1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát trên bệnh nhân người lớn xơ gan

6 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 315,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu nhằm mô tả mức độ đáp ứng điều trị của kháng sinh và các yếu tố liên quan đến đáp ứng kháng sinh ban đầu đặc biệt là nhóm cephalosporine thế hệ III trong điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát ở bệnh nhân người lớn xơ gan.

Trang 1

LỰA CHỌN KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT TRÊN BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN XƠ GAN

Trần Đăng Khoa*, Cao Ngọc Nga*, Phạm Thị Lệ Hoa*, Nguyễn Văn Hảo*, Phạm Trần Diệu Hiền**

TÓM TẮT

Mở đầu: Cephalosporin thế hệ III như Cefotaxime và Ceftriaxone là những kháng sinh được khuyến cáo

dùng điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (VPMNKNP) từ lâu Tuy nhiên tình hình đáp ứng điều trị VPMNKNP qua một số nghiên cứu hiện nay không thuận lợi như trong quá khứ Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nàotìm hiểu về đáp ứng điều trị của kháng sinh cũng như các yếu tố có liên quan đến đáp ứng kháng sinh ban đầu đặc biệt là nhóm Cephalosporine thế hệ III trong điều trị VPMNKNP

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu nhằm mô tả mức độ đáp ứng điều trị của kháng sinh và các yếu tố liên

quan đến đáp ứng kháng sinh ban đầu đặc biệt là nhóm Cephalosporine thế hệ III trong điều trị VPMNKNP ở bệnh nhân người lớn xơ gan

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứumô tả hàng loạt trường hợp bệnh nhân người lớn xơ gan

VPMNKNP có số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (BCĐNTT) trong dịch màng bụng (DMB) ≥ 250 /mm 3 , được điều trị tại 4 khoa: Khoa Hồi Sức Cấp Cứu Người Lớn, Nhiễm A, Nội A và Nội B Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới từ tháng 08/2013 đến hết tháng 05/2014 Xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi sinh được thực hiện tại Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh

Kết quả: Trong thời gian nghiên cứu có 70 trường hợp VPMNKNP của 66 bệnh nhân, tuổi trung bình là

55 tuổi; 42 (63,6%) trường hợp là nam giới, xơ gan Child C chiếm 92,8% và 12 trường hợpcó tiền căn VPMNKNP Cấy máu dương chiếm 24,3%, cấy DMB dương tính 32,9%, cấy DMB và/hoặc máu dương là 43%, vi khuẩn Gram âm chiếm 86,7%, trong đó E.coli chiếm tỉ lệ cao nhất với 11/18 là E.coli sinh ESBL Tỉ lệ Gram âm kháng Ceftriaxone là 53,8% Không đáp ứng với kháng sinh ban đầu sau 48-72 giờ là 32,9%; không đáp ứng với Ceftriaxone ban đầu là 18/43 (42,9%) trường hợp Cấy DMB dương tính và BCĐNTT trong DMB

> 10.000/mm 3 là hai yếu tố liên quan đến không đáp ứng điều trị với kháng sinh Ceftriaxone ban đầu

Kết luận: Theo kháng sinh đồ cấy DMB và/hoặc máu dương, tỉ lệ vi khuẩn Gram âm kháng Cephalosporine

thế hệ III là 53,8% và có xu hướng đang tăng, nhóm Carbapenem vẫn còn nhạy cảm gần 100% Thất bại điều trị khi dùng Ceftriaxone là 41,9% Cấy DMB dương tính và BCĐNTT trong DMB > 10.000/mm 3 là hai yếu tố liên quan đến không đáp ứng điều trị với kháng sinh Ceftriaxone ban đầu Cần thận trọng khi xem xét dùng Ceftriaxone điều trị ban đầu trong VPMNKNP và nên chọn kháng sinh nhóm Carbapenem nếu BCĐNTT trong DMB > 10.000/mm 3

Từ khóa: Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát, Ceftriaxone, Carbapenem

ABSTRACT

ANTIBIOTIC OFTIONS IN THE TREAMENT FORCIRRHOTIC PATIENTS WITH SPONTANEOUS

BACTERIAL PERITONITIS

Tran Dang Khoa, Cao Ngoc Nga, Pham Thi Le Hoa, Nguyen Van Hao, Pham Tran Dieu Hien

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - Supplement of No 1 - 2015: 432 - 437

Background: Third-generation Cephalosporine such as Cefotaxime or Ceftriaxone was the recommended

* BM nhiễm ĐHYD TP.HCM ** Bệnh viện Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới

Trang 2

antibiotic used to treat spontaneous bacterial peritonitis (SBP) However, the sitution SBP response over some existing studies were’t favorable as in the past In Vietnam, we don’t have any SBP study to learn about the respone to treatment of antibiotic andindependent predictive factors realted to initial antibiotic respone especially

third-generation Cephalosporin

Objective: Describe the distribution and antimicrobial susceptibility of microorganisms cultured, response

rate to therapy of antibiotics and the factors related to mortality during treatment for SBP in adult patients with cirrhosis

Methods: Prospective, descriptive study examining adult- hospitalized- patients with SBP, who have a

polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 250 cells/ mm 3 , were treated at Hospital for Tropical diseases from 8/2013 to 5/2014

Results: A total of 70 SBP cases in 66 patients with cirrhosis were enrolled Mean age was 55 ± 9 years and

male predominated (63.6%) 92.8% of patients had Child-Pugh grade C and 12 cases had the history of at least one episode of previous SBP The ratio of positive blood culture,positive ascites culture and positive blood or asites culture were24.3%, 32.9% and 43%respectively, in these cases, Gram-negative bacteria accounted for 86.7%, particularly the largest proportion was Escherichia coli with 18 of 30 cases, including 11 cases E.coli produced ESBL The resistance ratio of Gram-negative bacteria to Ceftriaxone was 53.8% Do not respond to initial Ceftriaxone was 18 of 43 cases (41.9%) Positive asistes culture and polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 10.000 cells/ mm 3 were two independent predictive factors relating to non-response to treatment SBP with Ceftriaxone

Conclusion: According to antibiogrammes, the amount of Gram-negative bacteria being resistant to the

third- generation Cephalosorin was 53,8%, then having tended to increase, while nearly 100% of them was sensitive to Carbapenem Do not respond to initial Ceftriaxone was 41.9% Positive asistes culture and polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 10.000 cells/ mm 3 were two independent predictive factors relating to non-response to treatment SBP with Ceftriaxone Ceftriaxone should be careful when selecting initial therapy in SBP and choose Carbapenem groupof antibiotic if polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 10.000 cells/ mm 3

Key words: Spontaneous bacterial peritonitis, Ceftriaxone, Carbapenem

MỞ ĐẦU

VPMNKNP là nhiễm trùng thường gặp nhất

trên bệnh nhân xơ gan mất bù với tỉ lệ tử vong

không nhỏ và khả năng tái phát cao(7,11) Tác nhân

gây > 60% VPMNKNP là vi khuẩn Gram âm đặc

biệt là họ vi trùng đường ruột như Escherichia

coli, Klebsiella spp(7),… Theo y văn, hiện nay,

kháng sinh nhóm Cephalosporins thế hệ III như

Cefotaxime, Ceftriaxone được khuyến cáo điều

trị VPMNKNP khi có chẩn đoán, với khả năng

diệt khuẩn cao đặt biệt là vi khuẩn Gram âm

đường ruột, tránh tác dụng phụ độc thận, có

hiệu quả đối với những bệnh nhân đã từng dùng

kháng sinh nhóm Fluoroquinolones

(Norfloxacin) trong điều trị dự phòng trước

đó(7,11) Tuy nhiên một số nghiên cứu gần đây cho

thấy tỉ lệ vi khuẩn kháng Cephalosporin thế hệ thứ III đang tăng cao cũng như kết quả điều trị VPMNKNP không khả quan Do đó, nghiên cứu nhằm mô tảmức độ đáp ứng điều trị của kháng sinh và các yếu tố liên quan đến đáp ứng kháng sinh ban đầu đặc biệt là nhóm Cephalosporine thế hệ III trong điều trị VPMNKNP ở bệnh nhân người lớn xơ gan

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp

Dân số mẫu

Bệnh nhân người lớn xơ gan được chẩn đoán VPMNKNP được nhập viện tại các khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc Người lớn,

Trang 3

Nhiễm A, Nội A và Nội B của bệnh viện Bệnh

Nhiệt Đới TPHCM từ tháng 8/20113 đến tháng

5/2014

Tiêu chuẩn chọn mẫu

bệnh nhân xơ gan có số lượng bạch cầu đa

nhân trung tính trong dịch màng bụng ≥

250/mm3

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân được chẩn đoán lao màng bụng,

viêm phúc mạc nhiễm khuẩn thứ phát, bệnh

nhân nhiễm HIV

Phương pháp thực hiện

Bệnh nhân xơ gan người lớn được chẩn đoán

là viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát với

dịch màng bụng có số lượng bạch cầu đa nhân

trung tính ≥250/mm3 được tư vấn tham gia

nghiên cứu Sau khi bệnh nhân ký đồng thuận

tham gia nghiên cứu sẽ được hỏi bệnh sử và tiền

sử ghi nhận: Tuổi, giới tính, bệnh lý liên quan xơ

gan, tiền căn về viêm phúc mạc nhiễm khuẩn

nguyên phát và sử dụng kháng sinh dự phòng;

khám và ghi nhận các biểu hiện lâm sàng; tất cả

đều được cấy máu và cấy DMB trước khi sử

dụng kháng sinh sau đó ghi nhận kết quả loại vi

trùng phân lập, kháng sinh đồ, kháng sinh trị

liệu, diễn tiến DMB chọc dò lại sau 48-72 giờ

điều trị và kết quả điều trị sau cùng

Phân tích kết quả

Thu thập số liệu bằng mẫu bệnh án soạn sẵn

Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS

16.0 Biến định tính được trình bày dưới dạng

tần số và tỉ lệ phần trăm Biến định lượng được

trình bày dưới dạng giá trị trung bình (TB) và độ

lệch chuẩn (ĐLC) nếu có phân phối chuẩn hoặc

trình bày dưới dạng giá trị trung vị (khoảng

IQR) nếu không phân phối chuẩn Dùng phép

kiểm Chi bình phương và Fisher’s exact để so

sánh tỷ lệ của một biến số định tính trong hai

nhóm khác nhau Dùng phép kiểm t để so sánh

trung bình của một biến số định lượng (phân

phối chuẩn) trong hai nhóm khác nhau Dùng

phép kiểm Mann-Whitney để so sánh trung vị

của một biến số định lượng (không phân phối chuẩn) trong hai nhóm khác nhau Giá trị p ≤ 0.05 được xem như có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ Đặc điểm dân số

Trong khoảng thời gian từ tháng 08/2013 đến hết tháng 05/2014 có 70 trường hợp VPMNKNP của 66 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có có 3 bệnh nhân nhập viện 2 lần và 1 bệnh nhân nhập viện 3 lần vì VPMNKNP Tuổi trung bình: 55 ± 9 tuổi, giới nam chiếm 63,6% gần gấp đôi giới nữ Nguyên nhân xơ gan chủ yếu do viêm gan siêu vi (71,2%), kế đến là

do rượu (16,6%) Hơn 90% thuộc phân loại Child Pugh C, điểm MELD trung bình ở mức cao: 25,8

± 8,5 Có VPMNKNP trước đó chiếm 17,1% Sốt và đau bụng là hai triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất trong số các trường hợp VPMNKNP nghiên cứu với tỉ lệ lần lượt là 68,6

và 62,9%, kế đến là tiêu chảy 34,3% và rối loạn tri giác 25,7% Trong số trường hợp có sốt thì sốt cao chỉ chiếm 19/48 (39,6%) trường hợp, còn đau bụng âm ỉ, mơ hồ chiếm hơn 90% trường hợp có đau bụng Sốc và xuất huyết tiêu hóa xuất hiện không nhiều, chỉ chiếm 8,6-10%

Tất cả các trường hợp VPMNKNP đều được cấy máu trước khi sử dụng kháng sinh và có 17 trường hợp cấy máu dương tính (24,3%), trong

đó Gram âm chiếm gần 90% và E.coli chiếm tỉ lệ

cao nhất 10 ca, trong đó có 4 ca sinh ESBL 40% vi khuẩn Gram âm phân lập được từ máu kháng Ceftriaxone

Đặc điểm DMB lúc được chẩn đoán VPMNKNP

Bảng 1: Đặc điểm DMB lúc được chẩn đoán

VPMNKNP (n=70)

BCĐNTT (/mm3)

>500 - 1.000 7 (10)

>1.000 - 5.000 26 (37)

>5.000 - 10.000 13 (18,6)

Protein (n=69) (g/l) < 10 36 (52,2)

≥ 10 33 (47,8)

Trang 4

Đặc điểm Số ca (%) TB ± ĐLC

Soi thấy vi khuẩn 6 (0,86)

Trong 70 ca VPMNKNP nghiên cứu,

BCĐNTT trong DMB phân bố vừa đủ tiêu

chuẩn chẩn đoán (250 /mm3) đến rất cao

(>40000/mm3)), và ngưỡng trung vị (IQR) ở

mức cao 3266 (306-28.475) BCĐNTT

>1000/mm3 chiếm 77,1% trường hợp, đặc biệt

có 15/70 (21,4%) BCĐNTT DMB >10000/mm3

và hơn 50% số trường hợp nghiên cứu có

protein DMB thấp <10 g/l Albumin trung bình

DMB trong nghiên cứu này rất thấp và 100%

SAAG >11

Soi DMB thấy vi khuẩn chiếm tỉ lệ rất thấp:

6/70 ca và đều cho kết quả thấy trực trùng

Gram âm Cấy DMB dương tính chiếm 32,9%

tổng số trường hợp nghiên cứu

Đặc điểm vi khuẩn cấy DMB dương

Bảng 2: Đặc điểm vi khuẩn cấy DMB dương tính

(n=23)

Gram âm kháng Ceftriaxone 10 (50%)

Streptococcus parasanguinis 1

Trong 23 trường hợp cấy DMB dương tính,

vi khuẩn Gram âm vẫn chiếm đa số 87% với

Escherichia coli chiếm tỉ lệ cao nhất 10/23 ca,

trong đó có 9/14 ca E.coli sinh ESBL, trong

nhóm Gram dương có 1 trường hợp cấy ra

Staphylococcus aureus (Bảng 2)

Đặc điểm vi khuẩn cấy DMB và/ hoặc máu

dương

Bảng 4: Đặc điểm vi khuẩn cấy DMB và/hoặc máu

dương tính (n=30)

Streptococcus parasanguinis 1

Đặc điểm kháng sinh đồ vi khuẩn Gram

âm phân lập được

20 trường hợp cấy DMB mọc vi khuẩn Gram

âm có tỉ lệ kháng Ceftriaxone và Ceftazidim tương đương nhau là 10/20 trường hợp (50%): 9

trường hợp Ecoli sinh ESBL và 1 trường hợp

Aeromonas hydrophila Trong nhóm Fluoroquinolone: tỉ lệ đề kháng của Ciprofloxacin là 25% và Ofloxacin là 20% Đối với nhóm Carbapenem: Ertapenem và Meropenem nhạy cảm 100% còn Imipenem có 2/20 trường hợp đề kháng trung gian đều phân

lập ra Aeromonas hydrophila

Khi xét chung cấy DMB và cấy máu thì có 30 (43%) trường hợp phân lập được tác nhân, phân

bố các tác nhân cũng tương tự với kết quả cấy DMB với vi khuẩn Gram âm chiếm gần 90%,

E.colilà tác nhân thường gặp nhất và 11/18 ca

sinh ESBL, đề kháng Ceftriaxone trên kháng sinh

đồ là 53,8%

Điều trị

Điều trị ban đầu

Tất cả 70 trường hợp nghiên cứu đều sử dụng kháng sinh ngay khi có chẩn đoán VPMNKNP, trong đó có 43 trường hợp sử dụng Ceftriaxone điều trị ban đầu (61,4%), các trường hợp còn lại sử dụng kháng sinh thuộc nhóm Carbapenem Có 2 trường hợp dùng phối hợp kháng sinh là Carbepenem và Vancomycin ngay từ đầu trên bệnh nhân có viêm mô tế bào kèm theo

Sau 48-72 giờ điều trị kháng sinh

Sau 48-72 giờ điều trị, không đáp ứng kháng sinh ban đầu là 32,9%; 18/43 (41,9%) trường hợp không đáp ứng khi sử dụng Ceftriaxone điều trị ban đầu về lâm sàng và/hoặc DMB Tỉ lệ đổi

Trang 5

kháng sinh là 21/70 ca (30%) và Carbapenem là

nhóm kháng sinh được đổi nhiều nhất 17/21 ca

Kết quả điều trị

56/70 (85,7%) trường hợp VPMNKNP được

điều trị ổn định, ngưng kháng sinh, nhưng xuất

viện chỉ 52 trường hợp

Tử vong 18/66 bệnh nhân chiếm 27,3%; trong

đó 4 trường hợp tử vong sau thời gian điều trị

VPMNKNP do nhiễm trùng nơi khác hoặc biến

chứng nặng khác của bệnh xơ gan như giãn vỡ

tĩnh mạch thực quản

Yếu tố liên quan đến thất bại điều trị với

Ceftriaxone ban đầu

Bảng 5: Yếu tố liên quan thất bại điều trị với

Ceftriaxone ban đầu (n=43)

cậy

p

BCĐNTT trong DMB

>10.000 /mm3

Trong nghiên cứu này khi phân tích đơn

biến và đa biến để loại các yếu tố nhiễu, hai yếu

tố cấy DMB dương tính và BCĐNTT trong DMB

>10.000/mm3 có liên quan đến thất bại điều trị

Ceftriaxone ban đầu; ngoài ra không tìm thấy

mối tương quan giữa tuổi, Child-Pugh, điểm

MELD, tác nhân Gram âm và Gram dương, tác

nhân sinh ESBL với kết quả cấy DMB dương

cũng như số lượng BCĐNTT trong DMB >

10.000/mm3

BÀN LUẬN

Tỉ lệ cấy máu dương tính 24,3% và cấy DMB

dương tính 32,9%, thấp hơn so với các nghiên

cứu khác như của Tống Nguyễn Diễm Hồng(9)

tại BV Chợ Rẫy (40-41%), hay Joeng Heo(3) (42%)

và nghiên cứu của Sara Sheikhbaheai(8) (65%) Có

thể do môi trường cấy DMB trong nghiên cứu

này là môi trường tăng sinh BHI chứ không phải

cấy DMB trong chai cấy máu với môi trường

BACTEC dẫn đến tỉ lệ dương tính thấp hơn Tuy

nhiên khi kết hợp cấy máu và cấy DMB thì số ca

phân lập được tác nhân tăng 30/70 ca (43%)

Theo kết quả phân lập vi khuẩn trong nghiên cứu ở cả máu và DMB cho thấy vi khuẩn Gram

âm chiếm gần 90%, trong đó thường gặp nhất là

E.coli, điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu

khác của Hồ Thị Thanh Hiền, Tống Nguyễn Diễm Hồng, Angeloni và Hae Suk Cheong(1,2,4,9)

Trong đó có 11/18 trường hợp là E.coli sinh ESBL

Tỉ lệ Gram âm kháng Cephalosprine thế hệ III là 53,8%, tương đương với nghiên cứu của Hồ Thị Thanh Hiền(4) (48%) và Tống Nguyễn Diễm Hồng(9) (50%), cao hơn hẳn so với nghiên cứu của Quách Trọng Đức(6) năm 2006, Hae Suk Cheong(2) và Jeong Heo(3) năm 2009 (13,3%; 16,3%

và 23,3% theo thứ tự) và nhỏ hơn kết quả nghiên cứu của Sara Sheikhbahaei(8) (62,5% tăng lên 85,7% sau 2 năm) Do nghiên cứu chỉ được thực hiện trên bệnh nhân tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới và số ca cấy dương chưa đủ lớn nên chưa thể kết luận có tính đại diện về tình hình đề kháng kháng sinh của tác nhân gây VPMNKNP hiện nay Tuy nhiên cũng cho chúng ta thấy tỉ lệ

vi khuẩn kháng Cephalosporine thế hệ III hiện nay đang có chiều hướng gia tăng

Trong 70 trường hợp VPMNKNP nghiên cứu có 43 trường hợp sử dụng Ceftriaxone điều trị ban đầu, chiếm 61,4%, các trường hợp còn lại

sử dụng kháng sing nhóm Carbapenem Sau

48-72 giờ sử dụng kháng sinh,18/43 (41,9%) không đáp ứng với Ceftriaxone về lâm sàng và/ hoặc DMB; tỉ lệ này tương đương với nghiên cứu của

Hồ Thị Thanh Hiền(4)(44%), cao hơn so với nghiên cứu của Quách Trọng Đức(6) (33,4% vào ngày thứ 5 và 7% nếu kéo dài kháng sinh 7 ngày)

và Hae Suk Cheong(2) (16,3%)

Hai yếu tố cấy DMB dương tính và BCĐNTT trong DMB > 10.000/ mm3 có liên quan đến thất bại điều trị Ceftriaxone ban đầu với OR lần lượt

là 55 và 12,6; tuy nhiên khoảng tin cậy còn rộng,

có thể do cỡ mẫu và số ca phân lập được tác nhân chưa nhiều 2 yếu tố này liên quan đến thất bại điều trị với Ceftriaxone có thể do nhiễm trùng nặng nên số lượng BCĐNTT trong DMB caovà số lượng vi khuẩn trong DMB nhiều dẫn đến khả năng cấy dương

Trang 6

Nên thận trọng khi lựa chọn kháng sinh

nhóm Cephalosporin thế hệ III điều trị

VPMNKNP ban đầu, đồng thời nên dùng kháng

sinh nhóm Carbapenem khi BCĐNTT trong

DMB > 10.000/mm3

Có tất cả 85,7% trường hợp VPMNKNP

nghiên cứu có đáp ứng kháng sinh sau cùng,

nhưng chỉ có 74,3% trường hợp nhiễm trùng ổn

định xuất viện, tử vong trong khi nằm viện là

18/66 (27,3%) bệnh nhân Tử vong trong quá

trình điều trị VPMNKNP là 21,2%

KẾT LUẬN

Theo kháng sinh đồ cấy DMB và/hoặc máu

dương, tỉ lệ vi khuẩn Gram âm kháng

Cephalosporine thế hệ III là 53,8% và có xu

hướng đang tăng, nhóm Carbapenem vẫn còn

nhạy cảm gần 100% Thất bại điều trị với kháng

sinh ban đầu là 32,9% và với nhóm dùng

Ceftriaxone là 41,9%

Cấy DMB dương tính và BCĐNTT trong

DMB > 10.000/mm3 là hai yếu tố liên quan đến

không đáp ứng điều trị với kháng sinh

Ceftriaxone ban đầu Cần thận trọng khi xem xét

dùng Ceftriaxone điều trị ban đầu trong

VPMNKNP và nên chọn kháng sinh nhóm

Carbapenem nếu BCĐNTT trong DMB >

10.000/mm3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

al (2008) Efficacy of current guidelines for the treatment of

spontaneous bacterial peritonitis in the clinical practice World

J Gastroenterol, 14(17), pp 2757-2762

(2009) Clinical significance and outcome of nosocomial acquisition of spontaneous bacterial peritonitis in patients with liver cirrhosis Clin Infect Dis, 48(9), pp 1230-1236

features and prognosis of spontaneous bacterial peritonitis in korean patients with liver cirrhosis: a multicenter retrospective study Gut Liver, 3(3), pp 197-204

và điều trị viêm phúc mạc nguyên phát ở bệnh nhân xơ gan Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, ĐHYD TPHCM

5 Kim SU, Chon YE, Lee CK, Park JY, Kim do Y, et al (2012) Spontaneous bacterial peritonitis in patients with hepatitis B virus-related liver cirrhosis: community-acquired versus nosocomial Yonsei Med J, 53(2), pp 328-336

trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát, Tạp chí y học TPHCM, tập 10, số 1, tr 21

due to cirrhosis: an update Hepatology, 49(6), pp 2087-2107

Patterns of antimicrobial resistance in the causative organisms

of spontaneous bacterial peritonitis: a single centre, six-year experience of 1981 samples Int J Hepatol, 2014, pp 917856

báng bằng xét nghiệm đếm tế bào dịch màng bụng qua xử lý EDTA trên bệnh nhân xơ gan Luận văn Thạc sĩ Y khoa, ĐHYD TPHCM

Hoa Bệnh học nội khoa,tr 191-202 Nhà xuất bản Y học ĐHYD TPHCM

Điều trị học nội khoa, tr 256-257 Nhà xuất bản Y Học, ĐHYD TPHCM

Ngày nhận bài báo: 27/10/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/10/2014 Ngày bài báo được đăng: 10/01/2015

Ngày đăng: 21/01/2020, 02:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w