Bài giảng Thuốc điều trị hen với mục tiêu nêu được cơ chế và tác dụng của các nhóm thuốc thường dùng trong điều trị HPQ, liệt kê được các biện pháp điều trị hỗ trợ hen bằng thuốc và không dùng thuốc.
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN
Ths.Ds Mạnh Trường Lâm
Chuyên ngành Dược lý_dược lâm sàng
Đối tượng: Dược liên thông
Thời gian: 2 tiếtEmail: thstruonglam@gmail.com
Cell Phone: 09180796232
Trang 2Mục Tiêu
• Nêu được cơ chế và tác dụng của các nhóm thuốc thường
dùng trong điều trị HPQ
• Liệt kê được các biện pháp
điều trị hỗ trợ hen bằng thuốc
và không dùng thuốc.
Trang 6Hoạt động hô hấp
Trang 7HEN PHẾ QUẢN (SUYỄN)
Định nghĩa :
- Trạng thái lâm sàng của
sự pứ cao độ ở PQ do
nhiều kích thích khác
nhau, biểu hiện đặc trưng
là cơn khó thở với tiếng
cò cử hậu quả của co thắt
cơ trơn PQ & làm phù nề
niêm mạc PQ và tăng tiết
dịch nhày PQ
Trang 8HEN PHẾ QUẢN (SUYỄN)
NGUYÊN NHÂN HPQ
Dị ứng khi tiếp xúc với 1
dị nguyên, gây mẫn
cảm,đặc biệt với người có
cơ địa dị ứng (mề đay,viêm
mũi…) Bụi nhà, lông thú,
Trang 10PHÂN ĐỘ HEN PHẾ QUẢN
Trang 11• Hiện nay phân
độ bệnh hen
phế quản trên nền tảng là
mức độ điều trị yêu cầu để
kiểm soát bệnh một cách tối đa (theo GINA
201 6)
Trang 14MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Trang 17THUỐC ĐIỀU TRỊ HPQ
Giãn phế quản :
- Thuốc kích thích beta – adrenergic
- Thuốc giãn PQ theo cơ chế kháng cholinergic
- Thuốc giãn PQ nhóm Xanthin
Trang 19THUỐC KÍCH THÍCH BETA
-ANDRENERGIC
Các chất kích thích chọn lọc Receptor ß2 adrenergic.
- Ít t/d phụ hơn so với thuốc (+) ß không chọn lọc, ít ảnh hưởng trên tim.
- Sử dụng ở dạng khí dung.
- Đáp ứng với cơn hen từ nhẹ đến vừa
Trang 21THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic TD NGẮN
Trang 22THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic TD NGẮN
Trang 23THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic TD NGẮN
Trang 24THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic TD NGẮN
Trang 25THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic TD KÉO DÀI
Trang 26THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic TD KÉO DÀI
Trang 27Cơ chế : kích thích ß2 làm giãn cơ trơn phế quản
THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic
Trang 28THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic
- Tùy theo mức độ của bệnh: dạng xông hít, dạng uống…
Trang 29THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic
Loại tác dụng dài:
- Dùng đường hít là chủ yếu
- Thời gian khởi phát t/d : Formoterol<salmeterol
- Hen dai dẳng, trung bình, nặng CẦN PHỐI HỢP corticoid
- Không dùng đơn trị liệu để kiểm soát bệnh trongthời gian dài
- Che lấp dấu hiệu của cơn hen suyễn dai dẳng vàkhó kiểm soát
Trang 30THUỐC KÍCH THÍCH Receptor ß2 adrenergic
Trang 31THUỐC KHÁNG CHOLINERGIC
Đặc điểm:
- Thường dùng Ipratropium, Oxitropium, Tiotropium.
- Sinh khả dụng toàn thân thấp.
- Dùng theo đường xông hít
Trang 33THUỐC KHÁNG CHOLINERGIC
Dược lực:
- Thuốc khởi phát t/d sau 5-20 phút, t/d tối đa 30-60 phút và kéo dài 3-6h
- Có hiệu quả trong viêm PQ mạn
- T/d giãn PQ kém hơn nhóm (+) beta
- Phối hợp 2 thuốc hiệu quả hơn dùng riêng lẻ
từng loại.
- Dùng phối hợp với nhóm (+) beta trong hen
suyễn cấp tính,mức độ trung bình nặng.
- Có lợi trong COPD hơn là đối với hen
- Ít dùng trong điều trị hen do giảm tiết dịch
Trang 38- Với thuốc nhóm Macrolid (ở giai đoạn chuyển hóa) se làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết tương.
- T/d kích thích TKTW tăng lên, nếu BN uống café, trà trong lúc
Trang 39THUỐC NHÓM XANTHIN
-Buồn nôn, nôn, đau đầu,
mất ngủ, tim nhanh, loạn
nhịp
- Nếu trầm trọng có thể mê sảng, co giật, thậm chí có thể tử vong.
T/d phụ,
độc tính
Trang 40Đặc điểm :
- Đóng vai trò quan trọng trong điều trị
HPQ với cơ chế chống viêm, giãn PQ nhẹ.
- Giúp tăng tốc độ hồi phục sau các cơn
hen và phòng ngừa cơn cấp
- Không có t/d tức thời nên cần phối hợp thuốc giãn PQ (kích thích beta) để giảm
nhanh chóng triệu chứng.
Trang 41- Dạng dùng: uống, tiêm hoặc khí dung (giảm tdp)
- Sử dụng lâu dài cần giảm liều từ từ, ko ngưng độtngột để giảm t/d suy thượng thận
Trang 43KHÁNG HISTAMIN H1
không gây co thắt PQ
Trang 44Tuy nhiên Histamin chỉ là 1 trong những yếu tố gây co thắt PQ chỉ ngăn chặn
được cơn hen trong 1 số case.
TDP : giảm tiết dịch gây khô miệng, dịch nhày PQ quánh đặc, giảm thải đờm,
uống nhiều nước
KHÁNG HISTAMIN H1
Trang 45Đặc điểm:
- Giúp ổn định màng tb Mast khỏi pứ KN-KT
- T/d kháng viêm nhẹ, DPQ ko đáng kể
- Dùng để dự phòng, phòng ngừa hen suyễn
trước khi thể dục, phơi nhiễm ko tránh được đối với dị nguyên đã biết, Ít t/d trong điều trị
- Phổ biến là cromolyn dạng hít
- Khá an toàn cho người sử dụng
THUỐC BẢO VỆ TẾ BÀO MAST
Trang 46- Phổ biến là cromolyn dạng hít
- Khá an toàn cho người sử dụng
THUỐC BẢO VỆ TẾ BÀO MAST
Trang 47CORTICOID
Trang 48Lưu ý:
Mỗi lần xịt chỉ xịt một nhát Sau 5 phút xịt tiếp nhát thứ 2 Những thuốc có thành phần corticoid: cần xúc miệng sau xịt thuốc Việc không xúc miệng sau xịt những thuốc này
có thể gây nấm họng.
Cần nhấn mạnh lại vai trò của động tác: Hít THẬT
NHANH, THẬT SÂU, THẬT DÀI ngay sau xịt thuốc
giúp bạn đạt hiệu quả tối ưu của mỗi lần dùng thuốc
Mang theo thuốc và dùng thử ngay trước mặt bác sỹ để
chắc chắn bạn đã dùng thuốc đúng cách
Trang 49CÁC BiỆN PHÁP HỖ TRỢ
- Thuốc long đờm
- Oxy : thường dùng trong bv, đặc biệt trong điều trị tích cực ở bệnh nhân hen kéo dài và mức độ nặng.
- Bù nước