1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mật độ xương ở bệnh nhi viêm khớp dạng thấp thiếu niên

5 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 231,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tiền cứu, cắt ngang thực hiện trên 47 trẻ được chẩn đoán VKDTTN theo ACR, điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 09/2003 đến tháng 06/2004. Mục tiêu nhằm xác định mật độ xương (BMD) của trẻ VKDTTN và mối liên quan giữa mật độ xương với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

Nguyễn Minh Phương *, Nguyễn Thị Thanh Lan **

TÓM TẮT

Viêm khớp dạng thấp thiếu niên (VKDTTN) thường liên quan đến giảm tỉ trọng khoáng và lượng chất khoáng của xương Nghiên cứu tiền cứu, cắt ngang thực hiện trên 47 trẻ được chẩn đoán VKDTTN theo ACR, điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 09/2003 đến tháng 06/2004 Mục tiêu nhằm xác định mật độ xương (BMD) của trẻ VKDTTN và mối liên quan giữa mật độ xương với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị Mật độ xương của 47 trẻ bệnh và 31 trẻ nhóm chứng được đo bằng phương pháp DEXA Kết quả ghi nhận mật độ xương ở trẻ VKDTTN là 0,33 ± 0,07 g/cm 2 , giảm đáng kể so với nhóm chứng (0,38 ± 0,08 g/cm 2 ) Có sự khác biệt có ý nghĩa giữa BMD ở trẻ trai và trẻ gái bệnh VKDTTN BMD nhóm trẻ từ 10 - 15 tuổi cao hơn so với nhóm 2 - 9 tuổi Có sự liên quan giữa giảm BMD với hoạt tính bệnh, thời gian bệnh kéo dài, thể lâm sàng của bệnh, giai đoạn Steinbrocker II và chỉ số Barnett - Nordin < 45 Không ghi nhận có giảm BMD ở nhóm sử dụng Corticosteroid Glucocorticoides mặc dù có tác dụng gây loãng xương, nhưng trong bệnh VKDTTN khi hoạt tính bệnh được khống chế với trị liệu đúng, mật độ xương sẽ được cải thiện

SUMMARY

BONE MINERAL DENSITY IN JUVENILE RHEUMATOID ARTHRITIS

Nguyen Minh Phương *, Nguyễn Thi Thanh Lan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 94 - 98

Juvenile Rheumatoid Arthritis (JRA) is frequently associated with a reduced bone mineral density and content Fourty seven children with JRA who admitted Children's Hospital N O 2 in HCM city between September 2003 and June 2004 were included in a cross - sectional study BMD was measured by DEXA

in 47 children with JRA and 31 control children The correlations of BMD measured with clinical manifestations, laboratory investigations and treament were determined The results showed that children with JRA had significantly lower BMD (0,33 ± 0,07g/cm 2 ) compared with controls (0,38 ± 0,08 g/cm 2 ) There was significant differences between BMD in boys and girls with JRA There was correlation between BMD with age in both the control children and those with JRA There were associated between the disease activity, severity and duration of disease, subtypes of JRA, the Steinbrocker stage II, Barnett

- Nordin index < 45 with low total body BMD No significant associations were found among any of the measurement of BMD in a group treated with Corticosteroids It is well- known that corticosteroids cause osteoporosis, but these data suggest that in patient with JRA the benefit of controlling disease activity may positively outweigh any osteopenic effects of these drugs

ĐẶT VẤN ĐỀ

Loãng xương là bệnh của toàn bộ hệ xương có

đặc đểm là khối lượng xương giảm và tổn hại vi cấu

trúc của mô xương dẫn đến kết quả xương dòn và dễ có nguy cơ gãy xương (3) Loãng xương cũng có thể là hậu quả của một số bệnh lý khớp mạn tính với hủy xương là hậu quả tất yếu của quá trình viêm tiến triển

* Đại Học Y Cần Thơ

** Bộ Môn Nhi, Đại Học Y Dược TP.HCM

Trang 2

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

không được điều trị mà tác nhân chính là các

cytokine tiền viêm có tác dụng hiệp đồng gây phá

hủy tế bào sụn khớp và hủy cốt bào (1,2,5) Viêm khớp

dạng thấp thiếu niên (VKDTTN) là bệnh lý khớp mạn

tính xảy ra ở trẻ em, có liên quan đến giảm tỉ trọng

khoáng và lượng chất khoáng của xương (3,12)

Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định MĐX trung bình ở trẻ Viêm khớp dạng

thấp thiếu niên

- Xác định MĐX phân bố theo nhóm tuổi, giới

- Xác định mối liên quan giữa MĐX với giai đoạn

mắc bệnh

- Xác định mối liên quan giữa MĐX với hoạt tính

bệnh

- Xác định mối liên quan giữa MĐX với thể lâm

sàng của bệnh

- Xác định MĐX trung bình ở nhóm có sử dụng

GC và nhóm không sử dụng GC

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Dân số nghiên cứu

Tất cả trẻ em < 16 tuổi, đến khám điều trị nội trú

và ngoại trú tại khoa Tim mạch bệnh viện Nhi Đồng 2

từ tháng 9/2003 đến tháng 6/2004, được chẩn đoán

xác định là “Viêm khớp dạng thấp thiếu niên” theo tiêu

chuẩn chẩn đoán của Trường môn Thấp khớp học Mỹ

(ACR) 1982, có bổ sung theo Cassidy JT 1987

Tiêu chuẩn loại trừ

Các bệnh nhi VKDTTN có các bệnh lý phối hợp

có thể gây giảm mật độ xương, có dùng các nhóm

thuốc khác ngoài GC có ảnh hưởng đến chuyển hoá

xương

Các bệnh nhi có sử dụng GC tùy tiện

Các trẻ có gia đình từ chối tham gia nhóm

nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả và phân tích

Cỡ mẫu

Z2 1- α/2 x p x (1-p)

n =

d2

(với độ tin cậy 95% : Ỉ Z(1-α/2)= 1,96; p=14,3% (6); d=10%) Lấy tròn n = 47

Thu thập và xử lý số liệu

Xử lý thống kê với chương trình Epi - info 2002

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

Giới tính

Nam: 57,4% (27/47 ca); Nữ: 42,6% (20/47 ca) Tỉ lệ nam / nữ: 1,35/1

Thể lâm sàng

Ít khớp 22/47 (46,8%); đa khớp 19/47 (40,4%); hệ

thống 6/47 (12,8%)

Đánh giá giai đoạn tổn thương khớp theo Steinbrocker

Có 29 ca tổn thương xương trên X quang xương khớp qui ước, chiếm 61,7% (giai đoạn I: 62%; giai đoạn II: 31%; giai đoạn III: 7%)

Mật độ xương phân bố theo nhóm tuổi và giới ở nhóm trẻ khỏe mạnh (n = 31)

Nhóm tuổi Giới tính Nhóm tuổi

và giới 2-9 tuổi 10-15 tuổi nam nữ BMD-tb

(g/cm 2 )

0,379 ± 0,06

0,384 ± 0,09

0,378 ± 0,08

0,388 ± 0,08

P P > 0.05 P> 0.05

* MĐX trung bình ở trẻ khỏe mạnh: 0,38 ± 0,08 g/cm2

* MĐX ở giới nữ cao hơn giới nam, và ở nhóm tuổi lớn cao hơn nhóm tuổi nhỏ

Mật độ xương phân bố theo nhóm tuổi và giới ở trẻ VKDTTN

Nhóm tuổi Giới Tính Nhóm tuổi

và giới 2 - 9 tuổi 10 -15 tuổi nam nữ

BMD-tb (g/cm 2 )

0,30 ± 0,06 0,35 ± 0,07 0,356 ± 0,05 0,292 ±

0,08

P P=0.03 Kruskal-

Wallis H p=0.003Kruskal -Wallis H

Trang 3

* Trong nhóm trẻ bệnh VKDTTN, MĐX ở nhóm

trẻ lớn cao hơn nhóm trẻ nhỏ, MĐX ở trẻ gái bệnh

cao hơn so với trẻ trai bệnh

* MĐX trung bình (BMD-tb: Bone mineral

density) ở trẻ VKDTTN được so sánh với BMD-tb của

31 trẻ khoẻ mạnh tương đương với nhóm bệnh về

giới và nhóm tuổi cho thấy : BMD-tb của trẻ VKDTTN

giảm có ý nghĩa so với BMD của trẻ khỏe mạnh

(Anova, p = 0.004)

Mối liên quan giữa MĐX với giai đoạn

tiến triển của bệnh (theo

Steinbrocker) và với chỉ số Barnett-

Nordin

BMD-tb ở nhóm không có tổn thương xương:

0,36 ± 0,07 g/cm2

BMD-tb ở nhóm có tổn thương xương : 0,309 ±

0,07 g/cm2

BMD-tb ở nhóm có chỉ số B -N ≥ 45 : 0,364 ±

0,05 g/cm2

BMD-tb ở nhóm có chỉ số B -N < 45 : 0,305 ±

0,08 g/cm2

* Giai đoạn tổn thương xương theo Steinbrocker

càng cao thì BMD càng giảm, p > 0.05

* Nhóm có chỉ số B-N được coi như loãng xương

(B-N< 45) có BMD thấp, p = 0.008

Mối liên quan giữa BMD với thời gian

mắc bệnh và hoạt tính bệnh

Mối liên quan giữa BMD với thời gian

mắc bệnh

Thời gian

BMD

< 6 tháng Từ 6 -12

tháng

>12 - 24 tháng

> 24 tháng

BMD-tb

(g/cm 2 ) 0,32 ±

0,07 0,37 ±

0,06 0,29 ±

0,08 0,26 ±

0,09 Thời gian mắc bệnh càng dài thì BMD càng

giảm, với p = 0.04

HTB BMD

Ít hoạt tính

HTB nhẹ HTB trung

bình

HTB tiến triển nặng

BMD-tb (g/cm 2 ) 0,31±

0,06 0,35 ±

0,05 0,32 ±

0,08 0,31±

0,12 Không ghi nhận có sự khác biệt có ý nghĩa giữa BMD-tb với hoạt tính bệnh, với p > 0.05

Mối liên quan giữa BMD-tb với thể lâm sàng

Thể lâm sàng Thể ít khớp Thể đa khớp Thể hệ thống

BMD-tb (g/cm 2 ) 0,345 ± 0,08 0,319 ± 0,06 0,297 ± 0,07 BMD-tb ở thể ít khớp cao hơn thể đa khớp và thể hệ thống, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê, với p > 0.05

Mật độ xương ở nhóm có sử dụng Glucocorticoid (GC) và nhóm không sử dụng GC

BMD-tb ở trẻ VKDTTN được điều trị GC trong lô nghiên cứu là 0,33 ± 0,02 g/cm2, không có sự thay đổi có ý nghĩa so với nhóm không sử dụng GC (0,32 ± 0,08 g/cm2)

BÀN LUẬN

Qua khảo sát 47 trẻ VKDTTN tại Bệnh viện Nhi đồng 2, từ tháng 9/2003 đến tháng 6/2004 chúng tôi ghi nhận có 61,7% trẻ có tổn thương xương trên X quang xương khớp qui ước, 28 trường hợp (59,6%) có chỉ số Barnett - Nordin < 45 MĐX trung bình ở trẻ VKDTTN giảm nhiều so với trẻ bình thường MĐX ở nhóm tuổi lớn cao hơn nhóm tuổi nhỏ, và MĐX ở trẻ gái khỏe mạnh cao hơn so với trẻ trai Nhận định này hoàn toàn phù hợp với những nghiên cứu trên thế giới(3,13,14) MĐX trẻ gái trưởng thành sớm hơn so với trẻ trai, do đó nếu đo MĐX ở cùng lứa tuổi thì MĐX của trẻ trai thấp hơn trẻ gái MĐX cũng tăng dần theo tuổi, đỉnh cao nhất trong khoảng từ 20 - 24 tuổi, và kéo dài cho đến 40 - 44 tuổi Do đó, MĐX ở nhóm trẻ nhỏ thấp hơn nhóm trẻ lớn ở cả 2 nhóm trẻ bệnh VKDTTN và trẻ khỏe mạnh(8,13)

Theo Cassidy JT và Haughen M.(3,7), đối với trẻ VKDTTN tất cả các khớp đều có thể bị tổn thương, và

Trang 4

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

mất xương bè là cơ chế quan trọng trong loãng xương

ở trẻ VKDTTN Các nghiên cứu ghi nhận có sự tương

quan giữa giảm BMD ở xương bè và xương vỏ với thời

gian bệnh kéo dài, tương tự kết quả của chúng tôi

Ngoài ra, hoạt tính bệnh nặng và sử dụng

Glucocorticoid cũng góp phần gây tăng loãng xương ở

trẻ VKDTTN(8,12) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi

cũng nhận thấy MĐX ở nhóm có thời gian mắc bệnh

càng dài và hoạt tính bệnh tiến triển nặng thì BMD

trung bình càng thấp.BMD trung bình giảm thấp ở

thể đa khớp, thể hệ thống, ở nhóm có tổn thương

xương từ giai đoạn II trở lên theo Steinbrocker(6,11)

Điều này cho thấy rằng bệnh càng ảnh hưởng đến

nhiều xương sẽ càng làm giảm tỉ trọng khoáng của

xương và làm rối loạn sự tái tạo và phân hủy xương

gây loãng xương Tuy nhiên, do mẫu nghiên cứu

trong từng thể lâm sàng và nhóm có tổn thương

xương còn quá nhỏ nên chưa tìm được sự khác biệt

có ý nghĩa của giá trị BMD trong từng thể lâm sàng

của bệnh

BMD trung bình ở nhóm có tổn thương xương

trên X quang xương khớp qui ước cao hơn nhóm

không có tổn thương, điều này hoàn toàn phù hợp, vì

hình ảnh loãng xương nhìn thấy trên X quang qui ước

sẽ không thấy thay đổi gì cho đến khi mất hơn 30%

khối lượng xương và trong khoảng thời gian này bệnh

nhân có thể đã bị loãng xương và gãy xương do loãng

xương(10) Do đó, người ta thường dùng một số chỉ số

đặc biệt để chẩn đoán sớm loãng xương trên X quang,

chỉ số Barnett – Nordin được áp dụng trong nghiên

cứu của chúng tôi Kết quả cho thấy rằng nhóm có

chỉ số Barnett - Nordin (B - N) < 45 (được coi như

loãng xương dựa theo tiêu chuẩn X quang) có giá trị

BMD thấp hơn nhiều so với nhóm có chỉ số B - N ≥

45, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p =

0.008 Về hình ảnh X quang, chỉ số B - N tỏ ra rất

nhạy trong chẩn đoán loãng xương ở trẻ em, nên có

thể sử dụng chỉ số này trong mọi trường hợp bệnh

VKDTTN để chẩn đoán loãng xương trên lâm sàng

Trong lô nghiên cứu chỉ có 6 trường hợp có sử

dụng GC, vì mẫu quá nhỏ nên chúng tôi chỉ nêu

nhận xét: BMD ở nhóm sử dụng GC cao hơn nhóm

không dùng GC Theo nhận định của Reeve và C.Egla

Rabinovich(4,12), mặc dù một số thuốc như GC, Methotrexate có thể gây loãng xương, nhưng lợi ích của những thuốc này là kiểm soát được hoạt tính bệnh, mà chính hoạt tính bệnh trong VKDTTN là tác nhân gây hủy xương còn nặng nề hơn những loại thuốc trên Chính vì thế nếu khống chế được hoạt tính bệnh sẽ ngăn chặn được hiện tượng hủy xương

do viêm Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ khảo sát chung trị số BMD ở các trẻ VKDTTN, chứ không nhằm chứng minh sự khác biệt BMD ở nhóm VKDTTN được điều trị kháng viêm GC, Nonsteroids, hoặc DMARDs Muốn kết luận điều này cần phải có một thiết kế nghiên cứu khác cho phép đánh giá sự thay đổi BMD với điều trị

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi là bước đầu đánh giá MĐX ở trẻ nói chung hay MĐX ở bệnh nhi VKDTTN nói riêng Chúng tôi nhận thấy rằng MĐX giảm ở bệnh nhi VKDTTN, có sự liên quan giữa MĐX với tuổi, hoạt tính bệnh, thời gian bệnh và giai đoạn bệnh Do đó, việc đo MĐX là cần thiết thực hiện ở tát cả bệnh nhi VKDTTN nhằm phát hiện hủy xương sớm, cũng như theo dõi đáp ứng điều trị thông qua sự cải thiện của giá trị BMD

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Thanh Lan (1999) ” Tổn thương xương

trong bệnh Viêm khớp dạng thấp trẻ em”, Yhọc thực hành số 1, trang 13- 15

2 Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê(1999), “Bệnh xương

do chuyển hóa”, Nội tiết học đại cương, NXB TP.HCM,

674- 686

3 Cassidy JT (1999)” Osteopenia and osteoporosis in

children”.Clin Exp Rheumatol;17(2):245-50

4 C Egla Rabinovich (2002), “ Bone metabolism in chilhood rheumatic disease”, Rheumatic disease clinic

of North America, Vol 28 number 3

5 Duff G.W (1994), “Cytokines and acute phase protein

in Rheumatoid Arthritis”, Scand J Rheumatol, 9-19

6 Falcini F, Trapani S (1996),” The primary role of steroids on the osteoporosis in Juvenile Rheumatoid

patients evaluated by DEXA” J Endocrino invest,

mar; 19(3):165-9

7 Haugen M, Lien G (2000) ” Young adults with Juvenile arthritis in remission attain normal peak bone mass

at the lumbar spine and foream” Arthritis Rheum;

43(7):1504-10

8 Henderson CJ, Cawkwell GD (1997) ”Predictors of total body bone mineral density in

Trang 5

non-corticosteroid-and bone mineralization in children with juvenile

rheumatoid arthritis”,The journal of Pediatric June;

124:92-8

10 Lorenc RS, Olszaniecka M(2000)” Osteoporosis in

children” Przegl Lek; 57(2):127-30

11 Pereira RM, Corrente JE Chahade WH (1998), “

Evaluation by DEXA of bone mineral density in

children with Juvenile chronic arthritis” Clin Exp

Rheumatol, Jul 16(4):495-501

12 Reeve J, Loftus J (1993)” Biochemical prediction of

changes in spinal bone mass in juvenile chronic (or

reference curves of bone mineral density at different skeletal sites in native Chinese, Japanese and

American Caucasian women” Calcif Tissue Int;

73(2):122-32

14 Zak M, Hassagerc (1999),” Assessment of bone mineral density in adults witn a history of Juvenile Chronic arthritis: across- sectional long-term followup

study” Arthritis Rheum, Apr 42(2):790-8

Ngày đăng: 21/01/2020, 03:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w