1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho thuốc mỡ kẽm oxyd từ dầu dừa tinh khiết (virgin coconut oil)

6 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 290,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện nhằm vào những mục tiêu: Khảo sát các chỉ tiêu kiểm định nguyên liệu dầu dừa tinh khiết (virgin coconut oil); xây dựng công thức thuốc mỡ kẽm oxyd, xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc mỡ kẽm oxyd từ dầu dừa tinh khiết.

Trang 1

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHO THUỐC MỠ KẼM OXYD

TỪ DẦU DỪA TINH KHIẾT (VIRGIN COCONUT OIL)

Lê Phương Thảo*, Vĩnh Định*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Trong lĩnh vực dược phẩm, ngoài những sản phẩm chiết tách từ dầu dừa đã được thử nghiệm

và chứng minh có hiệu quả trên một số bệnh, dầu dừa còn dùng làm tá dược trong điều chế một số loại thuốc Đề tài này được thực hiện nhằm vào những mục tiêu: - Khảo sát các chỉ tiêu kiểm định nguyên liệu dầu dừa tinh khiết (virgin coconut oil) - Xây dựng công thức thuốc mỡ kẽm oxyd - Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc

mỡ kẽm oxyd từ dầu dừa tinh khiết

Đối tượng & Phương pháp: - Đối tượng nghiên cứu: Dầu dừa tinh khiết lô sản xuất thử, xuất xứ: Công ty

cổ phần dầu dừa Pha Lê Dầu dừa tinh khiết được chiết xuất từ cơm dừa tươi, có thể dùng nhiệt hoặc không dùng nhiệt, nhưng không qua các giai đoạn tinh chế, tẩy trắng và khử mùi nên vẫn giữ được những đặc tính cùa dầu dừa Đây là dạng tinh khiết nhất trong các loại dầu dừa, không trải qua quá trình thủy phân hay oxy hóa - Khảo sát các chỉ số acid, xà phòng hóa, iod, hàm lượng nước, tỉ trọng, độ nhớt, thành phần acid béo - Xây dựng công thức thuốc mỡ kẽm oxyd dùng tá dược dầu dừa tinh khiết: phương pháp trộn đều nhũ hóa - Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc mỡ kẽm oxyd từ dầu dừa tinh khiết: cảm quan, độ đồng nhất, đo pH, đo thời gian tách lớp, độ dàn mỏng, độ ổn định của thuốc mỡ, định tính và định lượng kẽm oxyd, giới hạn phát hiện calci, magnesi và các tạp vô cơ trong thuốc mỡ kẽm oxyd

Kết quả: 1/ Kiểm nghiệm dầu dừa tinh khiết: - Chỉ số acid: 0,037 ± 0,002 - Chỉ số xà phòng hóa: 259,6 ± 1,0

- Chỉ số iod: 6,23 ± 0,28 - Hàm lượng nước < 0,1% - Tỉ trọng: 0,92 - 0,98 - Độ nhớt trung bình: 46 – 50 cp - Thành phần acid béo : C6:0 (acid caproic) 0,28%, C8:0 (acid caprylic) 4,98%, C10:0 (acid capric) 5,17%, C12:0 (acid lauric) 47,53%, C14:0 (acid myristic) 19,48%, C16:0 (acid palmitic) 9,85%, C18:0 (acid stearic) 3,93%, C18:1 (acid oleic) 7,43%, C18:2 (acid linoleic) 1,18%, C20:0 (acid arachidic) 0,1%, C20:1 (acid eicosaenoic) 0,05%, C22:0 (acid behenic) 0,02% 2/ Xây dựng công thức thuốc mỡ kẽm oxyd: Dầu dừa tinh khiết: 20%; Carbomer 940: 0,5%; NaOH: 0,2%; Chất nhũ hóa (Tween 80 và Span 80): 6%; Propylene glycol: 10%; Nipagin M: 0,2%; EDTA: 0,05%; Kẽm oxyd: 15%; Nước vđ: 100% 3/ Kiểm nghiệm thành phẩm: Cảm quan: gel có thể chất mềm, mịn, màu trắng, không mùi, không cứng lại, không tách lớp ở điều kiện thường, không chảy lỏng ở 37°C, bắt dính được trên da hay niêm mạc khi bôi - pH = 8,3 ± 0,1 - Định tính ZnO: đúng; - Giới hạn Ca2+, Mg2+, tạp chất vô cơ; - Hàm lượng ZnO: 15% ± 0,75%

Kết luận: Đề tài đạt được một số kết quả như sau: - Xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm cho dầu dừa tinh

khiết - Xây dựng được công thức điều chế thuốc mỡ kẽm oxyd với tá dược chính là dầu dừa - Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm một số chỉ tiêu cho thuốc mỡ kẽm oxyd

Đề nghị: nghiên cứu bổ sung độ ổn định sau đóng gói thành phẩm

Từ khóa: dầu dừa tinh khiết, kẽm oxyd

* Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: PGS.TS Vĩnh Định ĐT: 0903639586 Email: npvdinh@yahoo.com

Trang 2

ABSTRACT

IN-HOUSE SPECIFICATIONS FOR QUALITY CONTROL OF ZINC OXIDE OINTMENT FROM

VIRGIN COCONUT OIL

Le Phuong Thao, Vinh Dinh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 240 - 245

Introduction: Coconut oil has been used in many fields such as food, cosmetics, industrial, medical and

pharmaceutical product, including virgin coconut oil is highly valued In pharmaceuticals, coconut oil is used as excipients for ointments, emulsions, nanoemulsions, suppositories, rectal capsules Vietnam has the abundant resource of coconut oil, so this assay is developed to take advantage of these materials

Materials and methods: - Virgin coconut oil - Zinc oxide ointment (main excipient: virgin coconut oil) -

Methods: + Testing virgin coconut oil: acid value, saponification value, iodine value, water content, density, viscosity, the fatty acid compositions Preparation of zinc oxide ointment: + Method of preparation the oinment: mixture emulsification method + Methods for quality control: appearance, consistency, pH, measuring the time to layer, the thin frame, the stability of ointments, qualitative and quantitative zinc oxide, calcium-magnesium and inorganic impurities in zinc oxide ointment

Results and discussion: 1/ Testing virgin coconut oil: - Acid value: μ = 0.037 ± 0.002 - Saponification

value: μ = 259.6 ± 1.0 - Iodine value: μ = 6.23 ± 0.28 - Water: 0.1%; - Density: μ = 0.92 – 0.98; - Viscosity average: 46 - 50 cp; - Fatty acid composition of virgin coconut oil: C6: 0 (caproic acid) 0.28%, C8: 0 (caprylic acid) 4.98%, C10: 0 (capric acid) 5.17%, C12: 0 (lauric acid) 47, 53%, C14: 0 (myristic acid) 19.48%, C16: 0 (palmitic acid) 9.85%, C18: 0 (stearic acid) 3.93%, C18: 1 (oleic acid) 7.43 %, C18: 2 (linoleic acid) 1.18%, C20: 0 (arachidic acid) 0.1%, C20: 1 (eicosaenoic acid) 0.05%, C22: 0 (behenic acid) 0.02% 2/ Formulation of zinc oxide ointment: Coconut oil: 20%; Carbomer 940: 0.5%; NaOH: 0.2%; Emulsifier (Tween 80 and Span 80) 6%; Propylene glycol: 10%; Nipagin M: 0.2%; EDTA: 0.05%; Zinc oxide: 15%; Water: q.s 100% 3/ Test results with zinc oxide ointment: Appearance: Gel is physically soft, smooth, white, odorless, not hardened, no delamination under normal conditions, not melted at 37 °C, snap on the skin or mucosa when applied pH: 8.3 ± 0.1 Identification of zinc oxide: Yes Tests of Calcium, magnesium and inorganic impurities: Achieve The content

of zinc oxide: 15% ± 0.75%

Conclusion: Some results have been achieved as follows: - Monitoring some in-house specifications for the

virgin coconut oil - Designing the formula of zinc oxide ointment (main excipient: virgin coconut oil) - Monitoring some in-home properties for zinc oxide ointment

Keywords: Virgin coconut oil, Zinc Oxide

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dầu dừa gồm nhiều loại khác nhau tùy

thuộc vào mục đích sử dụng và quá trình sản

xuất, trong đó dầu dừa tinh khiết có giá trị cao

do giữ được những đặc tính về dinh dưỡng lẫn

lợi ích trong y học Trong lĩnh vực dược phẩm,

ngoài những sản phẩm chiết tách từ dầu dừa đã

được thử nghiệm và chứng minh có hiệu quả

trên một số bệnh, dầu dừa còn dùng làm tá dược

trong điều chế một số loại thuốc(5,4)

Nước ta có tiềm năng phát triển nguồn dầu

dừa, đồng thời nhờ vào những ưu điểm và những ứng dụng rộng rãi, việc nghiên cứu sử dụng dầu dừa trong dược phẩm càng được quan tâm Đề tài nghiên cứu “Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho tá dược và thuốc mỡ kẽm oxyd từ dầu dừa tinh khiết” hướng đến những mục tiêu sau:

- Tiến hành kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho dầu dừa tinh khiết

- Xây dựng công thức điều chế thuốc mỡ kẽm oxyd với thành phần tá dược chính là dầu dừa tinh khiết

Trang 3

- Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cho chế

phẩm từ dầu dừa đã điều chế

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Dầu dừa tinh khiết

lô sản xuất thử, xuất xứ: Công ty cổ phần dầu

dừa Pha Lê Dầu dừa tinh khiết được chiết xuất

từ cơm dừa tươi, có thể dùng nhiệt hoặc không

dùng nhiệt, nhưng không qua các giai đoạn tinh

chế, tẩy trắng và khử mùi nên vẫn giữ được

những đặc tính cùa dầu dừa Đây là dạng tinh

khiết nhất trong các loại dầu dừa, không trải qua

quá trình thủy phân hay oxy hóa

- Khảo sát các chỉ số acid, xà phòng hóa, iod,

hàm lượng nước, tỉ trọng, độ nhớt, thành phần

acid béo(3)

- Xây dựng công thức thuốc mỡ kẽm oxyd

dùng tá dược dầu dừa tinh khiết dùng phương

pháp trộn đều nhũ hóa, đánh giá gel bằng

phương pháp quan sát độ đồng nhất, thời gian

tách lớp, độ dàn mỏng, độ ổn định(1,2)

- Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc

mỡ kẽm oxyd từ dầu dừa tinh khiết: cảm quan,

độ đồng nhất, đo pH, đo thời gian tách lớp, độ

dàn mỏng, độ ổn định của thuốc mỡ, định tính

và định lượng kẽm oxyd, giới hạn phát hiện calci-magnesi và các tạp vô cơ trong thuốc mỡ kẽm oxyd

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Kiểm nghiệm dầu dừa tinh khiết:

Các chỉ tiêu lý hóa:

Thực hiện trên cùng 1 lô sản xuất thử với 6 mẫu sản phẩm lấy ở các giai đoạn khác nhau trong quy trình sản xuất

Bảng 1: Kết quả xác định các chỉ tiêu lý hóa của dầu

dừa tinh khiết

2 Chỉ số xà phòng

hóa

Thành phần acid béo

GC Shimadzu 2010; thể tích tiêm mẫu: 1,0 μL; Chương trình tiêm mẫu: Split; Nhiệt độ buồng tiêm: 250,0 °C; Khí mang: N2; Áp suất: 14,0 psi; Cột DB – FFAP, dài 30 m; Detector: FID, 250,0 °C; Chương trình nhiệt độ cột

Hình 1: Xác định thành phần acid béo trong dầu dừa tinh khiết bằng sắc ký khí

Trang 4

Bảng 2: Chương trình nhiệt độ sắc ký khí xác định

thành phần acid béo

Tốc độ ( o C/phút) Nhiệt độ (°C) Thời gian duy trì (phút)

Bảng 3: Kết quả xác định thành phần acid béo trong dầu

dừa

C6:0 acid

caproic

0,28% C18:0 acid

stearic

3,93%

C8:0 acid

caprylic

4,98% C18:1 acid oleic 7,43%

C10:0 acid

capric

5,17% C18:2 acid

linoleic

1,18%

C12:0 acid lauric 47,53% C20:0 acid

arachidic

0,1%

C14:0 acid

myristic

19,48% C20:1 acid

eicosaenoic

0,05%

C16:0 acid

palmitic

9,85% C22:0 acid

behenic

0,02%

Xây dựng công thức điều chế thuốc mỡ

kẽm oxyd

Điều chế tá dược dạng gel

- Dầu dừa

- Carbomer 940

- Dung dịch natri hydroxyt 0,5 N

- Tween 80

- Span 80

- Propylen glycol

- Nipagin M

- EDTA

- Kẽm oxyd

- Nước cất

Gel được điều chế bằng cách tạo nhũ tương

D/N theo phương pháp trộn đều nhũ hóa 2 pha

dầu và nước Ngâm carbomer 940 trong NaOH

0,5 N với lượng tương ứng đủ để trung tính

hóa, trong thời gian thích hợp (khoảng 12 giờ)

cho trương nở hoàn toàn Hòa tan các chất bảo

quản trong nước, sau đó trộn đều với

carbomer 940 đã trương nở (1) Kẽm oxyd rây

mịn, nghiền kỹ với propylen glycol (2) Phối

hợp dầu dừa với các chất nhũ hóa (3) Kết hợp

(3) với (2), khuấy đều, phối hợp với (1) Dùng

máy đồng nhất hóa khuấy với tốc độ thích hợp trong điều kiện quy định

Khảo sát tỉ lệ các thành phần trong công thức

- Bằng sự thay đổi tỉ lệ carbomer 940 (0,5%; 1%; 1,5%) và NaOH 0,5 N (0,2%; 0,4%; 0,6%) và duy trì cố định các thành phần khác như Dầu dừa (20%), Tween 80-Span 80 (5%), Propylene glycol (10%), Nipagin (0,2%), EDTA (0,05%), kẽm oxyd (15%) đã thu được kết quả qua đánh giá về cảm quan, khả năng bắt dính trên da, độ dàn mỏng, chúng tôi chọn CT1 có nồng độ Carbomer

940 sử dụng là 0,5 %

- Bằng sự thay đổi tỉ lệ Dầu dừa (8 công thức thay đổi từ 6% - 20%) và duy trì cố định các thành phần khác như carbomer 940 (0,5%), NaOH 0,5 N (0,2%), Tween 80-Span 80 (5%), Propylene glycol (10%), Nipagin (0,2%), EDTA (0,05%), kẽm oxyd (15%) đã thu được kết quả qua đánh giá về cảm quan, khả năng bắt dính trên da, độ dàn mỏng, độ ổn định, độ tách lớp nhận thấy: độ dàn mỏng và thời gian tách lớp giảm dần từ CT8 đến CT1 Tuy nhiên khi khảo sát ở nồng độ dầu dừa: 25% - 30% - 35% thì tăng

độ trơn nhờn và khó rửa, đồng thời khó đồng nhất trong quá trình điều chế Do đó chúng tôi chọn nồng độ dầu dừa 20%

Công thức hoàn chỉnh

Chất nhũ hóa (Tween 80 và Span

80)

6%

- Bằng sự thay đổi tỉ lệ Tween 80-Span 80 (5 công thức thay đổi từ 2% - 6%) và duy trì cố định các thành phần khác như Dầu dừa (20%), carbomer 940 (0,5%), NaOH 0,5 N (0,2%), Tween 80-Span 80 (5%), Propylene glycol (10%), Nipagin (0,2%), EDTA (0,05%), kẽm oxyd (15%)

đã thu được kết quả qua đánh giá về độ tách lớp nhận thấy: thời gian tách lớp giảm dần từ CT5

Trang 5

(138') đến CT1 (58') Do đó chúng tôi chọn nồng

độ nhũ hóa là 6 %

Kiểm nghiệm thành phẩm

- Cảm quan: gel có thể chất mềm, mịn, màu

trắng, không mùi, không cứng lại, không tách

lớp ở điều kiện thường, không chảy lỏng ở 37°C,

bắt dính được trên da hay niêm mạc khi bôi

- pH = 8,3 ± 0,1

- Định tính ZnO: đúng

- Giới hạn Ca2+, Mg2+, tạp chất vô cơ: nằm

trong giới hạn cho phép theo TCCS

- Hàm lượng ZnO: 15% ± 0,75%

KẾT LUẬN

Dự thảo tiêu chuẩn kỹ thuật cho dầu dừa tinh

khiết của công ty cổ phần dầu dừa pha lê

Bảng 5: Bảng dự thảo tiêu chuẩn kỹ thuật cho dầu

dừa tinh khiết

Chỉ số xà phòng hóa 255 – 265

Hàm lượng nước < 0,1%

Thành phần acid béo Phải có các acid béo sau:

C10:0 C12:0 C14:0 C16:0 C18:0

Dự thảo tiêu chuẩn cơ sở cho thuốc mỡ kẽm

oxyd

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

BỘ Y TẾ Thuốc mỡ kẽm oxyd Số tiêu chuẩn

Có hiệu lực từ Ban hành theo quyết định số … ngày …

tháng ….năm…

Yêu cầu kỹ thuật

Công thức

Chất nhũ hóa (Tween 80 và Span 80) 6%

Nguyên, phụ liệu

Đạt tiêu chuẩn dược dụng

Chất lượng thành phẩm

- Cảm quan Gel có thể chất mềm, mịn, màu trắng, không mùi, không cứng lại, không tách lớp ở điều kiện thường, không chảy lỏng ở 37°C, bắt dính được trên da hay niêm mạc khi bôi

- pH

8 – 9

- Giới hạn phát hiện calci, magnesi và các tạp

vô cơ Nằm trong giới hạn cho phép

- Định tính kẽm oxyd

Có phản ứng đặc trưng của kẽm oxyd

- Định lượng kẽm oxyd Hàm lượng kẽm oxyd phải nằm trong khoảng 90 – 110% hàm lượng ghi trên nhãn

Phương pháp thử

Cảm quan

Trải 2 g chế phẩm lên mặt kính đồng hồ, cần tiến hành ở nơi có đủ ánh sáng, tránh ánh sáng trực tiếp, không có màu sắc khác ở gần và không

có mùi lạ Quan sát bằng mắt thường Gel phải đạt các yêu cầu đã nêu

pH

Cân 10g chế phẩm vào cốc, thêm 50 ml nước cất đun sôi để nguội, lọc loại bỏ tá dược, lấy nước, đem đo pH

Giới hạn phát hiện calci, magnesi và các tạp vô cơ

Chuyển 2 g thuốc mỡ vào chén nung, đun nhẹ cho chảy rồi đốt nóng từ từ, tăng dần nhiệt

độ cho đến khi toàn khối thuốc cháy thành than Tiếp tục nung cho đến khi cắn có màu vàng

đồng đều Thêm 6 ml dung dịch acid hydrocloric

10% (TT) vào cắn Đun hỗn hợp trên cách thủy

Trang 6

10-15 phút, dung dịch phải không màu, trong

Lọc dung dịch thu được Pha loãng dịch lọc đến

10 ml với nước và thêm dung dịch amoniac 10%

(TT) đến khi có tủa tạo thành rồi lại tan Thêm

tiếp 2 ml dung dịch amoniac oxalat 3,5% (TT) và 2

ml dung dịch dinatri hydrophosphat 12% (TT),

dung dịch thu được phải không thay đổi hoặc

chỉ hơn đục nhẹ trong vòng 5 phút

Định tính kẽm oxyd

Lấy một lượng thuốc mỡ tương ứng với

khoảng 50 mg kẽm oxyd cho vào chén nung,

đun nhẹ cho chảy rồi tiếp tục đốt nóng từ từ,

tăng dần nhiệt độ cho đến khi toàn bộ chế phẩm

cháy thành than Tiếp tục đốt mạnh, sẽ có màu

vàng xuất hiện, khi để nguội thì trở thành màu

trắng, cho thêm 10 ml nước và 5 ml dung dịch

acid hydrocloric 10% (TT) vào cắn, lắc kỹ và lọc

Thêm 2-3 giọt dung dịch kali ferocyanid 10% (TT)

vào dịch lọc, sẽ xuất hiện tủa trắng

Định lượng kẽm oxyd

Cân chính xác một lượng thuốc mỡ tương

ứng với khoảng 75 mg kẽm oxyd, cho vào chén

nung, đun nhẹ đến chảy lỏng rồi đốt nóng từ từ,

tăng dần nhiệt độ đến khi toàn khối cháy thành

than Tiếp tục nung đến khi thu được cắn có

màu vàng đồng đều, để nguội Hòa cắn trong 10

ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT), đun nóng

nếu cần để hoà tan hết cắn vào dung dịch Chuyển dung dịch vào một bình nón Rửa chén nung với từng lượng nhỏ nước và gộp nước rửa vào bình nón trên đến khi thu được khoảng 50

ml dung dịch trong bình Điều chỉnh pH của dung dịch đến 6-7 bằng cách thêm từng giọt

dung dịch amoniac 10% (TT) Thêm 10 ml dung dịch đệm amoniac pH 10,0 và 1 ml dung dịch đen

eriocrom T (TT) làm chỉ thị và chuẩn độ bằng

dung dịch trilon B 0,05 M (CĐ)

1 ml dung dịch trilon B 0,05 M (CĐ) tương

ứng với 4,069 mg ZnO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ môn bào chế (2007), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học và sinh

dược học các dạng thuốc tập 2, Trường ĐH Y Dược Hà Nội,

NXB Y Học, 44, 51, 61-65

2 Bộ môn bào chế (2010), Bào chế và sinh dược học tập 2, NXB Y

Học, Tp Hồ Chí Minh, 48 – 54, 64 – 109

3 Dược điển Việt Nam IV (2010), NXB Y Học, tr 337 – 338, PL_19 – 20, PL_125 – 127, PL_140 – 149, PL_157 – 160

4 Grimwood BE, Ashman F, Dendy DAV, Jarman CG (1976), Coconut palm products: their processing in developing

countries, Food & Agriculture Org., pp 37 – 48, 193 – 210

5 Rele AS and Mohile RB (2003), “Effect of mineral oil, sunflower oil, and coconut oil on prevention of hair damage”,

J Cosmet Sci., 54: 175-192

Ngày nhận bài báo: 11.12.2012 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 19.12.2012 Ngày bài báo được đăng: 10.03.2014

Ngày đăng: 21/01/2020, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w