1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Điều trị hội chứng đa bướu nội tiết bằng phẫu thuật: Báo cáo một trường hợp

6 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 366,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết nhằm báo cáo một trường hợp hiếm, bướu sắc bào tủy tuyến thượng thận hai bên trong hội chứng đa bướu nội tiết loại 2A (multiple endocrine neoplasia type 2A: MEN2A) có kèm đột biến gen RET (rearranged during transfection).

Trang 1

ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ĐA BƯỚU NỘI TIẾT BẰNG PHẪU THUẬT: BÁO

CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP

Ngô Xuân Thái*, Thái Kinh Luân*, Châu Quý Thuận**, Lâm Văn Hoàng**, Tạ Bình Minh**,

Trần Minh Thông**, Phạm Hùng Vân***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Chúng tôi báo cáo một trường hợp hiếm, bướu sắc bào tủy tuyến thượng thận hai bên trong hội

chứng đa bướu nội tiết loại 2A (Multiple Endocrine Neoplasia type 2A: MEN2A) có kèm đột biến gen RET (rearranged during transfection)

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân nam, 37 tuổi Bướu tuyến thượng thận hai bên được

phát hiện qua chụp cộng hưởng từ (đường kính bướu lớn nhất bên trái 5cm, bên phải 10 cm) Bướu sắc bào tủy tuyến thượng thận được chẩn đoán do tăng tiết catecholamine trong máu và nước tiểu Ba năm trước, bệnh nhân

có tiền căn phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp do carcinoma tủy tuyến giáp

Kết quả: Bệnh nhân được phẫu thuật cắt tuyến thượng thận hai bên, giải phẫu bệnh là bướu sắc bào tủy

tuyến thượng thận Tầm soát đột biến gen ghi nhận đột biến gen RET Nồng độ catecholamine máu về bình thường sau phẫu thuật

Kết luận: Đa bướu nội tiết là một hội chứng hiếm gặp Bệnh nhân có tiền căn carcinoma tủy tuyến giáp cần

phải tầm soát bướu tuyến thượng thận hai bên Tầm soát đột biến gen đối với những trường hợp đa bướu nội tiết

để dõi người thân trong gia đình

Từ khoá: tuyến thượng thận, đa bướu nội tiết, MEN, MEN2A, bướu sắc bào tủy tuyến thượng thận

ABSTRACT

MULTIPLE ENDOCRINE NEOPLASIA – A CASE REPORT Ngo Xuan Thai, Thai Kinh Luan, Chau Quy Thuan, Lam Van Hoang, Ta Binh Minh, Tran Minh Thong, Pham Hung Van * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 4 - 2015: 52 - 57

Objective: We report a rare case with bilateral pheochromocytoma and the manifestation of multiple

endocrine neoplasia type 2A with RET mutation (rearranged during transfection).

Materials and Methods: Patient is a 37 year-old man Bilateral adrenal tumors were identified by

abdominal magnetic resonance imaging (maximum diameter of 5 cm for left tumor and 10 cm for right tumor) Pheochromocytoma was diagnosed by elevated plasma and urinary catecholamine level He was performed total thyroidectomy with medullary thyroid carcinoma three years ago

Results: Patient was bilateral adrenalectomy, with Pathologic examination confirmed bilateral adrenal

pheochromocytoma Screening for RET revealed a RET mutation Plasma catecholamine level is normal after bilateral adrenalectomy

Trang 2

Conclusions: Multiple endocrine neoplasia type 2A is a rare syndrome Patients with a history of medullary

thyroid carcinomas should screen bilateral adrenal tumor Gene mutation screening for multiple endocrine neoplasia type 2A is necessary to follow up his relatives

Keywords: adrenal gland, multiple endocrine neoplasia, MEN, MEN2A, pheochromocytoma

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng đa bướu nội tiết loại 2 (Multiple

Endocrine Neoplasia type 2, MEN2) là một hội

chứng di truyền trên nhiễm sắc thể trội, có tần

suất 1/100.000 Đa bướu nội tiết loại 2 gồm có 3

phân loại: loại A, loại B và carcinoma tủy tuyến

giáp di truyền(11)

Đa bướu nội tiết loại 2A (MEN2A) hoặc còn

gọi là hội chứng Sipple, biểu hiện bệnh gồm:

carcinoma tủy tuyến giáp, tăng sản tuyến cận

giáp nguyên phát, bướu sắc bào tủy tuyến

thượng thận (TTT) (pheochromocytoma)(11)

Chúng tôi báo cáo một trường hợp (TH)

lâm sàng hội chứng MEN2A có bướu sắc bào

tủy TTT hai bên được điều trị thành công bằng

phẫu thuật

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân nam, 37 tuổi, bệnh nhân cảm thấy

hay mệt, vã mồ hôi, siêu âm bụng phát hiện

bướu TTT hai bên

Tiền căn

Bệnh nhân có tăng huyết áp và đã được

phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp cách nhập

viện 03 năm tại bệnh viện tỉnh, giải phẫu bệnh:

Carcinoma tủy tuyến giáp, sau mổ dùng mỗi

ngày Levothyroxine 100 mg Sinh thiết bướu

TTT phải qua đường mổ bụng (bệnh viện tuyến

trước, cách nhập viện 03 tháng), giải phẫu bệnh:

bướu sắc bào tủy TTT (pheochromocytoma)

Khám

Huyết áp lúc nhập viện l20/70 mmHg Sẹo

mổ đường giữa bụng trên rốn Khối bướu vùng

hông phải kích thước 6x8 cm di động, giới hạn

rõ, trơn láng, không đau, không âm thổi

Kết quả cận lâm sàng

Bảng 1 Bảng kết quả xét nghiệm

Catechomanine niệu

19385.1

Hình ảnh học cộng hưởng từ (MRI) vùng bụng

Bướu TTT hai bên, bên phải kích thước bướu 7x8x10 cm, bên trái kích thước 3x3,5x4

cm Giảm tính hiệu trên T1W, tăng trên T2W (Hình 1 và 2)

Siêu âm tuyến giáp

Không thấy hạch cổ hai bên

Xạ hình xương

Không ghi nhận hình ảnh di căn xương

Trang 3

Hình 1: Bướu tuyến thượng thận 2 bên Hình 2 Bướu tuyến thượng thận 2 bên

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân được phẫu thuật nội soi sau phúc

mạc cắt bướu TTT trái với 03 trocars, thời gian

phẫu thuât 150 phút, không có biến chứng Sau

03 tháng bệnh nhân được phẫu thuật mở đường

giữa bụng cắt bướu TTT bên phải, thời gian

phẫu thuật 180 phút, không có biến chứng

Huyết áp tâm thu cao nhất trong lúc phẫu

thuật 230 mmHg, hạ áp bằng nifedipine truyền

tĩnh mạch

Giải phẫu bệnh sau hai lần phẫu thuật: bướu

sắc bào tủy TTT (pheochromocytoma).

Xét nghiệm nội tiết tố sau phẫu thuật: Catecholamine máu trở về giới hạn bình thường:

715 pg/mL

Xét nghiệm sinh học phân tử được gửi đến

Bộ môn Kỹ thuật Y học, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh đã giúp xác định được đột biến gen

RET từ máu của bệnh nhân và mô bướu: ghi

nhận có đột biến gen RET codon C634R/G/P/S/W/Y (C634R Heterozygous)

Sau phẫu thuật, bệnh nhân được điều trị tiếp Levothyroxine 100 mg và Prednisone 5mg

Huyết áp sau phẫu thật: 120/70 mmHg

Hình 3: Hình đại thể bướu sắc bào TTT bên trái Hình 4: Hình đại thể bướu sắc bào TTT bên phải

Trang 4

Hình 5: Bướu TTT bên phải (sau khi đã phẫu thuật cắt

bướu bên trái)

Hình 6: Bướu TTT bên phải (sau khi đã phẫu thuật cắt

bướu bên trái)

BÀN LUẬN

Bệnh nhân được chẩn đoán carcinoma tủy

tuyến giáp lúc 34 tuổi, đã được cắt toàn bộ

tuyến giáp, dùng bổ sung Levothyroxine 100

mg mỗi ngày Sau khi có chẩn đoán bệnh nhân

không được tầm soát hội chứng đa bướu nội tiết

MEN2A được chẩn đoán lâm sàng do xuất

hiện của hai hay nhiều khối bướu tuyến nội tiết:

carcinoma tủy tuyến giáp, bướu sắc bào tủy TTT,

bướu tuyến cận giáp Đột biến Codon 634R chỉ

xảy ra ở 85% các TH của MEN2A(4)

Carcinoma tủy tuyến giáp là bệnh ít phổ biến

nhất trong bệnh lý ung thư tuyến giáp

Carcinoma tủy tuyến giáp có 4 phân loại: các TH

riêng lẻ, TH liên quan MEN2A, TH liên quan

MEN2B, và TH liên quan đến gia đình Khoảng

90-100% trường hợp MEN2A có carcinoma tủy

tuyến giáp(11)

MEN2A có 20% trường hợp có tăng sản

tuyến cận giáp Tăng sản tuyến cận giáp trong

hội chứng MEN 2A thường nhẹ và biểu hiện chỉ

tăng nhẹ canxi máu, 20% trường hợp MEN2A có

Bướu sắc bào tủy thượng thận là bướu có nguồn gốc từ tế bào ưa chromaffin tiết catecholamine, tỉ lệ 1-2/200.000 Bướu sắc bào tủy TTT đa số là lành tính, 10% bướu sắc bào tủy TTT ác tính Khoảng 25% bướu sắc bào tủy TTT xảy ra ở những trường hợp hội chứng ung thư

có tính di truyền(8) Những hội chứng ung thư kết hợp với bướu sắc bào tủy TTT đều liên quan

đến đột biến gen RET Khoảng 50% trường hợp

có hội chứng MEN2 đi kèm bướu sắc bào tủy TTT, và 80% trường hợp có bướu sắc bào tủy TTT hai bên(8) Trong MEN, đột biến gen RET

thường xảy ra codon 634 hoặc 918(10) Phẫu thuật cắt bướu sắc bào tủy TTT từng bên hay hai bên cùng lúc? Trước năm 1992, phẫu thuật bướu TTT là phẫu thuật mở, từ sau năm

1992, có những báo cáo về phẫu thuật TTT qua nội soi trong y văn thế giới(14) Ngày nay, phẫu thuật nội soi cắt TTT đã trở thành lựa chọn tiêu chuẩn(3,14) Tỉ lệ biến chứng của phẫu thuật mổ

mở cắt bướu TTT cao hơn so với phẫu thuật nội soi Tỉ lệ biến chứng phẫu thuật cắt bướu TTT hai bên cùng lúc cao hơn so với cắt bướu TTT

Trang 5

Hiện tại, một số tác giả thực hiện phẫu thuật

nội soi cắt bướu TTT hai bên cùng lúc, chưa ghi

nhận tỉ lệ biến chứng đáng kể, tuy nhiên đây chỉ

là một vài báo cáo trường hợp lâm sàng(1,6,12,1,9,15)

Trường hợp này, chúng tôi phẫu thuật nội

sau phúc mạc cắt bướu TTT bên trái trước do

bướu bên trái kích thước nhỏ hơn bên phải (5 cm

so với 10 cm) Chúng tôi chọn mổ mở cắt bướu

TTT bên phải sau phẫu thuật cắt bướu bên trái

ba tháng vì bên phải có vết mổ cũ, đã được bệnh

viện tuyến trước sinh thiết, tiên lượng cuộc mổ

sẽ khó khăn Chúng tôi không chọn phẫu thuật

cắt bướu TTT 2 bên cùng lúc vì sẽ kéo dài thời

gian phẫu thuật do bên phải đã được phẫu thuật

sinh thiết trước đó, và do có nhiều nguy cơ có

biến chứng trong và sau mổ hơn

Nghiên cứu phân tích tổng hợp đa trung

tâm, đa quốc gia, 563 TH phẫu thuật cắt bướu

sắc bào tủy TTT trong hội chứng MEN có 39%

TH phẫu thuật cắt bướu TTT chỉ một bên, 17%

TH cắt bướu TTT từng bên một, 39% TH phẫu

thuật cắt bướu TTT 2 bên cùng lúc(2)

Sau phẫu thuật 04 tuần, bệnh nhân được

kiểm tra xét nghiệm sinh hóa, catecholamine

trong giới hạn bình thường Bệnh nhân có bướu

sắc bào tủy TTT trong hội chứng MEN được

khuyết cáo kiểm tra xét nghiệm sinh hóa sau

phẫu thuật từ 02 đến 06 tuần Theo dõi định kỳ

xét nghiệm sinh hóa mỗi năm trong 05 năm đầu,

sau đó mỗi 02 năm(5)

Bệnh nhân được chẩn đoán bướu sắc bào tủy

thượng thận 2 bên cần được theo dõi để tầm soát

carcinoma tủy tuyến giáp hoặc ngược lại(4)

Hội chứng MEN là bệnh hiếm, thường liên

quan đến di truyền trội của nhiễm sắc thể

thường Một số TH hội chứng MEN riêng lẻ,

không liên quan đến yếu tố gia đình Dó đó, xét

nghiệm tầm soát về sinh hóa và di truyền học

cho các thành viên trong gia đình bệnh nhân có

tuyến giáp cần phải tầm soát bướu TTT hai bên Tầm soát đột biến gen RET đối với những trường hợp đa bướu nội tiết để theo dõi nhằm phát hiện bệnh sớm ở người thân trong gia đình

Lời cám ơn: Tôi chân thành cám ơn TS Phạm Hùng Vân đã giúp

chúng tôi thực hiện xét nghiệm tìm đột biến gen RET

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Baccari P., Corlatti M., Staudacher C (2001) Laparoscopic bilateral adrenalectomy in patients with pheochromocytoma and von Hippel-Lindau disease Contrib Nephrol, (136),

284-91

2 Frederic C., Qi Xiao-Ping, Walz Martin K., et al (2014) Outcomes of adrenal-sparing surgery or total adrenalectomy

in phaeochromocytoma associated with multiple endocrine neoplasia type 2: an international retrospective population-based study The Lancet Oncology, 15 (6), 648-655

3 George K Chow, Michael L Blute (2012) Surgery of the Adrenal Glands IN Alan J Wein (Ed.) Campbell-Walsh Urology 10 th ed Elsevier Science, 1737-1752

4 Hibi Y., Ohye T., Ogawa K., et al (2014) Pheochromocytoma

as the first manifestation of MEN2A with RET mutation S891A: report of a case Surg Today, 44 (11), 2195-200

5 Ilias I., Pacak K (2009) Diagnosis, localization and treatment

of pheochromocytoma in MEN 2 syndrome Endocr Regul, 43 (2), 89-93

6 Katznelson L (2015) Bilateral adrenalectomy for Cushing's disease Pituitary, 18 (2), 269-73

7 Khattala K., Elmadi A., Mahmoudi A., et al (2014) Management of bilateral pheochromocytoma - about a case Pan Afr Med J, Prise en charge du pheochromocytome bilateral - a propos d'un cas., 18, 97

8 Kouvaraki M A., Shapiro S E., Perrier N D., et al (2005) RET proto-oncogene: a review and update of genotype-phenotype correlations in hereditary medullary thyroid cancer and associated endocrine tumors Thyroid, 15 (6), 531-44

9 Kaouk J H., Matin S., Bravo E L., et al (2002) Laparoscopic bilateral partial adrenalectomy for pheochromocytoma Urology, 60 (6), 1100-3

10 Mittendorf E A., Evans D B., Lee J E., et al (2007) Pheochromocytoma: advances in genetics, diagnosis, localization, and treatment Hematol Oncol Clin North Am, 21 (3), 509-25; ix

11 Moline J., Eng C (2011) Multiple endocrine neoplasia type 2:

an overview Genet Med, 13 (9), 755-64

12 Neychev V., Steinberg S M., Yang L., et al (2015) Long-Term Outcome of Bilateral Laparoscopic Adrenalectomy Measured

by Disease-Specific Questionnaire in a Unique Group of Patients with Cushing's Syndrome Ann Surg Oncol,

13 Nederveen V.F.H., de Krijger R R (2007) Precursor lesions of the adrenal gland Pathobiology, 74 (5), 285-90

14 Smith C D., Weber C J., Amerson J R (1999) Laparoscopic adrenalectomy: new gold standard World J Surg, 23 (4),

Trang 6

389-Ngày nhận bài báo: 10/05/2015

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/06/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/08/2015

Ngày đăng: 21/01/2020, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w