Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả phương pháp điều trị bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 đến 2014. Kết quả cho thấy 100% bệnh nhi được sử dụng Y học hiện đại kết hợp Y học cổ truyền. Điều trị dùng thuốc Y học hiện đại tăng theo từng năm, trong đó nhóm thuốc kháng sinh (51,7%) và bổ thần kinh (75,6%) được sử dụng nhiều nhất. Điều trị không dùng thuốc theo Y học cổ truyền.
Trang 1Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Thanh Thủy – Khoa Y học cổ
truyền – Trường Đại học Y Hà Nội
Email: tuonglai12@yahoo.co.uk
Ngày nhận: 10/10/2015
Ngày được chấp thuận: 26/02/2016
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI
DI CHỨNG VIÊM NÃO TẠI KHOA NỘI NHI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Thanh Thủy, Phạm Khắc Quỳnh
Trường Đại học Y Hà Nội Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả phương pháp điều trị bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 đến 2014 Kết quả cho thấy 100% bệnh nhi được
sử dụng Y học hiện đại kết hợp Y học cổ truyền Điều trị dùng thuốc Y học hiện đại tăng theo từng năm, trong đó nhóm thuốc kháng sinh (51,7%) và bổ thần kinh (75,6%) được sử dụng nhiều nhất Điều trị không dùng thuốc theo Y học cổ truyền: 80,8% sử dụng điện châm; 43,3% sử dụng xoa bóp bấm huyệt; 28,6% sử dụng thủy châm; 15,2% không sử dụng phương pháp nào Điều trị dùng thuốc theo Y học cổ truyền: 77,6%
sử dụng thuốc thang; 77,4% và 63,4% thuốc dạng cốm/chè; 42,0% thuốc dạng hoàn; 36,6% thuốc dạng cao lỏng Kết quả điều trị: tỷ lệ khỏi chiếm 7,2%; đỡ chiếm 70,4%; không đổi chiếm 8,7%; tỷ lệ chuyển viện chiếm 13,7%; không có bệnh nhi nào tử vong.
Từ khóa: phương pháp điều trị, bệnh nhi di chứng viêm não
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm não là tình trạng viêm nhiễm của nhu
mô não, biểu hiện bằng sự rối loạn chức năng
thần kinh – tâm thần khu trú hoặc lan tỏa Theo
số liệu thống kê từ 12.436 báo cáo trên thế
giới (2008), tỷ lệ mắc viêm não cấp tính ở các
nước phương Tây công nghiệp hóa và các
nước nhiệt đới ở trẻ em là 10,5/100.000 và
2,2/100.000 ở người lớn Tỷ lệ chung ở mọi
lứa tuổi là 6,34/100.000 [1]
Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm trên
thế giới có gần 50.000 người mắc viêm não
Nhật Bản, chủ yếu ở trẻ em, bệnh có tỷ lệ tử
vong cao, có thể tới 30% ở các nước vùng
nhiệt đới [2] Một nghiên cứu tại Pháp từ năm
2000 - 2002, tỷ lệ viêm não cấp tính là
1,9/100.000 Tỷ lệ tử vong sau 6 tháng là 6%,
tỷ lệ di chứng là 71% [3]
Năm 1980 - 1989, nghiên cứu 8.349 bệnh nhân vào điều trị tại khoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai, có 10,93% bệnh nhân viêm não Nhật Bản, trong đó lứa tuổi dưới 15 tuổi chiếm 55,31% [4] Tại Bệnh viện Nhi Trung ương: năm 2003 - 2004, khoa truyền nhiễm có 374 trẻ viêm não nhập viện, tỷ lệ tử vong là 8,8% [5]; từ tháng 06/2012 - 07/2013 có 520 trẻ viêm não nhập viện, 46% xác định được căn nguyên Căn nguyên hay gặp là viêm não Nhật
Bản, herpes simplex virus, enterovirus … [2]
Viêm não thuộc phạm vi chứng Ôn bệnh của Y học cổ truyền Bệnh chuyển biến theo các giai đoạn: vệ, khí, dinh, huyết và thương
âm, thấp trở ở kinh lạc Thời kỳ thương âm tương ứng với giai đoạn di chứng của Y học hiện đại, nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi dưỡng được cân
cơ, kinh lạc bế tắc gây các di chứng vận động, tâm thần…[6] Y học cổ truyền đã có nhiều công trình nghiên cứu phục hồi di chứng viêm não với mong muốn bệnh nhi tiếp tục phát
Trang 2triển và tái hòa nhập xã hội Bài thuốc thường
được dùng là Lục vị hoàn … và phương pháp
không dùng thuốc như điện châm, mãng
châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt [6 - 10]
… cho hiệu quả điều trị tốt
Khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền
Trung ương là một trong những cơ sở y học
cổ truyền đầu ngành trong chăm sóc và điều
trị bệnh nhi viêm não Trong những năm gần
đây, số lượng bệnh nhi di chứng viêm não
đến điều trị tại khoa có chiều hướng ngày
càng gia tăng Khảo sát phương pháp điều trị
bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội nhi
Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương góp
phần hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về tình
hình điều trị bệnh nhi di chứng viêm não tại
các cơ sở y học cổ truyền trong cả nước nói
chung Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: Mô tả
phương pháp điều trị bệnh nhi di chứng viêm
não tại khoa Nội nhi Bệnh viện Y học Cổ
truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng
- Tất cả các hồ sơ bệnh án ra viện của
bệnh nhi điều trị nội trú tại khoa Nội Nhi Bệnh
viện Y học cổ truyền trung ương được chẩn
đoán di chứng viêm não trong thời gian từ
01/01/2010 đến 31/12/2014
- Tuổi từ 0 - 15 tuổi
* Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh án không đầy
đủ thông tin nghiên cứu
2 Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu,
mô tả cắt ngang
Cách thức tiến hành
- Nghiên cứu hồi cứu tất cả các bệnh án đã
ra viện của bệnh nhi được chẩn đoán di
chứng viêm não điều trị nội trú tại khoa Nội Nhi bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014
- Số liệu thu thập tại Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện y học cổ truyền Trung ương
- Thông tin về mỗi bệnh nhi được thu thập theo phiếu nghiên cứu thiết kế sẵn
- Chẩn đoán dựa vào chẩn đoán ra viện của bệnh án
3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Đặc điểm chung của bệnh nhi
- Tuổi, giới, nguyên nhân gây bệnh
- Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị
- Di chứng viêm não: các triệu chứng thần kinh, các triệu chứng rối loạn tâm trí, rối loạn dinh dưỡng
- Thể bệnh theo Y học cổ truyền
Các chỉ số mô tả phương pháp điều trị
- Điều trị bằng thuốc Y học hiện đại
- Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc theo Y học cổ truyền
- Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc theo Y học cổ truyền
- Kết quả điều trị
4 Xử lý số liệu: số liệu được xử lý bằng
phần mềm SPSS 16.0
5 Đạo đức nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhi di chứng viêm não, được sự đồng ý của Ban lãnh đạo khoa Nội nhi Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương Chúng tôi đảm bảo trung thực với số liệu thu thập được, tính toán đảm bảo chính xác, không làm hư hỏng hay thất lạc bệnh án
III KẾT QUẢ
1 Đặc điểm lâm sàng
- Tuổi và giới: tuổi trung bình: 4,01 ± 3,29
Trang 3tuổi Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là nhóm bệnh
nhi ≤ 5 tuổi chiếm 73,9%, tỷ lệ nam/nữ là 1,45
- Nguyên nhân gây bệnh: 20,8% viêm não
Nhật Bản; 18,7% Herpes simplex Virus; 0,5%
Enterovirus; 60,0% không rõ nguyên nhân.
- Thời gian bị bệnh đến điều trị: dưới 1
tháng chiếm 41,8%; 1 – 3 tháng chiếm 26,1%;
trên 3 tháng chiếm 32,1%
- Di chứng viêm não: 100,0% có các triệu
chứng thần kinh; 34,1% có rối loạn tâm trí và
28,7% có rối loạn dinh dưỡng
- Thể bệnh Y học cổ truyền: 50,0% thể âm hư; 41,5% thể âm huyết hư sinh phong; 8,2% thể khí huyết hư
2 Phương pháp điều trị
100% bệnh nhi di chứng viêm não được điều trị kết hợp Y học hiện đại và Y học cổ truyền
2.1 Điều trị dùng thuốc y học hiện đại
Biểu đồ 1 Điều trị bằng thuốc y học hiện đại
Điều trị sử dụng thuốc bằng y học hiện đại đều có xu hướng tăng theo từng năm từ 2010 –
2014 Trong đó, nhóm thuốc bổ thần kinh, kháng sinh được sử dụng nhiều nhất
Số loại
Đường
dùng
Số ngày
dùng
54
42
62
111
12
5
9
47
10
2
17
0
20
40
60
80
100
120
Kháng sinh
Bổ thần kinh
An thần kinh Chống động kinh
Số lượt dùng
Năm
Trang 4Thuốc kháng sinh n %
Số đợt
dùng
Trong số 208 bệnh nhân có điều trị kháng sinh, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng một loại kháng sinh; đường uống; từ 6 - 10 ngày; dùng 1 đợt chiếm đa số
2.2 Điều trị bằng y học cổ truyền
Bảng 2 Phương pháp không dùng thuốc theo y học cổ truyền
Phương pháp điện châm được sử dụng nhiều nhất, chiếm 80,8%; phương pháp xoa bóp bấm huyệt chiếm tỷ lệ 43,3%; phương pháp thủy châm chiếm 28,6%; 15,2% số bệnh nhi chưa sử dụng phương pháp nào
Bảng 3 Phương pháp dùng thuốc theo y học cổ truyền
Thang
Cao lỏng
Hoàn
Trang 5Tỷ lệ sử dụng thuốc thang cao nhất (chiếm 77,6%); 77,4% và 63,4% dùng thuốc dạng cốm, chè; 42,0% dùng thuốc dạng hoàn; 36,6% dùng thuốc cao lỏng
Biểu đồ 2 Các vị thuốc y học cổ truyền thường dùng
Tỷ lệ sử dụng các vị thuốc Hoài sơn, Phục linh, Thục địa, Sơn thù, Đan bì, Trạch tả cao nhất, chiếm từ 56,2% đến 70,9%
2.3 Kết quả điều trị
Biểu đồ 3 Kết quả điều trị
7,2%
70,4%
8,7%
13,7%
Khỏi Đỡ Không đổi Chuyển viện
9.9%
9.5%
4.5%
8.5%
9.9%
12.9%
21.6%
23.4%
22.9%
16.4%
20.4%
22.1%
26.6%
27.4%
20.9%
21.1%
18.7%
34.8%
56.7%
56.9%
56.2%
60.2%
70.6% 70.9%
Tục đoạn
Trần bì Bán hạ
Ba kích
Cẩu tích
Kỷ tử Đương quy
Bạch thược
Đảng sâm
Hoàng kỳ
Bạch truật
Đỗ trọng
Cam thảo
Đại táo
Táo nhân
Viễn chí
Long nhãn
Thạch xương bồ
Đan bì Sơn thù
Trạch tả
Thục địa
Hoài sơn
Phục linh
Vị thuốc
Tỷ lệ (%)
Trang 6Kết quả điều trị, tỷ lệ khỏi chiếm 7,2%; tỷ lệ đỡ chiếm 70,4%; tỷ lệ không đổi chiếm 8,7%; tỷ lệ chuyển viện chiếm 13,7%; không có bệnh nhi nào tử vong
IV BÀN LUẬN
Nghiên cứu này cho thấy tất cả bệnh nhi di
chứng viêm não điều trị tại khoa Nội Nhi Bệnh
viện Y học cổ truyền Trung ương đều được
điều trị kết hợp Y học hiện đại và Y học cổ
truyền Trong đó, thuốc y học hiện đại được
sử dụng với xu hướng ngày càng tăng và
nhóm thuốc bổ thần kinh, kháng sinh được sử
dụng nhiều nhất
Thuốc kháng sinh được sử dụng chiếm tỷ
lệ 51,7%, chủ yếu là nhóm thuốc β-lactam
như: Augmentin, Zinnat, Fortum, Dacef… Tỷ
lệ bệnh nhi sử dụng một loại kháng sinh,
đường uống, thời gian 6 – 10 ngày và điều trị
1 đợt kháng sinh chiếm đa số Kết quả này
cũng tương đương với kết quả nghiên cứu
của Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Văn Bàng
[11] Sức đề kháng suy giảm, tình trạng suy
dinh dưỡng, chế độ ăn uống, chăm sóc của
bệnh nhi là những yếu tố khiến trẻ dễ bị mắc
bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Vì vậy,
kháng sinh được sử dụng để điều trị bội
nhiễm cho bệnh nhi di chứng viêm não chủ
yếu là kháng sinh phổ rộng như nhóm thuốc
β-lactam
Các thuốc bổ thần kinh có tác dụng cải
thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, bảo vệ
chống lại những rối loạn chuyển hóa tại các
vùng tổn thương thần kinh trung ương, tăng
cường dinh dưỡng thần kinh nên thường
được sử dụng điều trị di chứng viêm não
Bệnh nhi có tăng trương lực cơ gây co cứng,
xoắn vặn được sử dụng thuốc doãi cơ phối
hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng tốt Bệnh
nhi rối loạn tâm trí thường được sử dụng các
loại thuốc an thần kinh, chống động kinh
100% bệnh nhi nghiên cứu điều trị Y học
cổ truyền đều kết hợp phương pháp không
dùng thuốc và phương pháp dùng thuốc Trong phương pháp không dùng thuốc, tỷ lệ
sử dụng điện châm là cao nhất (80,8%) Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thủy châm còn khá thấp
so với phương pháp khác (28,6%) Theo Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Bội Hương, nghiên cứu kết hợp điện châm và thủy châm Methylcoban điều trị cho bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp có sự cải thiện đáng kể về chức năng vận động [9] Thủy châm vitamin nhóm B gồm B1, B6, B12 có tác dụng phục hồi các tổn thương thần kinh trên bệnh thần kinh ngoại biên và ngăn chặn sự dẫn truyền các xung thần kinh bất thường
Tỷ lệ sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt chiếm tỷ lệ 43,3% Nguyễn Thị Ngọc Linh nghiên cứu điều trị kết hợp điện châm, thủy châm và xoa bóp bấm huyệt cho trẻ bại não thể co cứng đem lại hiệu quả đáng kể phục hồi các chức năng vận động thô sơ [10] Theo Y học cổ truyền, xoa bóp bấm huyệt có tác dụng điều hòa khí huyết, khai thông kinh mạch, được sử dụng để điều trị các trường hợp có khí huyết ứ trệ, kinh mạch tắc trở - là những chứng trạng thường gặp ở bệnh nhi di chứng ôn bệnh
Các dạng thuốc Y học cổ truyền điều trị bệnh nhi di chứng viêm não rất phong phú, đa dạng về chủng loại, thành phần Thuốc thang được sử dụng nhiều nhất, do đặc điểm là thuốc lỏng dễ uống, nồng độ thuốc cao Bài thuốc cổ phương thường được sử dụng trong nghiên cứu là Lục vị hoàn và Sâm linh bạch truật tán Bài thuốc Lục vị hoàn được coi là thần dược đối với bệnh nhi do theo lý luận Y học cổ truyền, trẻ thuần dương vô âm nên điều trị phải dùng pháp bổ âm làm chủ [6] Bài
Trang 7thuốc Sâm linh bạch truật tán là bài thuốc có
tác dụng bổ khí, kiện tỳ, lý khí hóa thấp;
thường chỉ định cho bệnh nhi có suy dinh
dưỡng Các vị thuốc thường dùng trong
nghiên cứu là các vị thuốc bổ âm huyết như
Thục địa, Đương quy, Bạch thược; thuốc bổ
khí như Hoài sơn, Hoàng kỳ, Đảng sâm và
thuốc khai khiếu như Thạch xương bồ… Bệnh
nhi di chứng ôn bệnh tổn thương phần âm;
âm huyết hư, khí huyết ứ trệ lâu ngày hóa
đàm, đàm làm tắc các khiếu gây chứng thần
chí bất an Vì vậy, điều trị di chứng ôn bệnh
thường sử dụng các vị thuốc bổ âm huyết, bổ
khí, khai khiếu trừ đàm, an thần
Cao ma hạnh và cao tiêu viêm là dạng cao
lỏng sử dụng chủ yếu để điều trị nhiễm trùng
đường hô hấp Tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y
học cổ truyền Trung ương đã kết hợp điều trị
kháng sinh của Y học hiện đại với cao tiêu
viêm và cao ma hạnh của Y học cổ truyền,
điều trị tốt nhiễm khuẩn đường hô hấp Ngoài
ra, cốm bổ tỳ và chè an thần là những loại
thuốc được chế biến sẵn, dễ sử dụng, đặc biệt
đối với trẻ nhỏ và có tác dụng tốt trong điều trị
hỗ trợ: nâng cao thể trạng, điều trị suy dinh
dưỡng, an thần kinh mức độ nhẹ…
Về kết quả điều trị, tỷ lệ bệnh nhi khỏi
chiếm 7,2%, đỡ chiếm 70,4% Kết quả này
tương đương với kết quả của mốt số nhà
khoa học khác [12; 13] Bệnh nhi sau điều trị
có kết quả không đổi (8,7%), chuyển viện
(13,7%) là những trường hợp bệnh diễn biến
bệnh quá nặng nề, được chuyển đến các cơ
sở y tế có đầy đủ trang thiết bị để tiếp tục điều
trị nên không có bệnh nhân nào tử vong
V KẾT LUẬN
100% bệnh nhi di chứng viêm não được
sử dụng Y học hiện đại kết hợp Y học cổ
truyền đem lại hiệu quả điều trị khỏi 7,2%; đỡ
chiếm 70,4%; không đổi chiếm 8,7%; tỷ lệ
chuyển viện chiếm 13,7%; không có bệnh nhi nào tử vong
Điều trị dùng thuốc Y học hiện đại tăng theo từng năm, trong đó nhóm thuốc kháng sinh và bổ thần kinh chiếm số lượng lớn nhất Điều trị không dùng thuốc theo Y học cổ truyền sử dụng điện châm và xoa bóp bấm huyệt nhiều nhất; có 15,2% không sử dụng phương pháp nào Thuốc sử dụng theo Y học
cổ truyền sử dụng thuốc thang, thuốc dạng cốm/chè nhiều nhất
Lời cảm ơn
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn Phòng quản lý đào tạo đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y học cổ truyền trường Đại học Y Hà Nội và tập thể y bác sĩ khoa Nội nhi Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Fidan Jmor (2008) The incidence of
acute encephalitis syndrome in Western
industrialised and tropical countries Virology
Journal, 5, 134.
2 Phạm Nhật An, Trịnh Thị Luyến (2013) Nghiên cứu căn nguyên, đặc điểm
dịch tễ học lâm sàng viêm não cấp ở trẻ em
tại bệnh viện Nhi trung ương Tạp chí nghiên
cứu y học, 3, 60 - 66.
3 Mailles A, Vaillant V, Stahl JP (2007).
Infectious encephalitis in France from 2000 to 2002: the hospital database is a aluable but limited source of information for epidemiological
studies Pubmed, 37(2), 95 – 102.
4 Lê Đức Hinh, Lê Trọng Luân, Hồ Thị Thơ (1993) Đặc điểm dịch tễ học của bệnh
nhân viêm não Nhật Bản tại khoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai từ năm 1980 đến 1989
Tạp chí vệ sinh phòng dịch, 1, 62 – 67.
Trang 85 Phạm Ngọc Đính, Phạm Thị Sửu, Lê
Hồng Phong (2005) Đặc điểm dịch tễ học
viêm não cấp do Virus tại một số địa phương
miền Bắc 2003 – 2004 Tạp chí Y học dự
phòng, 15(4), 64 – 67.
6 Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Kim
Ngọc (2014) Phục hồi chức năng tâm thần
bằng điện châm kết hợp với Lục vị hoàn ở
bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp Tạp chí
nghiên cứu y học, 3, 117 – 122.
7 Nguyễn Tài Thu, Phạm Văn Giao
(1996) Kinh nghiệm châm một số huyệt điều
trị phục hồi di chứng cho bệnh nhi sau viêm
não Tạp chí châm cứu Việt Nam, 3, 30.
8 Nguyễn Bá Quang (2004) Đánh giá tác
dụng của điện mãng châm phục hồi chức
năng vận động cho bệnh nhi viêm não Nhật
Bản Tạp chí y học thực hành, 9, 6 – 10.
9 Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Bội
Hương (2014) Phục hồi chức năng vận động
bằng điện châm kết hợp thủy châm
Methylco-bal trên bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp
Tạp chí nghiên cứu Y học, 3, 102 – 109.
10 Nguyễn Thị Ngọc Linh, Đặng Kim Thanh, Nguyễn Diên Hồng (2015) Đánh giá
tác dụng phục hồi chức năng vận động của trẻ bại não thể co cứng bằng điện châm, thủy
châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt Tạp chí Y
dược học - Trường đại học Y dược Huế, 26,
36 – 42
11 Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Văn Bàng (2007) Khảo sát tình hình sử dụng
kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em tại
khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai năm 2006 Tạp
chí Y học TP Hồ Chí Minh, 11(4), 94 – 99.
12 Phạm Văn Giao, Nguyễn Quốc Khoa (1997) Tổng kết phục hồi chức năng sau giai
đoạn cấp tính viêm não Nhật Bản năm 1996 bằng điện châm ở khoa Nhi bệnh viện Châm
cứu Tạp chí châm cứu Việt Nam, 24, 10 – 16.
13 Nguyễn Bá Quang (2004) Đánh giá
tác dụng của điện mãng châm phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não Nhật
Bản Tạp chí y học thực hành, 9, 6 – 10.
Summary TREATMENT OF PEDIATRIC PATIENTS WITH
SEQUELAE OF ENCEPHALITIS AT THE PEDIATRIC DEPARTMENT OF
NATIONAL HOSPITAL OF TRADITIONAL MEDICINE
The purpose of this study is to describe the treatment methods of pediatric patients with sequelae of encephalitis at the Pediatric Department of National Hospital of Traditional Medicine from 2010 to 2014 The results indicated that: 100% of pediatric patients used combine modern medicine with traditional medicine Modern medicine’s drug used to increase each year, including the antibiotic group (51.7%) and nerve tonic (75.6%) were used most Non-pharmacological treatment methods according to traditional medicine: 80.8% of patients used electrical acupunc-ture; 43.3% used acupressure; 28.6% used hydro – acupuncacupunc-ture; 15.2% did not use any method Drug treatment methods according to traditional medicine: 77.6% of patients used decoction; 77.4% and 63.4% used soluble granules/ medicated tea; 42.0% used pill preparation; 36.6% used fluid paste Treatment results: 7.2% of the total patients were cured of the disease; 70.4% im-proved; 8.7% remained the same as before treatment; 13.7% have been referred to other hospi-tals and there is no death reported
Key words: treatment methods, pediatric patients with sequelae of encephalitis