Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá hoạt tính kháng nấm in vitro của gel chứa dầu riềng và tinh dầu hương nhu trắng (GelR-HNT) so với thuốc đối chiếu nizoral. Nghiên cứu tiến hành đánh giá hoạt tính kháng nấm in vitro bằng phương pháp khuếch tán qua giếng.
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM IN VITRO CỦA GEL
CHỨA DẦU RIỀNG VÀ TINH DẦU HƯƠNG NHU TRẮNG
Nguyễn Vũ Giang Bắc*, Huỳnh Thể Hà*, Nguyễn Đinh Nga*
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hoạt tính kháng nấm in vitro của gel chứa dầu riềng và tinh dầu hương
nhu trắng (Gel R-HNT ) so với thuốc đối chiếu Nizoral
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đánh giá hoạt tính kháng nấm in vitro bằng phương pháp khuếch
tán qua giếng Gel R-HNT : Thành phần chính gồm dầu riềng chiết xuất từ Riềng nếp (Alpinia galangal Swartz) và tinh dầu Hương nhu trắng (Occimum gratissimum oil) Các chủng nấm đối chiếu: Candida albicans ATCC
10231, Malassezia furfur ATCC 44344, Trichophyton mentagrophytes và Microsporum gypseum Các chủng nấm thử nghiệm: 51 chủng vi nấm Malassezia spp và 64 chủng nấm da ly trích từ da bệnh nhân
Kết quả và kết luận: Gel nhũ tương chứa dầu riềng và tinh dầu hương nhu trắng có phổ kháng nấm rộng,
tác động trên cả nhóm nấm men và nấm da Ngoài ra, Gel R-HNT cũng cho tác động kháng nấm mạnh so với thuốc
đối chiếu Nizoral
Từ khóa: gel nhũ tương, dầu riềng, tinh dầu hương nhu trắng, Nizoral, kháng nấm
ABSTRACT
IN VITRO ASSESSMENT OF ANTIFUNGAL ACTIVITY OF EMULGEL CONTAINING GALANGAL OIL AND OCIMUM ESSENTIAL OIL
Nguyen Vu Giang Bac, Huynh The Ha, Nguyen Dinh Nga
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 264 - 266
Objective: Study antifungal activity of emulgel containing galangal oil and ocimum essential oil (Gel R-HNT )
in vitro testing and compare with Nizoral
Method: Well-diffusion method Gel R-HNT : main subtances include galagal oil from Alpinia galangal Swartz Zingiberaceae and ocimum essential oil from Occimum gratissimum Lamiaceae Standard strains: Candida albicans ATCC 10231, Malassezia furfur ATCC 44344 Trichophyton mentagrophytes và Microsporum gypseum 51 strains of Malassezia spp and 64 strains of dermatophytes from patients
Result and conclusion: Emulgel containing galangal oil and ocimum essential oil had a wide range
antifungal activity, including yeast and dermatophytes Moreover, Gel R-HNT had a strong antifungal activity, compared with Nizoral
Keywords: emulgel, galangal oil, ocimum essential oil, antifungal product
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh nấm da chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh
da liễu tại Việt Nam theo một số khảo sát được
thực hiện tại Thanh Trì, Hà Nội và Viện da liễu
trung ương Do đó, cần thiết phải có một thuốc
trị nấm ngoài da hiệu quả và có giá thành phù
hợp với người Việt Nam Tuy nhiên, các thuốc trị nấm da hiện nay đều có nguồn gốc hóa dược, các thuốc này có nhiều tác dụng phụ và đang dần giảm đáp ứng với các vi nấm Dầu riềng chiết xuất từ thân rễ riềng nếp và tinh dầu hương nhu trắng từ cây hương nhu trắng đã
* Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014 Nghiên cứu Y học
được nghiên cứu và chứng minh là có hoạt tính
kháng vi nấm gây bệnh ngoài da mạnh, kháng
nhiều nhóm vi nấm1,5 Vì vậy, hai chiết xuất này
được phối hợp trong dạng bào chế gel nhũ
tương với mục tiêu là nghiên cứu được sản
phẩm trị nấm da đạt tiêu chuẩn của chế phẩm
dùng ngoài và có hoạt tính kháng nấm tương
đương với thuốc đối chiếu
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Vi nấm
Candida albicans ATCC 10231
Malassezia furfur ATCC 44344
Trichophyton mentagrophytes và
Microsporum gypseum
Malassezia spp được ly trích từ vẩy da bệnh
và da người bình thường: do bộ môn Vi sinh –
Ký sinh trùng- Khoa dược- Đại học Y Dược
TPHCM cung cấp và Malassezia spp được ly
trích từ vẩy da của những bệnh nhân đến khám
tại bệnh viện Da Liễu TPHCM từ tháng 3/2012
đến tháng 5/2012
Nấm da được ly trích từ vẩy da của những
bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Da Liễu
TPHCM từ tháng 3/2012 đến tháng 5/2012
Thuốc thử nghiệm: Gel nhũ tương chứa dầu
riềng và tinh dầu hương nhu trắng do bộ môn
Bào chế-Khoa Dược - Đại học Y Dược TP HCM
cung cấp
Thuốc đối chiếu: Nizoral chứa ketoconazole
2% do Công ty Janssen-Cilag sản xuất
Môi trường thử nghiệm hoạt tính kháng
nấm: Sabouraud dextrose agar (Merck), m-dixon
agar (Merck)
Phương pháp nghiên cứu:
Tác động kháng nấm của gel nhũ tương
được thực hiện bằng phương pháp khuếch tán
qua giếng với các điều kiện thí nghiệm được
trình bày ở bảng 1
Chuẩn bị dịch treo vi nấm có nồng độ 106 CFU/ml trong dung dịch nước muối sinh lý Trải huyền dịch vi nấm này lên trên bề mặt thạch bằng que bông vô trùng Dùng ống thép không
rỉ đục hai giếng có đường kính 6 mm Sau đó, dùng kim tiêm vô trùng để bơm thuốc thử nghiệm và thuốc đối chiếu vào giếng Đo đường kính kháng nấm sau thời gian ủ ở nhiệt độ thích hợp Đường kính vòng kháng nấm trung bình là kết quả của 6 thí nghiệm lặp lại1,6,2,4
Bảng 1: Điều kiện thí nghiệm đánh giá hoạt tính
kháng nấm in vitro
Điều kiện C albicans Malassezia spp Nấm da
Môi trường SDA (25 ml) m-dixon (25 ml) SDA 15 ml)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tác động kháng nấm in vitro trên các
chủng nấm men
Bảng 2: Đường kính vòng kháng nấm trên nấm men
Vi nấm
Số lượng
vi nấm
Đường kính vòng kháng nấm trung bình (mm) Nizoral Gel R-HNT
C albicans ATCC
10231
GelR-HNT tác động mạnh trên hầu hết các loài
Malassezia sp., đặc biệt là M furfur và M sympodialis là hai loài thường gặp ở da bệnh lang
ben và viêm da tăng tiết bã phân lập được từ
bệnh phẩm In vitro, đường kính kháng nấm của
GelR-HNT và Nizoral khác nhau không có ý nghĩa thống kê (t stat < t0,05) Kết quả thử nghiệm cho thấy GelR-HNT cũngcho tác động khá mạnh
trên Candida albicans
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014
Tác động kháng nấm in vitro trên các
chủng nấm da
Bảng 3: Đường kính vòng kháng nấm trên nấm da
Vi nấm Số lượng
vi nấm
Đường kính vòng kháng nấm trung bình (mm) Nizoral Gel R-HNT
T mentagrophytes (Đối
chiếu)
1
Tương tự như trên nấm men, GelR-HNT cho tác
động mạnh trên nấm da Với phương pháp
khuếch tán, GelR-HNT cho đường kính kháng nấm
lớn hơn Nizoral có ý nghĩa thống kê (t stat > t0,05)
KẾT LUẬN
Gel nhũ tương chứa dầu riềng và tinh dầu
hương nhu trắng cho phổ kháng nấm rộng,
kháng trên cả 2 nhóm nấm gây bệnh chính là
nấm men và nấm da Khi so sánh với thuốc đối
chiếu Nizoral thì gel nhũ tương cho tác động
kháng nấm mạnh Đây là cơ sở cho những thí
nghiệm sau để đưa gel nghiên cứu vào sử dụng
trên lâm sang
ĐỀ NGHỊ
Nghiên cứu thêm về hoạt tính kháng nấm ex vivo và in vivo của gel nhũ tương trước khi thử
nghiệm trên lâm sàng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chudiwal AK, Jain DP, Somani RS (2010), "Alpinia galanga Willd.-An overview on phyto-pharmacological properties",
Indian Journal of Natural Products and Resouces, 1(2):143-149
2 Khambete H et al (2010), "Gelified emulsion for sustain
delivery of itraconazole for topical fungal diseases",
Internationcal Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 2(1):104-112
3 Pandey A, Jagtap JV, Polshettiwar SA (2010), “Formulation
and evaluation of in-vitro antimicrobial activity”, International
4 Patel RP, Patel HH, Baria AH (2009), “Formulation and Evaluation of Carbopol Gel Containing Liposomes of
Ketoconazole”, International Journal of Drug Delivery
Technology, 1 (2):42-45
5 Prabhu KS, Lobo R, Shirwaikar AA (2009), “Ocimum
Ethnomedicinal Properties”, The open Complementary Medicine
Journal, 1:1-15
6 Touré A, Bahi C, Bagre I (2010), “In vitro Antifungal Activity
of the Soap Formulation of the Hexan Leaf Extract of Morinda
Pharmaceutical Research, 9 (3): 237-241
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 23.12.2012 Ngày bài báo được đăng: 10.03.2014