1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị bảng điểm đánh giá lâm sàng copd (CCQ - clinical copd questionnaire) trong đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

6 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 357,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thiết kế nhằm kiểm định giá trị bảng điểm CCQ) trong đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nghiên cứu được thực hiện trên 153 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM từ 04/2009 đến 10/2011.

Trang 1

GIÁ TRỊ BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG COPD (CCQ – CLINICAL COPD QUESTIONNAIRE) TRONG ĐÁNH GIÁ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Lê Khắc Bảo*

TÓM TẮT

Mở đầu: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh toàn thân, cần được đánh giá toàn bộ Một công cụ có

giá trị và khả thi trong đánh giá BPTNMT trên lâm sàng là nhu cầu có thực Bảng điểm đánh giá lâm sàng COPD (CCQ) có giá trị và khả thi trong đánh giá BPTNMT, nhưng bảng CCQ phiên bản tiếng Việt chưa được kiểm định tại Việt nam

Mục tiêu: Kiểm định giá trị bảng điểm CCQ) trong đánh giá BPTNMT

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 153 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

(BPTNMT) đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM từ 04/2009 đến 10/2011 Bệnh nhân BPTNMT được phỏng vấn bằng bảng câu hỏi CCQ Cùng thời điểm này bệnh nhân được đo phế thân ký, thực hiện trắc nghiệm đi bộ 6 phút, và trả lời bảng câu hỏi chất lượng cuộc sống SGRQ Hệ số tương quan giữa điểm số CCQ lần lượt với các chỉ số phế thân ký, khoảng cách đi bộ sáu phút, điểm số SGRQ được tính toán nhằm kiểm định

tính giá trị của bảng CCQ phiên bản tiếng Việt trong đánh giá BPTNMT

Kết quả: Hệ số tương quan giữa điểm số CCQ với các chỉ số phế thân ký sau trắc nghiệm giãn phế quản: (a)

FEV 1 = - 0,291 (P < 0,01)(b) TLC= 0,248 (P < 0,05); RV = 0,296(P < 0,01) Hệ số tương quan giữa điểm số CCQ với khoảng cách đi bộ sáu phút: r =- 0,428 (P <0,01) Hệ số tương quan giữa điểm số CCQ với điểm số SGRQ: r

= 0,712 ( P < 0,01)

Kết luận:Bảng điểm CCQ phiên bản tiếng Việt có giá trị, khả thi (10 câu hỏi có thể trả lời trong 3 phút)

trong đánh giá BPTNMT tại Việt nam Việc sử dụng rộng rãi bảng CCQ phiên bản tiếng Việt để đánh giá lâm sàng BPTNMT tại Việt nam nên được khuyến cáo mạnh mẽ

Từ khóa: Chỉ số thăm dò chức năng hô hấp, chất lượng cuộc sống, khả năng gắng sức, phế thân ký, bảng

câu hỏi SRGQ, bảng câu hỏi CCQ, trắc nghiệm đi bộ sáu phút (6MWT)

*: Thạc sỹ – Giảng viên Bộ môn Nội ĐHYD TPHCM (email baolekhac@yahoo.com ; ĐT)

SUMMARY

VALIDITY OF CCQ (CLINICAL COPD QUESTIONNAIRE) ON CHRONIC OBSTRUCTIVE

PULMONARY DISEASE EVALUATION

Le Khac Bao * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 – 2012: 58 - 63

Background: Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD) is a systemic disease, requires full

evaluation A valid and feasible tool to evaluate COPD in clinical practice is a real need Clinical COPD Questionnaire (CCQ) is valid and feasible to evaluate COPD, however Vietnamese version CCQ has not been validated in Vietnam

Objectives: to validate the CCQ on COPD evaluation

* Bộ Môn Nội Tổng Quát, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: ThS Lê Khắc Bảo, ĐT: 0908.888.702, Email: baolekhac@yahoo.com

Trang 2

Methods: A cross sectional study has been conducted on 153 Chronic Obstructive Pulmonary Disease

(COPD) patients at University Medical Hospital at HoChiMinh city from 04/2009 to 10/2011 COPD patients, answered to the CCQ and SGRQ, realized the lung function testing by phlethysmography and 6 minute walk test The correlation ratios between CCQ scores and phlethysmographic parameters, 6 minute walk distance, SRGQ scores were calculated in order to validate the Vietnamese version CCQ on COPD evaluation

Results: Correlation ratios between the CCQ scores and phlethysmographic parameters are: (a) FEV 1 = - 0.291 (P < 0.01) (b) TLC= 0.248 (P < 0.05); RV = 0.296 (P < 0.01) Correlation ratio between the CCQ scores and

6 minute walk distance is: r =- 0.428 (P <0.01) Correlation ratio between the CCQ scores and SGRQ scores is: r

= 0.712 ( P < 0.01)

Conclusion: Vietnamese version CCQ is valid, feasible (10 questions answerable in 3 minutes) on COPD

evaluation in Vietnam Vietnamese version CCQ should be used more extensively in clinical practice to evaluate COPD in Vietnam

Key words: Lung function testing parmeters, quality of life, exercise capacity, phlethysmography, SRGQ, CCQ, 6 minute walk test (6MWT)

MỞ ĐẦU

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là

vấn đề sức khỏe cộng đồng tại Việt nam Theo

điều tra quốc gia tại Việt nam công bố năm 2010,

tần suất BPTNMT ở người lớn hơn 40 tuổi tại

Việt nam là 4,2%.(7) Theo chương trình toàn cầu

kiểm soát BPTNMT năm 2010, BPTNMT được

định nghĩa là bệnh toàn thân với nhiều biểu

hiện lâm sàng khác nhau.(8) Tình trạng sức khỏe

của bệnh nhân BPTNMT bị ảnh hưởng nghiêm

trọng thậm chí là trong những giai đoạn rất sớm

của bệnh Chúng ta đã từng biết điểm số SGRQ

trung bình của bệnh nhân BPTNMT giai đoạn 1

là 39±19 và BPTNMT giai đoạn 2 là 40±18.(4) Điều

đáng quan tâm là bệnh nhân BPTNMT và cả bác

sỹ có khuynh hướng đánh giá quá mức tình

trạng sức khỏe của bệnh nhân Dữ liệu từ

nghiên cứu ảnh hưởng của BPTNMT tại Châu

Âu và Bắc Mỹ năm 2000 (n=3265) cho thấy 36%

bệnh nhân BPTNMT quá khó thở để có thể đi ra

khỏi nhà và 60% bệnh nhân khó thở chỉ sau khi

đi bộ vài phút trên đường bằng cho rằng bệnh

chỉ nhẹ hay vừa.(9)

Như vậy cần có một công cụ để giúp bác sỹ

có thể đánh giá lâm sàng BPTNMT một cách

đầy đủ chính xác Bảng điểm SGRQ được thiết

kế từ những năm 1990 giúp đánh giá chất lượng

cuộc sống bệnh nhân BPTNMT một cách hiệu

quả, nhưng quá phức tạp, nên chủ yếu dùng

trong nghiên cứu Bảng điểm CCQ đã được phát triển để đánh giá lâm sàng BPTNMT tại các quốc gia châu Âu và cho thấy tương quan rất tốt với các thông số đánh giá lâm sàng BPTNMT Nghiên cứu tương quan giữa điểm số SGRQ và CCQ trên dân số châu Âu đã chứng minh rằng điểm số CCQ tương quan chặt chẽ với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân BPTNMT đo bằng điểm

số SGRQ với hệ số tương quan r = 0,80 Nghiên cứu này cho thấy CCQ dù ngắn gọn chỉ gồm 10 câu hỏi, cũng có thể giúp bác sỹ lâm àng đánh giá nhanh chóng và chính xác tình trạng lâm sàng của BPTNMT.(3)

Chúng tôi đã được phép của tác giả tiến hành dịch xuôi – ngược phiên bản CCQ tiếng Anh sang tiếng Việt, tác giả đã kiểm định và cho phép chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu và thực hành lâm sàng tại Việt nam Tuy nhiên do

sự khác biệt về văn hóa và sở thích giữa dân số Việt nam và dân số châu Âu, việc kiểm định phiên bản CCQ tiếng Việt này trên dân số BPTNMT tại Việt nam là hết sức cần thiết Đây chính là lý do để tiến hành đề tài nghiên cứu

Mục tiêu

Tổng quát

Xác định giá trị của bảng điểm CCQ trong đánh giá BPTNMT

Chuyên biệt

Trang 3

Xác định hệ số tương quan giữa điểm số

CCQ và mức độ nặng của tắc nghẽn đường thở,

ứ khí phế nang đánh giá bằng FEV1 và TLC trên

phế thân ký

Xác định hệ số tương quan giữa điểm số

CCQ và khả năng gắng sức của bệnh nhân

COPD đánh giá bằng khoảng cách đi bộ sáu

phút trong trắc nghiệm đi bộ 6 phút

Xác định hệ số tương quan giữa điểm số

CCQ và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

COPD đánh giá bằng điểm số SRGQ

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP

Đối tượng nghiên cứu

153 bệnh nhân BPTNMT đến khám trong

thời gian từ 04/2009 - 04/2011 tại BVĐHYD được

mời tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn

Đạt cả 4 tiêu chuẩn

Tuổi ≥ 40

Tiền căn hút thuốc lá ≥ 10 gói/năm hoặc tiếp

xúc khói độc hại trong môi trường sống hoặc

làm việc

Có triệu chứng lâm sàng phù hợp BPTNMT:

ho kéo dài ± khó thở gắng sức

FEV1/FVC sau test dãn phế quản < 70%

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại

Đạt ≥ 1 tiêu chuẩn

Đồng tồn tại bệnh khác có thể làm thay đổi

chỉ số phế thân ký: bệnh thành ngực (gù vẹo cột

sống), màng phổi (tràn dịch, tràn khí màng

phổi), nhu mô phổi (xep phổi, cắt phổi, di

chứng lao phổi), bệnh đường thở khác BPTNMT

(dãn phế quản, hen suyễn) v.v

Đồng tồn tại bệnh khác có thể ảnh hưởng

đến điểm số chất lượng cuộc sống: bệnh tâm

thần kinh, chuyển hóa như đái tháo đường, ung

thư, tai biến mạch máu não v.v

Không thể hợp tác thực hiện đo phế thân ký,

không đủ minh mẫn để trả lới các câu hỏi trong

bảng điểm CCQ và SGRQ

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế

Cắt ngang phân tích mô tả

Biến số nghiên cứu

Điểm số đánh giá lâm sàng BPTNMT Thước đo: bảng CCQ phiên bản tiếng Việt được tác giả chấp nhận cho sử dụng

Cách đo lường: bác sỹ hỏi và đánh giá điểm

số CCQ

Thông số đo lường: điểm số CCQ

Chỉ số phế thân ký:

Thước đo: máy phế thân ký của nSpire – Hoa Kỳ đáp ứng tiêu chuẩn về máy phế thân ký của ATS/ERS 2005.(2)

Cách đo lường: kỹ thuật viên thăm dò chức năng hô hấp đáp ứng tiêu chuẩn ATS/ERS

2005.(2) Thông số đo lường: FEV1, TLC sau test dãn phế quản

Khả năng gắng sức Thước đo: trắc nghiệm đi bộ sáu phút (6MWT)

Cách đo lường: kỹ thuật viên thực hiện 6MWT đáp ứng đúng tiêu chuẩn ATS 2002.(1) Thông số đo lường: khoảng cách đi bộ trong

6 phút

Điểm số chất lượng cuộc sống Thước đo: bảng SGRQ phiên bản tiếng Việt được tác giả chấp nhận cho sử dụng.(6)

Cách đo lường: bệnh nhân tự trả lời, bác sỹ

có mặt để trợ giúp khi cần

Thông số quan tâm: điểm số SGRQ

Quá trình nghiên cứu

Giai đoạn 1: chuẩn bị bảng CCQ phiên bản tiếng Việt: Sau khi được phép của tác giả bảng CCQ nguyên bản tiếng Anh, chúng tôi tiến hành dịch sang tiếng Việt, bảng dịch sang tiếng Việt này được dịch ngược trở lại tiếng Anh Việc dịch thuật được thực hiện độc lập bởi 4 người khác nhau (hai người dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt, hai người dịch ngược lại) Sự khác

Trang 4

biệt giữa các bản dịch được giải quyết bằng thảo

luận giữa bốn người để đạt được đồng thuận

cho bản dịch tiếng Việt duy nhất Bản dịch sang

tiếng Việt này được đưa ra hỏi ý kiến 20 đồng

nghiệp là bác sỹ, điều dưỡng và 20 bệnh nhân

BPTNMT tại các bệnh viện Nguyễn Tri Phương,

Đại học Y Dược, Chợ Rẫy về tính dễ hiểu của

bảng câu hỏi Những chỗ chưa rõ nghĩa tiếng

Việt được điều chỉnh lại một lần nữa Bản chỉnh

sửa này sau đó được dịch ngược sang tiếng Anh

lần thứ hai bởi một người khác bốn người đầu

tiên Bản dịch xuôi và ngược này được gửi

ngược lại cho tác giả để tác giả chấp thuận Bản

dịch cuối cùng đã được tác giả chấp nhận sử

dụng và được dùng trong nghiên cứu này (xem

phần phụ lục)

Giai đoạn 2: kiểm định giá trị bảng CCQ

phiên bản tiếng Việt được thực hiện từ 01/4/2009

– 1/10/2011 cho các bệnh nhân BPTNMT đến

khám tại BVĐHYD trong thời gian nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân đều được xác định điểm số

CCQ và 3 nhóm thông số kiểm định là thông số

phế thân ký, khoảng cách đi bộ 6 phút và điểm

số SGRQ

Quản lý - xử lý số liệu

Nhập liệu thống kê: nhập điểm số CLCS vào

bảng Excel làm sẵn do tác giả bảng câu hỏi

SGRQ cung cấp, nhập chỉ số phế thân ký vào

phần mềm SPSS phiên bản 11.5

Xử lý thống kê

Dùng phần mềm SPSS phiên bản 11.5 tính

hệ số tương quan Pearson với mức có ý nghĩa

thống kê P < 0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Tuổi

Trung bình = 66,2 ± 10,9

Cao nhất = 88; Thấp nhất = 40

Giới

Nam: 142/153 (92,8%)

Nữ: 11/153 (7,2%)

Đặc điểm BPTNMT cơ bản

Phân bố bệnh nhân theo giai đoạn tắc nghẽn luồng khí theo GOLD 2010:

22%

37%

33%

8%

Tương quan giữa điểm số CCQ với chỉ số phế thân ký

Với mức độ nặng tắc nghẽn luồng khí (FEV 1

sau trắc nghiệm dãn phế quản)

Điểm số CCQ Hệ số R Trị số P

Điểm triệu chứng - 0,141 * < 0,05 Điểm chức năng - 0,371** < 0,01 Điểm tâm thần kinh - 0,095 > 0,05

Điểm toàn bộ - 0,291** < 0,01

Với mức độ nặng ứ khí phế nang (TLC và RV sau trắc nghiệm giãn phế quản)

Chỉ số sau DPQ TLC RV

Điểm số CCQ Hệ số tương quan R Điểm triệu chứng 0,185 * 0,155 Điểm chức năng 0,238** 0,335** Điểm tâm thần kinh 0,127 0,165*

Điểm toàn bộ 0,248 * 0,296**

( * ) Tương quan hai chiều với P < 0,01; ( ** ) Tương quan hai chiều với P < 0,05

Tương quan giữa điểm số CCQ với khoảng cách đi bộ 6 phút

Điểm số CCQ Hệ số R Trị số P

Điểm triệu chứng - 0,147 > 0,05 Điểm chức năng - 0,590 < 0,01 Điểm tâm thần kinh - 0,206 < 0,01

Điểm toàn bộ - 0,428 < 0,01

Tương quan giữa điểm số CCQ với điểm số SGRQ

Điểm số CCQ Hệ số R Trị số P

Điểm triệu chứng 0,505 < 0,01 Điểm chức năng 0,663 < 0,01 Điểm tâm thần kinh 0,517 < 0,01

Trang 5

Điểm số CCQ Hệ số R Trị số P

Điểm toàn bộ 0,712 < 0,01

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Tuổi trung bình là 66,2 ± 10,9 với ưu thế là

bệnh nhân nam 92,8% là phù hợp với đặc điểm

chung của BPTNMT vốn xuất hiện trên người

lớn tuổi Đặc điểm về tuổi và giới trong nghiên

cứu này tương tự kết quả nghiên cứu tần suất

BPTNMT tại Việt nam của Nguyễn Thị Xuyên

và cs, trong đó độ tuổi mắc BPTNMT chủ yếu

trên 40 tuổi và chủ yếu ở nam giới (7)

Phân bố bệnh nhân BPTNMT theo giai đoạn

bệnh dựa vào trị số FEV1 sau test dãn phế quản

cho thấy bệnh nhân ở giai đoạn nhẹ và trung

bình (1 và 2) là 57%, giai đoạn nặng (3) là 33% và

giai đoạn rất nặng (4) là 8% Nhóm bệnh nhân

trong nghiên cứu của chúng tôi như vậy đại

diện cho nhóm BPTNMT tại cộng đồng với đặc

điểm là trong cộng đồng BPTNMT ở giai đoạn

nhẹ nhiều hơn nặng Kết quả này cũng phù hợp

với kết quả trong nghiên cứu khảo sát tỷ lệ

BPTNMT trong cộng đồng của tác giả Ngô Quý

Châu tại miền Bắc Việt nam(5)

Tương quan giữa điểm số CCQ với chỉ số

phế thân ký

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa

điểm số CCQ với mức độ nặng tắc nghẽn luồng

ứ khí phế nang đánh giá bằng TLC và RV Tuy

nhiên mức độ tương quan chỉ ở mức trung bình

đến yếu trong khoảng r = 0,2 – 0,3 mà thôi

Kết quả này có thể dự đoán được Thực sự

đã có rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy chỉ số

thăm dò chức năng hô hấp trong BPTNMT là

tương quan kém với chỉ số hướng về bệnh nhân

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi một lần nữa

khẳng định việc đánh giá BPTNMT không thể

chỉ dựa vào chỉ số thăm dò chức năng hô hấp

Tương quan giữa điểm số CCQ với khoảng cách đi bộ 6 phút

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa điểm số CCQ với khả năng gắng sức đánh giá bằng khoảng cách đi bộ 6 phút với hệ số tương quan r = - 0,428 Đặc biệt mức độ tương quan còn cao hơn với r = -0,59 nếu chúng ta chỉ dùng các câu hỏi đánh giá hoạt động chức năng của bảng CCQ Kết quả này chứng minh điểm số CCQ giúp tiên đoán sơ bộ khả năng gắng sức trong BPTNMT

Tương quan giữa điểm số CCQ với điểm

số SGRQ

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa điểm số CCQ với điểm số SGRQ với hệ số tương quan cao r = 0,712 Kết quả này cũng tương tự với kết quả nghiên cứu tương quan giữa điểm

số SGRQ và CCQ trên dân số châu Âu vốn tìm được hệ số tương quan r = 0,8

KẾT LUẬN

Bảng điểm CCQ phiên bản tiếng Việt có giá trị, khả thi (10 câu hỏi có thể trả lời trong 3 phút) trong đánh giá BPTNMT tại Việt nam Việc sử dụng rộng rãi bảng CCQ phiên bản tiếng Việt để đánh giá lâm sàng BPTNMT tại Việt nam nên được khuyến cáo mạnh mẽ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

the six-minute walk test AJRCCM Vol 166: 111 – 117

Force (2005) Standardisation of lung function testing ERJ Vol 26:

319 – 338

3 Jones PW et al (2009) Development and first validation of the COPD Assessment Test ERJ Vol 34: 648–54

ML, Perez T, Soler-Catalun JJ, Van der Molen T, Adamek L,

Banik K (2011) Health-related quality of life in patients by COPD severity within primary care in Europe Respir Med Vol 105 (1): 57

– 66

5 Ngô Quí Châu, Chu thị Hạnh và cộng sự (2005) Nghiên cứu dịch tễ bệnh phổi phế quản tắc nghẽn mạn tính trong dân cư thành phố Hà nội Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Bộ y tế

mức độ khó thở và FEV 1 với chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Luận văn thạc sỹ y học Đại học Y Dược

TPHCM

Trang 6

7 Nguyễn Thị Xuyên, Đinh Ngọc Sỹ, Nguyễn Viết Nhung (2010)

Nghiên cứu tình hình dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt

Nam Tạp chí y học thực hành Số 2 (704): 8 – 10

Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease

9 Rennard S et al (2002) Impact of COPD in North America and Europe in 2000: subjects' perspective of Confronting COPD International Survey ERJ Vol 20:799–805

PHỤ LỤC

Bảng CCQ phiên bản tiếng Việt

Hãy khoanh tròn con số của câu trả lời phù hợp nhất với cảm giác của bạn trong tuần vừa qua (Ứng với mỗi câu hỏi, chỉ

chọn một câu trả lời) Tính bình quân trong tuần vừa qua,

bạn có thường cảm thấy:

Chẳng bao giờ

Hầu như không

Một ít lần Một vài

lần

Nhiều lần Rất nhiều

lần

Hầu như mọi lúc

Hụt hơi khi hoạt động thể lực

Băn khoăn về việc sẽ bị cảm lạnh

Tính chung trong tuần vừa qua trong

bao nhiêu thời gian

Tính bình quân trong tuần vừa qua,

những hoạt động này của bạn bị giới

hạn vì vấn đề thở như thế nào:

Không giới hạn chút nào

Giới hạn rất nhẹ

Giới hạn một ít

Giới hạn vừa phải

Giới hạn rất nhiều

Giới hạn cực kỳ

Giới hạn hoàn toàn/ hay không thể làm

Hoạt động thể lực tích cực (như leo

lên cầu thang, làm vội, chơi thể thao)? 0 1 2 3 4 5 6

Hoạt động thể lực vừa phải (như đi

Hoạt động hàng ngày tại nhà (như

Hoạt động xã hội (như nói chuyện, ở

cùng với trẻ con, thăm bạn bè/ bà

con)?

Điểm số của từng thành phần và điểm số tổng cộng được tính theo công thức sau

 Triệu chứng: tổng điểm số các câu (1 + 2 + 5 + 6) / 4

 Tình trạng chức năng: tổng điểm số các câu (7 + 8 + 9 + 10) /4

 Tình trạng tâm thần kinh: tổng điểm số các câu (3 + 4) /2

Ngày đăng: 21/01/2020, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w