Bài giảng ''Dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt - Lê Phong Vũ trình bày phôi thai học dị tật khe hở môi và khe hở hàm ếch. Nguyên nhân, yêu tố bên ngoài, dịch tễ học của dị tật khe hở môi và khe hở hàm ếch. Các dạng khe hở và hàm ếch và ảnh hưởng của chúng. Nguyên tắc điều trị khe hở môi và khe hàm ếch. chăm sóc trẻ dị tạt bẩm sinh và các vấn đề khác.
Trang 1BS.CKII-LÊ PHONG VŨ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG
KHOA RĂNG HÀM MẶT
Trang 3DỊ TẬT KHE HỞ MÔI VÀ
KHE HỞ HÀM ẾCH
Trang 6NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân ngoại lai: các yếu tố tác động xảy ra trong quá trình hình thành và phát triển trong giai đoạn đầu của thời kỳ bào thai:
+ Vật lý: phóng xạ, tia X, nhiệt học, cơ học
+ Hóa học: thuốc trừ sâu, dioxin, chì, carbon
+ Sinh học: virus, xoắn khuẩn, các loại vi khuẩn khác
+ Thần kinh: stress tâm lý.
Nguyên nhân nội tại:
+ Di truyền.
+ Khiếm khuyết nhiễm sắc thể.
+ Ảnh hưởng của tuổi và nòi giống.
Theo Rosenthal, nguyên nhân ngoại lai chiếm 70% trường hợp (kể cả những yếu tố không biết), còn 30% là những yếu tố nội tại
Trang 7YẾU TỐ CĂN NGUYÊN
1.Di truyền: cha mẹ có dị tật KHM-HE con cái họ cónguy cơ mắc dị tật này nhiều hơn nếu mẹ bị sứtmôi nguy cơ con bị tăng gấp đôi
2.Yếu tố gene: tình trạng đột biến gene, cùng với sựbất thường của nhiễm sắc thể phối hợp với cácyếu tố môi trường gây dị tật KHM-HE
3 Tuổi: cha mẹ lớn tuổi (đặc biệt là mẹ) là nhữngyếu tố nguy cơ cao sinh con có dị tật hàm mặt.
Trang 8CÁC YẾU TỐ BÊN NGỒI
1 Yếu tố thần kinh: những lo âu buồn phiền,
stress của mẹ trong 3 tháng đầu thai kỳ,
2 Yếu tố vật lý : cha hoặc mẹ nhiễm phóng xạ,
3 Yếu tố hóa học: có thể do cha mẹ tíêp xúc
môt số hoá chất trong công việc
4 Yếu tố vi trùng, siêu vi trùng: cúm, sởi …
5 Sử dụng thuốc: thuốc chống đông, thuốc hạ
áp, thuốc giãn mạch ngoại biên, thuốc ngừathai, Vitamin A dùng ở liều cao (trên 10.000 IU/ ngày)
6 Yếu tố dinh dưỡng: thức ăn có chất xơ, rau
cải, bổ sung acid ascorbic,sắt và magesium đểcó thể phòng ngừa dị tật
Trang 9DỊCH TỄ HỌC
Tỉ lệ trẻ mắc KHM-HE 1/700 đến 1/1000
KHHE đơn thuần tỉ lệ ít hơn 1/1500 – 1/ 3000
Trang 10 Ở Việt Nam theo thống kê tác giả Trần Văn Trường (1998), tỉ lệ dị tật môi và hàm ếch khoảng từ 1-2/1000 trẻ sinh ra, trong đó KHM(P) là 27%, KHM(T) là 60%, KHM 2 bên là 13% nam chiếm 56,5%, nữ chiếm 43,5%.
Tại Cần Thơ: tác giả Nguyễn Thanh Hòa (2007) tỉ lệ KHM-HE ở trẻ mới sinh tại Tp Cần Thơ là 1.01/1000 trẻ Tỉ lệ này thay đổi từ 0.92-1.20 /1000 từ năm 2001-2005 trong đó KHM kết hợp
HE chiếm tỉ lệ cao 52.83% KHM(T) là 66.22%, KHM(P) là 33.78 % KHM 2 bên 12.94%.
Trang 12Classifying Clefts using the LAHSAL
Code
Left Right
L L
A A
H S
Alveolus Alveolus
Trang 14CÁC DẠNG KHE HỞ VÀ HÀM ẾCH
Trang 15KHE HỞ MÔI
Trang 16KHE HỞ HÀM ẾCH
Trang 17ẢNH HƯỞNG CỦA KHM-HE
KHM-HE ảnh hưởng đến nhiều vấn đề như : thẩmmy,õ phát âm, nhai, nuốt
KHM ảnh hưởng sự phát triển ở mặt không đầyđủ, trẻ không bú được dễ suy dinh dưỡng
Thiếu răng, lệch lạc răng ảnh hưởng đến khảnăng nhai , phát âm
KHHE ảnh hưởng chức năng nói, phát âm giọngmũi, nói ngọng, viêm tai mãn tính
Rối loạn tâm lý ở trẻ cũng như cha mẹ bé.
Trang 18THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ PHẨU THUẬT
Một số tác giả phương tây: phẩu thuật vá môicho trẻ nên được tiến hành sớm ngay trong nhữngtuần đầu sau khi sinh, giúp giải quyết vấn đề tâm lýcho gia đình cũng như giúp trẻ có thể sớm phục hồicác chức năng Tuy nhiên việc tiến hành phẩu thuậtquá sớm khi môi bé chưa phân biệt rõ ranh giới giữaphần môi trắng và đỏ sẽ không đạt được hiệu quảthẩm mỹ
Trẻ emViệt nam nên phẩu thuật KHM lúc trẻ 4 đến
6 tháng tuổi cân nặng >6.5kg
Phẩu thật đóng KHHE khi trẻ 18 tháng tuổi, lúctrẻ bắt đầu tập nói
Trang 19NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHE HỞ MÔI
1 Đóng kín khe hở
2 Phục hồi cấu trúc giải phẫu
3 Phục hồi chức năng và thẩm mỹ sau
phẫu thuật
Trang 203 Đẩy lùi vòm miệng ra sau.
4 Phục hồi chức năng sau phẫu thuật
Trang 21CÁC ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP
• Khoa dinh dưỡng: đề phòng suy dinh dưỡng ở trẻ,
• Khoa tai mũi họng: trẻ có KHHE thường bị nhiễmmãn tính đường mũi họng, viêm tai…
• Khoa phát âm: trẻ với KHHE thường nói ngọng hay nói giọng mũi,
• Khoa chỉnh hình, phục hình: trẻ với khe hở môi
toàn bộ thường có những lệch lạc bất thường vềrăng
Trang 22CHĂM SÓC TRẺ DỊ TẬT BẨM SINH
1 Chăm sóc trước mổ:
• Hướng dẫn cha mẹ cách cho bé ăn bằng muỗng
• Cho bé ăn đẩy đủ chất dinh dưỡng
• Hướng dẫn vệ sinh răng miệng tránh các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp
2 Chăm sóc sau mổ:
• Chăm sóc vết thương: rửa sạch vết thương thay băng, kiểm tra vết mổ
• Theo dõi tránh nhiễm trùng vết mổ có thể để lại sẹo xấu, bung chỉ
• Hướng dẫn người nhà cách chăm sóc trẻ: tránh trẻ khóc nhiều ảnh hưởng vết mổ, chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
• Cắt chỉ theo đúng chỉ định bác sĩ
Trang 23SĂN SĨC SAU MỖ
- Vết mổ cần được thoa pommade kháng sinh, hoặc dầu mù u băng trong vòng 24 giờ
- Sau đó rửa sạch để trống
- Tránh để cho bé khóc nhiều có thể làm bung vết mổ
- Chăm sóc cẩn thận vết mổ giữ khô vết mổ
- Để dự phòng nhiễõm trùng,cần cho kháng sinh, kháng viêm giảm đau
- Cắt chỉ vào ngày thứ 5
Trang 24TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
2 Biến chứng:
- Sặc khi ăn uống
- Viêm nhiễm đường hô hấp
- Hạn chế phát triển thể chất
Trang 25BIẾN CHỨNG SAU MỔ
- Nhiễm trùng vết mổ:
+ Có thể do khí hậu nóng ẩm+ BN không chăm sóc vết mổ cẩn thận
- Sẹo xấu :
+ Nhiễm trùng vết mổ+ Vết mổ quá căng, bung chỉ vết mổ
- Biến dạng mũi :
+ Thiếu sụn cánh mũi+ Không cuộn được cánh mũi
- Lỗ thủng hàm ếch :
+ Vạt quá căng bung vết mổ
Trang 26CÁCH PHÕNG NGỪA
Vì chưa xác định được nguyên nhân cụ thể nên việcphòng ngừa bệnh rất khó khăn, tuy nhiên một số lời khuyênsau đây có thể hữu ích:
- Không nên sanh con khi đã lớn tuổi (quá 35 tuổi)
- Khi chuẩn bị có thai, vợ chồng nên chuẩn bị sức khỏe tốt,nên đi khám và điều trị các bệnh lý cấp và mạn tính nếu có
- Trong quá trình mang thai, bà mẹ cần có chế độ dinhdưỡng nghỉ ngơi hợp lý, tránh stress, tránh các yếu tố gâyhại như tia X, hóa chất và việc sử dụng thuốc trong thai kìphải theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Thai phụ cần đi khám thai định kì, nên giữ gìn sức khỏeđặc biệt trong 3 tháng đầu vì đây là giai đoạn ráp nối các
Trang 27HÌNH ẢNH ĐƯỢC PHẪU
THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TT TIỀN GIANG