp xúc quen với khói thuốc

và yếu tố này không gây khởi phát hen Mặt

khác, theo các nghiên cứu COREA và TENOR, tỉ

lệ bệnh nhân có hút thuốc trong nhóm

TNĐDKCĐ cao hơn so với nhóm tắc nghẽn

đường dẫn khí có hồi phục(6,7) Như vậy, có thể

các bệnh nhân TNĐDKCĐ ít dị ứng với khói

thuốc hơn các bệnh nhân tắc nghẽn có hồi phục

Theo bảng 2, phần lớn bệnh nhân không hút

thuốc (58,3%), có 25% bệnh nhân đã hoặc đang

hút thuốc, 16,7% bệnh nhân hút thuốc thụ động

Kết quả này chưa phù hợp với các nghiên cứu về

TNĐDKCĐ Nghiên cứu COREA cho thấy có

24% bệnh nhân không hút thuốc, 76% bệnh nhân

đã hoặc đang hút(7) Trong nghiên cứu TENOR,

các tỉ lệ theo thứ tự trên là 57% và 43%; tuy

nhiên, tác giả đã loại trừ các bệnh nhân hút

thuốc ≥ 30 gói.năm khi chọn mẫu(6) Do đó, tỉ lệ

hút thuốc ở hai nghiên cứu này đều cao hơn của

chúng tôi Điều này là do việc hút thuốc hay

không hút thuốc của bệnh nhân tác động đến

chẩn đoán phân biệt giữa hen và COPD Giữa

hai bệnh nhân có triệu chứng và tiền căn tương

tự nhau, người có hút thuốc thường có khuynh

hướng được chẩn đoán COPD, ngược lại, chẩn

đoán hen thường được đặt ra cho bệnh nhân

không hút thuốc Chẩn đoán đúng chỉ có khi

gian Nghiên cứu của chúng tôi chỉ là cắt ngang

mô tả, trước hết lựa chọn các hồ sơ được chẩn đoán hen, sau đó mới xét đến tiêu chuẩn TNĐDKCĐ Do đó, có thể đã bỏ sót các bệnh nhân có hút thuốc lá, được chẩn đoán ban đầu là COPD, nhưng một thời gian sau được chẩn đoán xác định hen Hút thuốc thụ động cũng là một vấn đề đáng quan tâm, gây suy giảm chức năng phổi cũng như phát triển hen ở trẻ em(3)

Theo biểu đồ 1, có 51% bệnh nhân có tiền căn

dị ứng, chênh lệch rõ so với các nghiên cứu trên dân số hen nói chung ở TP.Hồ Chí Minh: Bùi Thị Hạnh Duyên: 76%, Nguyễn Chí Thành: 81,9%(1,11) Tuy nhiên, kết quả của chúng tôi phù hợp với một số nghiên cứu về TNĐDKCĐ: nghiên cứu của Bumbacea: 54,1%, Brinke: 57,6%(2,15) Cũng theo Bumbacea và Brinke, tỉ lệ bệnh nhân TNĐDKCĐ có tiền căn dị ứng thấp hơn so với nhóm tắc nghẽn có hồi phục, điều này lý giải phần nào sự chênh lệch giữa nghiên cứu của chúng tôi với các tác giả(1,11) Tuy vậy, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê(2,7,15) Một nguyên nhân khác gây ra sự chênh lệch này

là do phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có tuổi khởi phát hen muộn, và các bệnh nhân có đặc tính này thường ít biểu hiện dị ứng hơn nhóm khởi phát hen sớm(10)

Trong số các bệnh nhân có biểu hiện dị ứng, viêm mũi dị ứng chiếm tỉ lệ cao nhất (32,4%), nhưng vẫn thấp hơn so với nghiên cứu của Bùi Thị Hạnh Duyên (40%) và Nguyễn Chí Thành (40,9%)(1,11) Sự khác biệt này phù hợp với kết luận của một số tác giả: bệnh nhân hen có TNĐDKCĐ ít có tiền căn dị ứng hơn so với nhóm tắc nghẽn có hồi phục(6,7,15)

Về các bệnh nhân có tiền căn hen gia đình, tỉ

lệ này có khuynh hướng thấp hơn so với nghiên cứu của Bùi Thị Hạnh Duyên: 36%, Nguyễn Chí Thành: 41,7%(1,11) Sự chênh lệch này là do mẫu nghiên cứu của chúng tôi phần lớn là bệnh nhân lớn tuổi, khởi phát hen muộn Có nghiên cứu cho thấy không có mối liên hệ hen gia đình ở các bệnh nhân có đặc tính này(14)

Trang 6

Về kết quả hô hấp ký ở lần khám đầu tiên,

kết quả của chúng tôi phù hợp với các nghiên

cứu khác về TNĐDKCĐ Mặt khác, so với

nghiên cứu trên dân số hen nói chung, tất cả các

chỉ số hô hấp ký của chúng tôi đều thấp hơn

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sự khác biệt

về chức năng hô hấp giữa 2 nhóm TNĐDKCĐ

và tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục là có ý nghĩa thống kê(2,15)

Bảng 7 Các chỉ số hô hấp ký ở một số nghiên cứu

Chỉ số (TB ± ĐLC) Chúng tôi* Bumbacea* (2) Brinke* (15) Bùi Thị Hạnh Duyên** (1) Phạm Hoàng Khánh**(13) (F)VC (%) 75,2 ± 19,3 72,6 ± 2,7 86 ± 16 80,8 ± 17,4 FEV1 (%) 54,6 ± 18,1 38,4 ± 1,3 46,5 ± 14,5 77 ± 18 79 ± 12,9

FEV1/(F)VC 57,3 ± 10,2 57,6 ± 13 76 ± 11 79 ± 12,9

PEF (%) 47,9 ±19 78 ± 23 70,7 ± 23,9

Ghi chú: Kết quả của các nghiên cứu (*) thu thập trên nhóm bệnh nhân có TNĐDKCĐ, các nghiên cứu (**) thực hiện trên dân số hen nói chung (không phân biệt TNĐDKCĐ hay không)

Về diễn tiến, đối với (F)VC, FEV1 và PEF,

nhìn chung có sự cải thiện qua các lần khám,

tương tự kết quả của một số nghiên cứu đã thực

hiện tại BVĐHYD(8,13) Nhưng bảng 5 cho thấy sự

thay đổi này chỉ có ý nghĩa thống kê giữa lần

khám đầu tiên và lần 3, lần 5; còn so sánh giữa

các lần khám còn lại với nhau, sự khác biệt là

không có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, chúng tôi

chỉ hồi cứu hồ sơ bệnh viện nên có nhiều hạn

chế Khoảng cách giữa các lần khám là khác

nhau, được bác sĩ chỉ định tùy mức độ nặng của

bệnh nhân vào thời điểm khám Các khoảng thời

gian này phân bố rất rộng, từ 1 tháng đến 1 năm

(không kể lần 1) Do đó, nghiên cứu này chưa

kết luận được chính xác mức độ cải thiện chức

năng hô hấp của bệnh nhân TNĐDKCĐ Cần có

những nghiên cứu tiến cứu, hẹn bệnh nhân tái

khám sau những khoảng thời gian nhất định; khi

đó sẽ theo dõi được diễn tiến bệnh cũng như

hiệu quả điều trị

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy đa số

bệnh nhân hen TNĐDKCĐ có tuổi khởi phát

hen muộn (sau 15 tuổi, chiếm 55%), thời gian

bệnh kéo dài (24 ± 19 năm) Các bệnh nhân có xu

hướng là nam giới (55%), lớn tuổi (trung bình

51,5 ± 17 tuổi) Tỉ lệ bệnh nhân có tiền căn dị ứng

cá nhân hoặc tiền căn hen gia đình thấp hơn so

với các nghiên cứu trên nhóm dân số hen nói

chung Chức năng hô hấp nhìn chung kém và

điều trị Việc khảo sát chức năng hô hấp ở bệnh nhân TNĐDKCĐ là bước đầu tiên để nghiên cứu

về các yếu tố nguy cơ và phương pháp điều trị hiệu quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Thị Hạnh Duyên, Nguyễn Văn Thọ, Lê Thị Tuyết Lan (2009) Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân hen được kiểm soát hoàn toàn từ bậc 4 về bậc 1 tại phòng khám hô hấp Bệnh viện Đại

học Y Dược TP.HCM Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, 13(1):

167-172

2 Bumbacea D, Campbell D, Nguyen L, Carr D, Barnes PJ, Robinson D, et al (2004) Parameters associated with persistent

airflow obstruction in chronic severe asthma Eur Respir J, 24(1):

122-128

3 California Environmental Protection Agency: Air Resources, B (2005) Proposed Identification of Environmental Tobacco Smoke as a Toxic Air Contaminant

4 Global Initiative for Asthma (GINA) Global strategy for asthma

http://www.ginaasthma.com Retrieved December 11, 2011, 2011

5 Lai CKW, Kim YY, Kuo SH, et al (2006) Cost of asthma in the

Asia-Pacific region European Respiratory Review, 15(98): 10-16

6 Lee JH, Haselkorn T, Borish L, Rasouliyan L, Chipps BE, Wenzel SE (2007) Risk factors associated with persistent airflow limitation in severe or difficult-to-treat asthma: insights

from the TENOR study Chest, 132(6): 1882-1889

7 Lee T, Lee YS, Bae YJ, Kim TB, Kim SO, Cho SH, et al (2011) Smoking, longer disease duration and absence of rhinosinusitis are related to fixed airway obstruction in Koreans with severe

asthma: findings from the COREA study Respir Res, 12: 1

8 Lương Thị Thuận, Lê Thị Tuyết Lan (2005) Xử trí hen theo hướng dẫn GINA 2002 tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ

Chí Minh Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, 9(1): 24-29

9 Mauad T, Bel EH, Sterk PJ (2007) Asthma therapy and airway

remodeling J Allergy Clin Immunol, 120(5): 997-1009; quiz

1010-1001

10 Miranda C, Busacker A, Balzar S, Trudeau J, Wenzel SE (2004) Distinguishing severe asthma phenotypes: role of age at onset

and eosinophilic inflammation J Allergy Clin Immunol, 113(1):

101-108

Trang 7

11 Nguyễn Chí Thành (2009) Đánh giá và theo dõi bậc hen phế quản

tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương Luận văn thạc sĩ y học Đại

Học Y Dược TP.Hồ Chí Minh

12 Nguyễn Văn Thọ (2008) Đáp ứng lâm sàng và chức năng hô hấp

ở bệnh nhân được điều trị theo "Chiến lược toàn cầu về hen" tại một

số quận huyện của TP Hồ Chí Minh Luận văn thạc sĩ y học Đại

học Y Dược TP Hồ Chí Minh

13 Phạm Hoàng Khánh, Nguyễn Thị Lệ (2012) Đánh giá chức

năng hô hấp ở bệnh nhân hen phế quản điều trị theo GINA

Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, 16(1): 64-70

14 Reed CE, Pawankar R, Holgate ST, Rosenwasser LJ (2010)

Asthma in the Elderly In Allergy Frontiers: Therapy and

Prevention, Vol 5, 499-510 Springer Japan

15 ten Brinke A, Zwinderman AH, Sterk PJ, Rabe KF, Bel EH (2001) Factors associated with persistent airflow limitation in

severe asthma Am J Respir Crit Care Med, 164(5): 744-748

16 Trần Xuân Mai (2003) Tình hình quản lý suyễn trẻ em tại Bệnh

Viện Nhi Đồng II năm 2002 - 2003 Luận văn thạc sĩ y học Đại

học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 21/01/2020, 04:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w